Tổng quan nghiên cứu

Thị trường hàng không Việt Nam trong giai đoạn 2014-2018 ghi nhận mức tăng trưởng trung bình ấn tượng đạt 20,5% về lượng hành khách và 13,2% về sản lượng hàng hóa. Đến năm 2019, toàn ngành tiếp tục duy trì tốc độ phát triển 11,8% với 78,3 triệu lượt khách vận chuyển và đạt hơn 1,25 triệu tấn hàng hóa. Hòa cùng xu thế hội nhập kinh tế, tỉnh Bình Định đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, đón 4,8 triệu lượt khách năm 2019 (tăng 18% so với năm 2018) và mang lại doanh thu 6.000 tỷ đồng, tăng trưởng 49,9%. Trong bức tranh tăng trưởng đó, Cảng hàng không Phù Cát đóng vai trò là cửa ngõ giao thương chiến lược, phục vụ bình quân hơn 60 lượt cất hạ cánh mỗi ngày với mức tăng trưởng sản lượng hành khách đạt 45,02% và hàng hóa tăng 43,47%.

Tuy nhiên, áp lực tăng trưởng nhanh chóng đặt ra thách thức lớn về chất lượng cung ứng dịch vụ mặt đất và mức độ thỏa mãn của hành khách. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng sự hài lòng của hành khách đối với các dịch vụ tại Cảng hàng không Phù Cát, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng thành phần. Mục tiêu cụ thể nhằm lượng hóa sự thỏa mãn của khách hàng và đề xuất các giải pháp khả thi giúp ban quản lý nâng cao chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn Cảng hàng không Phù Cát trong khung thời gian từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 03 năm 2021. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đóng góp cơ sở dữ liệu giúp đơn vị vận hành tối ưu hóa quy trình phục vụ nhà ga công suất 1,5 triệu khách/năm và chuẩn bị hạ tầng chuyển đổi thành cảng hàng không quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng kinh điển. Trọng tâm lý thuyết bao gồm mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (năm 1988) với 5 khoảng cách chất lượng, mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (năm 1992) tiếp cận chất lượng dựa trên mức độ thực hiện thực tế, và mô hình sự hài lòng khách hàng của Zeithaml và Bitner (năm 2000). Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Chất lượng dịch vụ: Mức độ phù hợp của dịch vụ nhằm thỏa mãn các yêu cầu định trước và là khoảng cách giữa nhận thức thực tế so với kỳ vọng ban đầu.
  • Sự hài lòng của khách hàng: Trạng thái cảm xúc tổng thể phản ánh việc trải nghiệm tiêu dùng đáp ứng, vượt qua hoặc thấp hơn mức kỳ vọng.
  • Giá cả cảm nhận: Sự đánh đổi giữa chi phí tài chính khách hàng bỏ ra và giá trị nhận được so với mặt bằng thị trường.
  • Quản lý chất lượng toàn diện (TQM): Triết lý quản trị định hướng khách hàng, liên tục cải tiến quy trình phục vụ nhằm giảm thiểu sai lỗi và tối đa hóa sự thỏa mãn.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Giá cả; tác động trực tiếp lên 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành tham khảo tài liệu chuyên ngành hàng không của ICAO, IATA kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và thảo luận nhóm tập trung nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù khai thác sân bay địa phương.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát trực tiếp hành khách tại khu vực sảnh chờ và ga đến của Cảng hàng không Phù Cát. Quy mô mẫu khảo sát chính thức gồm 300 bảng câu hỏi phát ra, thu về 285 mẫu hợp lệ sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Cỡ mẫu này hoàn toàn thỏa mãn quy tắc tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát trong phân tích đa biến.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số trên 0,70 và tương quan biến - tổng trên 0,30), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,50 đến 1,00, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig nhỏ hơn 0,05, tổng phương sai trích trên 50%), phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội. Lý do lựa chọn mô hình SERVPERF là nhằm loại bỏ các câu hỏi kỳ vọng phức tạp, giúp rút ngắn 50% độ dài bảng hỏi, tránh gây nhàm chán cho hành khách và phản ánh chân thực cảm nhận sau trải nghiệm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 285 mẫu khảo sát ghi nhận các phát hiện then chốt về các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ tại Cảng hàng không Phù Cát:

  • Độ tin cậy thang đo: Tất cả 6 thang đo biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,782 đến 0,891, không có biến quan sát nào bị loại. Phân tích EFA trích xuất được 6 nhóm nhân tố với tổng phương sai trích đạt 63,45% tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1,15.
  • Mức độ tác động qua hồi quy: Phương trình hồi quy tuyến tính đạt hệ số R hiệu chỉnh là 0,596, cho thấy các nhân tố độc lập giải thích được 59,6% sự biến thiên của mức độ hài lòng của khách hàng (F = 68,42 với giá trị p nhỏ hơn 0,001).
  • Trọng số tác động: Nhân tố Phương tiện hữu hình có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng (Beta = 0,312), tiếp theo là Năng lực phục vụ (Beta = 0,268), Sự đáp ứng (Beta = 0,215), Sự tin cậy (Beta = 0,184), Giá cả dịch vụ (Beta = 0,142) và cuối cùng là Sự đồng cảm (Beta = 0,118).
  • Điểm đánh giá thực tế: Khách hàng đánh giá cao nhất về cơ sở vật chất nhà ga mới khánh thành năm 2018 (điểm trung bình 3,92/5,00), trong khi các yếu tố về tính hợp lý của giá cả ăn uống và tốc độ trả hành lý giờ cao điểm có điểm trung bình thấp hơn, đạt khoảng 3,24 đến 3,41 điểm.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy khẳng định vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng hiện đại đối với trải nghiệm của hành khách hàng không. Nhà ga hành khách mới 2 tầng tại Cảng hàng không Phù Cát với diện tích sàn 8.397 m2 và 8 vị trí đỗ máy bay A320/A321 đã tạo ra ấn tượng thị giác vượt trội, giải thích vì sao Phương tiện hữu hình đạt hệ số tác động cao nhất (Beta = 0,312). Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của David Gilbert tại Cảng hàng không quốc tế Hồng Kông khi cơ sở vật chất luôn là trụ cột định hình cảm nhận dịch vụ.

Bên cạnh đó, Năng lực phục vụ (Beta = 0,268) và Sự đáp ứng (Beta = 0,215) đóng góp tỷ trọng lớn vào sự hài lòng, phản ánh tính chuyên nghiệp, văn hóa giao tiếp và khả năng xử lý tình huống phát sinh của đội ngũ nhân viên mặt đất. Phát hiện này củng cố nhận định từ nghiên cứu của Đoàn Nhã Trúc tại Tân Sơn Nhất về tầm quan trọng của tốc độ giải quyết thủ tục hàng không. Trái lại, yếu tố Giá cả và Sự đồng cảm có hệ số tác động khiêm tốn hơn do hành khách bay nội địa thường quan tâm nhiều hơn đến an toàn bay và tiện ích thời gian. Toàn bộ phân phối phần dư của mô hình hồi quy được kiểm định qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot đều cho thấy dạng phân phối chuẩn, chứng minh tính vững chắc của mô hình thực nghiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao năng lực phục vụ tại Cảng hàng không Phù Cát:

  1. Hiện đại hóa hạ tầng và nâng cao phương tiện hữu hình: Ban Giám đốc Cảng hàng không Phù Cát phối hợp với Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) đẩy nhanh lộ trình nâng cấp công suất khai thác từ 1,5 triệu khách lên 2,4 triệu khách/năm vào cuối năm 2022. Lắp đặt bổ sung 4 quầy làm thủ tục tự động (Kiosk Check-in), mở rộng hệ thống băng chuyền trả hành lý và chuẩn hóa hệ thống bảng thông tin chỉ dẫn điện tử nhằm nâng chỉ số đánh giá hạ tầng tăng thêm 15%.

  2. Chuẩn hóa quy trình và nâng cao năng lực phục vụ của nhân viên: Phòng Phục vụ hành khách xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ hàng quý cho 100% nhân sự tuyến đầu. Đặt mục tiêu rút ngắn thời gian làm thủ tục tại quầy xuống dưới 90 giây cho mỗi hành khách và giảm thời gian chờ nhận hành lý xuống dưới 15 phút sau khi máy bay cập bến, triển khai từ quý 2 năm 2022.

  3. Tối ưu hóa độ tin cậy và khả năng đáp ứng: Trung tâm Điều hành sân bay tăng cường phối hợp với các hãng hàng không nội địa (Vietnam Airlines, Vietjet Air, Bamboo Airways) nhằm duy trì tỷ lệ đúng giờ (OTP) trên 88%. Thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi đa phương tiện 24/7, cam kết giải quyết 95% khiếu nại của hành khách trong vòng 24 giờ làm việc.

  4. Quản lý minh bạch giá cả và mở rộng dịch vụ phi hàng không: Phòng Thương mại thực hiện niêm yết công khai toàn bộ biểu giá dịch vụ ăn uống, quà lưu niệm và vận tải đưa đón tại sảnh ga. Ban hành khung giá trần đối với các đơn vị nhượng quyền thương mại, phấn đấu nâng mức độ hài lòng về giá cả tăng tối thiểu 20% trong giai đoạn 6 tháng cuối năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) và Cảng hàng không Phù Cát: Tài liệu cung cấp bức tranh số liệu định lượng chi tiết về cảm nhận của hành khách, làm cơ sở khoa học để hoạch định dự án đầu tư mở rộng nhà ga và chuyển đổi thành cảng hàng không quốc tế.
  • Các hãng hàng không thương mại đang khai thác tuyến bay đi và đến Bình Định: Nguồn tham khảo hữu ích giúp các hãng tối ưu hóa dịch vụ mặt đất, nâng cao chỉ số NPS (Net Promoter Score) và tăng cường trải nghiệm bay cho khách hàng.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing dịch vụ: Một tài liệu mẫu mực về quy trình nghiên cứu thực nghiệm, ứng dụng hiệu quả khung lý thuyết SERVPERF và công cụ phân tích thống kê SPSS trong ngành giao thông vận tải.
  • Sở Du lịch và các cơ quan quản lý phát triển kinh tế tỉnh Bình Định: Dữ liệu quan trọng để liên kết phát triển chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch hàng không, hướng tới mục tiêu thu hút trên 5 triệu lượt khách du lịch hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL truyền thống? Mô hình SERVPERF chỉ đo lường cảm nhận thực tế sau tiêu dùng, giúp giảm 50% số lượng câu hỏi so với việc phải đo cả kỳ vọng lẫn cảm nhận của SERVQUAL. Cách tiếp cận này giảm tải sự mệt mỏi cho hành khách tại sân bay, đảm bảo độ chính xác và tính khách quan cao của dữ liệu thu thập.

  2. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng tại sân bay Phù Cát? Kết quả hồi quy chỉ ra rằng Phương tiện hữu hình là yếu tố tác động mạnh nhất với hệ số Beta đạt 0,312. Điều này chứng minh hành khách đặc biệt chú trọng đến sự tiện nghi của nhà ga, hệ thống điều hòa, ghế chờ, xe trung chuyển và độ sạch sẽ của không gian sân bay.

  3. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ những đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu? Nghiên cứu tiến hành khảo sát trực tiếp 285 hành khách nội địa và quốc tế đã hoàn tất trải nghiệm dịch vụ tại Cảng hàng không Phù Cát từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 03 năm 2021, đảm bảo tính đại diện cao về độ tuổi, giới tính và tần suất di chuyển.

  4. Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để giải quyết tình trạng ùn ứ giờ cao điểm? Tác giả đề xuất đẩy mạnh số hóa quy trình thông qua việc bổ sung các quầy tự làm thủ tục Kiosk Check-in, tối ưu hóa năng lực phục vụ lên 600 khách/giờ cao điểm và nâng chỉ tiêu thời gian trả hành lý dưới 15 phút mỗi chuyến bay.

  5. Kết quả của nghiên cứu này có thể áp dụng cho các cảng hàng không khác tại Việt Nam không? Khung nghiên cứu và bộ thang đo 6 nhân tố hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các cảng hàng không quy mô cấp 4D tương đương như Tuy Hòa, Chu Lai, Pleiku hoặc Đồng Hới nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành khách.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong ngành vận tải hàng không.
  • Mô hình nghiên cứu định lượng 6 thành phần đã giải thích được 59,6% sự biến thiên mức độ thỏa mãn của hành khách tại Cảng hàng không Phù Cát.
  • Nghiên cứu xác lập thứ tự tác động của các nhân tố: Phương tiện hữu hình (Beta = 0,312), Năng lực phục vụ (Beta = 0,268), Sự đáp ứng (Beta = 0,215), Sự tin cậy (Beta = 0,184), Giá cả (Beta = 0,142) và Sự đồng cảm (Beta = 0,118).
  • Đóng góp hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn, hỗ trợ mục tiêu nâng công suất thiết kế lên 2,4 triệu lượt khách/năm cho giai đoạn 2022-2025.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc phân đoạn hành khách quốc tế và khảo sát tác động của các ứng dụng chuyển đổi số sân bay thông minh.

Các nhà quản lý sân bay và chuyên gia nghiên cứu dịch vụ hàng không có thể áp dụng ngay mô hình này để tiến hành đánh giá định kỳ chất lượng phục vụ tại đơn vị mình.