Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với dịch vụ cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh quy nhơn

Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa với dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với dịch vụ cho vay của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam là một chủ đề quan trọng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp. Tuy nhiên, họ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng DNNVV đối với dịch vụ cho vay của Vietcombank - chi nhánh Quy Nhơn.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa

DNNVV là động lực chính cho sự phát triển kinh tế, tạo ra việc làm và đóng góp vào GDP. Theo thống kê, DNNVV chiếm khoảng 30% tổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp cả nước, cho thấy vai trò quan trọng của họ trong nền kinh tế.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Sự Hài Lòng

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng DNNVV đối với dịch vụ cho vay của Vietcombank, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Đối Với DNNVV Trong Tiếp Cận Vốn

DNNVV thường gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn do quy mô nhỏ và rủi ro cao. Ngân hàng thường coi DNNVV là đối tượng khách hàng rủi ro, dẫn đến việc hạn chế cung cấp dịch vụ tài chính. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển của các doanh nghiệp này.

2.1. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Tài Chính

Nhiều DNNVV không đủ điều kiện để vay vốn do thiếu tài sản đảm bảo. Điều này dẫn đến việc họ không thể đầu tư vào công nghệ và mở rộng sản xuất.

2.2. Rủi Ro Từ Ngân Hàng

Ngân hàng thường có xu hướng hạn chế cho vay đối với DNNVV do lo ngại về khả năng hoàn trả. Điều này tạo ra một vòng luẩn quẩn, khiến DNNVV khó khăn hơn trong việc phát triển.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu. Phương pháp định tính giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng, trong khi phương pháp định lượng cung cấp số liệu cụ thể để phân tích.

3.1. Phương Pháp Định Tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm với các khách hàng DNNVV để hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ đối với dịch vụ cho vay.

3.2. Phương Pháp Định Lượng

Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua bảng khảo sát với thang đo Likert. Kết quả sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của khách hàng DNNVV đối với dịch vụ cho vay của Vietcombank phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự tin cậy, sự đáp ứng và sự cảm thông. Các yếu tố này cần được cải thiện để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng

Mức độ hài lòng của khách hàng được đánh giá thông qua các chỉ số cụ thể. Kết quả cho thấy rằng sự tin cậy và sự đáp ứng là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng.

4.2. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Phân tích cho thấy rằng sự cảm thông và sự đảm bảo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự hài lòng cho khách hàng DNNVV.

V. Giải Pháp Nâng Cao Sự Hài Lòng Của Khách Hàng DNNVV

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng DNNVV, Vietcombank cần cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay. Các giải pháp bao gồm tăng cường sự tin cậy, cải thiện sự đáp ứng và nâng cao sự cảm thông với khách hàng.

5.1. Tăng Cường Sự Tin Cậy

Ngân hàng cần xây dựng các chính sách rõ ràng và minh bạch trong quy trình cho vay để tạo niềm tin cho khách hàng.

5.2. Cải Thiện Sự Đáp Ứng

Cần có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng trong quá trình vay vốn.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài lòng của khách hàng DNNVV đối với dịch vụ cho vay của Vietcombank phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tương lai của nghiên cứu này có thể mở rộng để tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự hài lòng.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng DNNVV là cần thiết để duy trì và phát triển thị phần của Vietcombank.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Nghiên cứu có thể mở rộng để xem xét các yếu tố khác như sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng và ảnh hưởng của công nghệ đến sự hài lòng của khách hàng.

09/07/2025
Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với dịch vụ cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh quy nhơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN LÊ VĂN THƢỜNG NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY NHƠN Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Lê Dzu Nhật LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với dịch vụ cho vay của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - chi nhánh Quy Nhơn” là công trình nghiên cứu do bản thân tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của thầy TS. Lê Dzu Nhật. Các số liệu trong đề tài này đƣợc thu thập và sử dụng một cách trung thực.

Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này không sao chép và cũng chƣa đƣợc trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào. Tác giả luận văn Lê Văn Thƣờng MỤC LỤC Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nghiên cứu định tính.

Nghiên cứu định lượng. Các kết quả nghiên cứu đạt đƣợc. Đóng góp về phương diện lý luận. Ý nghĩa về mặt thực tiễn.

Cấu trúc luận văn. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm liên quan. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khái niệm dịch vụ cho vay. Chất lƣợng dịch vụ và các mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ. Khái niệm chất lượng dịch vụ. Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ.

Sự hài lòng của khách hàng và các mô hình đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng. Các mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài.

Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Đề xuất các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố trong mô hình nghiên cứu. Xác định sơ bộ các thang đo nghiên cứu.

30 Chƣơng 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Các bước thực hiện luận văn…………………….

Phƣơng pháp nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo. Kết quả kiểm định thang đo các yếu tố tác động đến sự hài lòng.

Kết quả kiểm định thang đo sự hài lòng. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập. Phân tích EFA đối với biến phụ thuộc sự hài lòng.

Hiệu chỉnh mô hình sau khi kiểm định Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố EFA. Mô hình hồi quy và kiểm định các giả thuyết. Thống kê hiện tượng tự tương quan và đa cộng tuyến trong mô hình. Phân tích hồi quy.

Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy tuyến tính. Kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình. Kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng của khách hàng theo các đặc điểm của doanh nghiệp. Thảo luận về kết quả nghiên cứu.

63 Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Nâng cao sự tin cậy đối với dịch vụ cho vay. Nâng cao sự đáp ứng về dịch vụ cho khách hàng. Áp dụng chính sách giá / lãi suất linh hoạt.

Nâng cao sự đảm bảo về dịch vụ cho vay. Nâng cao sự cảm thông đối với khách hàng. Hạn chế của nghiên cứu. 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nội dung Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa EFA Phân tích nhân tố khám phá GDP Tổng sản phẩm quốc nội KMO Chỉ số KMO NC Nghiên cứu PTH Phƣơng tiện hữu hình SCT Sự cảm thông SDB Sự đảm bảo SDU Sự đáp ứng SHL Sự hài lòng STC Sự tin cậy SPSS Phần mềm thống kê cho các ngành khoa học TB Trung bình TMCP Thƣơng mại cổ phần Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô.

Các khía cạnh chung mà khách hàng sử dụng để đánh giá chất lƣợng dịch vụ .3: Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng trong công việc .4: Thang đo các nhân tố tác động đến sự hài lòng .1: Tiến độ nghiên cứu .2: Thông tin mẫu thảo luận nhóm .3: Mã hóa thang đo sau nghiên cứu định tính.4: Các chỉ tiêu kinh doanh của chi nhánh năm 2021 .5: Thống kê mẫu nghiên cứu .1: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Sự tin cậy .2: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Sự đáp ứng .3: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Sự đảm bảo .4: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Sự cảm thông .5: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Phƣơng tiện hữu hình .6: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Giá cả .7: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Sự hài lòng .8: Kết quả tổng hợp kiểm định độ tin cậy của thang đo .9: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test lần 1 .10: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 .11: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test lần 2 .12: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 .13: Kết quả kiểm định KMO và phân tích nhân tố khám phá thang đo sự hài lòng .14: Bảng hệ số Factor loading của thành phần sự hài lòng .15: Ma trận tƣơng quan giữa các biến Correlations .16: Hệ số R2 hiệu chỉnh.17: Kết quả phân tích kiểm định F .18: Kết quả phân tích hồi quy .19: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết .20: Kiểm định ANOVA đối với biến loại hình công ty .21: Kết quả One-Way ANOVA so sánh mức độ hài lòng theo nhóm loại hình công ty .22: Kiểm định ANOVA đối với biến lĩnh vực hoạt động .23: Kết quả One-Way ANOVA so sánh mức độ hài lòng theo nhóm lĩnh vực hoạt động .24: Kiểm định ANOVA đối với biến quy mô vốn vay .25: Kết quả One-Way ANOVA so sánh mức độ hài lòng theo quy mô vốn vay .26: Kiểm định ANOVA đối với biến số năm giao dịch .27: Kết quả One-Way ANOVA so sánh mức độ hài lòng theo số năm giao dịch .28: So sánh với một số kết quả nghiên cứu trƣớc.29: Thống kê kết quả trung bình. 65 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Mô hình đo lƣờng chất lƣợng kỹ thuật/ chức năng của Gronroos (1984) 11 Hình 2. Mô hình năm khoảng cách chất lƣợng dịch vụ .3: Mô hình chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng .4: Mô hình RSPQ .5: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu của luận văn .1: Biểu đồ tần số Histogram .2: Xếp hạng các ngân hàng thƣơng mại uy tín nhất Việt Nam năm 2022.

TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một trong những bộ phận quan trọng trong thành phần kinh tế tƣ nhân và hiện chiếm tỷ trọng lớn trên tổng số các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam. Theo thống kê, năm 2020 cả nƣớc có khoảng 593.629 DNNVV đang hoạt động, với tổng số vốn đăng ký gần 12 triệu tỷ đồng, chiếm khoảng 30% tổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp cả nƣớc (Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, 2020). Hàng năm, các DNNVV đóng góp khoảng 45% GDP, nộp ngân sách nhà nƣớc 31% và thu hút gần 5 triệu lao động.

Mặc dù số lƣợng các DNNVV hiện rất đông đảo, song quy mô doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm tỷ lệ rất lớn, khoảng 96,4% tổng số các DNNVV. Do hạn chế về quy mô, khu vực doanh nghiệp này hiện gặp khá nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn để đầu tƣ vào máy móc, công nghệ hiện đại, phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trƣờng. Do đó, để có thể phát huy vai trò thế mạnh của khu vực doanh nghiệp vốn rất năng động nhƣng cũng dễ bị tổn thƣơng này rất cần có sự chung tay vào cuộc của các bên liên quan trong thời gian tới. Khuyến khích các DNNVV phát triển năng động đƣợc coi là một trong những mục tiêu đƣợc ƣu tiên hàng đầu ở các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi.

Các DNNVV là động cơ chính để tạo công ăn việc làm và góp phần quan trọng trong việc tăng trƣởng GDP. Các DNNVV có nhiều đóng góp tích cực cho sự phát triển đa dạng của nền kinh tế và ổn định xã hội cũng nhƣ có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển khu vực kinh tế tƣ nhân. Tuy nhiên, các DNNVV thƣờng gặp trở ngại nghiêm trọng hơn các công ty có quy mô lớn. Sự hạn chế về quy mô thƣờng khiến các DNNVV suy giảm khả năng tiếp cận các thị trƣờng, trong đó bao gồm cả thị trƣờng vốn đầu tƣ.

Do các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) và định chế tài chính thƣờng coi Các DNNVV là đối tƣợng khách hàng rủi ro và tốn chi phí phục vụ nên nhiều doanh nghiệp không đƣợc phục vụ kể cả các dịch vụ tài chính cơ bản. Chính vì khả năng tiếp cận tài chính hạn chế, các chủ doanh nghiệp các 2 DNNVV thƣờng khó thực hiện các khoản đầu tƣ cần thiết để tăng năng suất và khả năng cạnh tranh, tuyển dụng thêm nhân sự và phát triển các thị trƣờng mới. Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam (Vietcombank) – chi nhánh Quy Nhơn là một trong những chi nhánh ngân hàng có thị phần tƣơng đối lớn trên địa bàn tỉnh Bình Định. Mạng lƣới kinh doanh rộng khắp, đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp cùng với một lƣợng lớn các khách hàng truyền thống đã giúp Vietcombank – chi nhánh Quy Nhơn gặt hái đƣợc nhiều thành tựu trong hoạt động kinh doanh những năm qua.

Đến nay, dù vẫn là một trong những chi nhánh ngân hàng có tiềm lực mạnh trên địa bàn song thị phần của Vietcombank – chi nhánh Quy Nhơn đang bị chia sẻ bởi một số đối thủ cạnh tranh. Đặc biệt, hoạt động cho vay đối với các DNNVV đang trở thành mục tiêu đƣợc các NHTM ƣu tiên hƣớng đến, do đó, thị phần cho vay các DNNVV của Vietcombank – chi nhánh Quy Nhơn đang chịu sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt và có nguy cơ bị thu hẹp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Đối Với Dịch Vụ Cho Vay Của Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay của ngân hàng, đặc biệt là trong bối cảnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá giúp họ hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về sự hài lòng của khách hàng trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa của Vietnam Airlines khảo sát trong thời kỳ COVID-19, nơi nghiên cứu sự hài lòng trong ngành hàng không. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet banking tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh Sở Giao Dịch sẽ giúp bạn hiểu thêm về dịch vụ ngân hàng điện tử. Cuối cùng, tài liệu Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để bạn khám phá thêm về sự hài lòng trong dịch vụ ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.