Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Sự hài lòng với dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân" do nghiên cứu sinh Ngô Mai Trang thực hiện năm 2022 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trương Thị Khánh Hà và PGS. Trịnh Thị Linh. Luận án thuộc chuyên ngành Tâm lý học (Mã số: 9310401.01), tiếp cận hành vi và thái độ của khách hàng theo định hướng Tâm lý học tiêu dùng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) tại Việt Nam bắt đầu xuất hiện từ năm 2004 và đến năm 2015 đã được hầu hết các ngân hàng thương mại triển khai. Dù tỷ lệ người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến đạt 88% dân số vào năm 2020 (theo số liệu từ Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công Thương), việc tiếp cận và duy trì sử dụng dịch vụ NHĐT vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là sự chênh lệch giữa khu vực đô thị và nông thôn, miền núi; các vấn đề về chất lượng đường truyền, lỗi kỹ thuật và rủi ro an ninh công nghệ cao.
Về mặt học thuật, phần lớn các công trình nghiên cứu về sự hài lòng đối với dịch vụ NHĐT tại Việt Nam trước đây được tiếp cận dưới góc độ Kinh tế học hoặc Khoa học tiếp thị, tập trung vào cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ và quy trình mua bán. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu cốt lõi: chưa có công trình nào tại Việt Nam nghiên cứu sự hài lòng với dịch vụ NHĐT dưới góc độ Tâm lý học, đặc biệt là việc làm rõ cấu trúc tâm lý gồm nhận thức và cảm xúc tích cực, cũng như mối quan hệ giữa các đặc điểm tâm lý cá nhân (tính cách, kinh nghiệm sử dụng, sự đa dạng phương thức, lỗi dịch vụ) với sự hài lòng và ý định tiếp tục tiêu dùng.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng sự hài lòng với dịch vụ NHĐT của khách hàng cá nhân; phân tích các yếu tố chủ quan, khách quan liên quan đến sự hài lòng và ảnh hưởng của sự hài lòng đến ý định tiếp tục tiêu dùng dịch vụ; từ đó đề xuất các khuyến nghị tâm lý - xã hội nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản)
- Biểu hiện và mức độ hài lòng với dịch vụ NHĐT của khách hàng như thế nào?
- Liệu có sự khác biệt về mức độ hài lòng với dịch vụ NHĐT của khách hàng theo một số biến số nhân khẩu không?
- Những yếu tố chủ quan và khách quan nào có liên quan đến sự hài lòng với dịch vụ NHĐT của khách hàng?
- Liệu sự hài lòng với dịch vụ NHĐT có ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tiêu dùng dịch vụ NHĐT không?
Giả thuyết nghiên cứu (được đánh số theo văn bản)
- Khách hàng khá hài lòng với dịch vụ NHĐT.
- Có sự khác biệt về mức độ hài lòng với dịch vụ NHĐT theo đặc điểm nhân khẩu, trong đó khu vực sinh sống tạo sự khác biệt nhiều nhất về mức độ hài lòng.
- Tính dễ mến, kinh nghiệm sử dụng dịch vụ NHĐT, lỗi dịch vụ và sự đa dạng trong phương thức sử dụng dịch vụ NHĐT có liên quan đến mức độ hài lòng của khách hàng.
- Sự hài lòng với dịch vụ NHĐT ảnh hưởng đến ý định tiếp tục tiêu dùng dịch vụ NHĐT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ, biểu hiện sự hài lòng với dịch vụ NHĐT của khách hàng cá nhân; các yếu tố chủ quan, khách quan liên quan; ảnh hưởng của sự hài lòng đến ý định tiếp tục tiêu dùng dịch vụ NHĐT.
- Khách thể nghiên cứu: 754 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ NHĐT và 3 cán bộ quản lý ngân hàng có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực NHĐT tại các ngân hàng như Vietcombank, BIDV, Agribank, Techcombank, Sacombank.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 4 tỉnh/thành phố đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam gồm: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh (Thị xã Quảng Yên), Khánh Hòa (Thị xã Ninh Hòa).
- Phạm vi thời gian và nội dung: Khảo sát tập trung vào các dịch vụ NHĐT của ngân hàng thương mại, đo lường sự hài lòng qua 2 thành tố (nhận thức và cảm xúc tích cực) đối với 5 đặc tính dịch vụ (thuận tiện, dễ sử dụng, an toàn và tin cậy, hỗ trợ, giá cả dịch vụ).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa ba hướng nghiên cứu chính về sự hài lòng của khách hàng trong y văn quốc tế và trong nước:
Các hướng tiếp cận lý thuyết về sự hài lòng
- Tiếp cận từ quan điểm nhận thức: Sự hài lòng là kết quả của quá trình đánh giá sự khác biệt giữa kỳ vọng trước khi tiêu dùng và cảm nhận thực tế sau khi sử dụng (Patterson, 1993; Oliver, 1993; Westbrook & Oliver, 1991). Thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) với 5 đặc tính (tin cậy, đáp ứng, đảm bảo, hữu hình, đồng cảm) và E-SERVQUAL của Zeithaml và cộng sự (2000) được sử dụng phổ biến. Cronin & Taylor (1992), Lopez và cộng sự (2007), Cronin và cộng sự (2000), Ngo Vu Minh & Nguyen Huan Huu (2016) khẳng định nhận thức về chất lượng và giá cả dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng và lòng trung thành.
- Tiếp cận từ quan điểm cảm xúc: Xuất hiện từ những năm 1990 (Loken, 2006; Huang, 2001; Millar & Tesser, 1986; Kotler, 1997; Bagozzi & Nyer, 1999). Hướng này vận dụng các lý thuyết cảm xúc của Izard (1991), Ekman (1992), mô hình của Plutchik (1980), mô hình vòng tròn cảm xúc của Russell (1980). Các công trình của Getty & Thompson (1994), Liljander & Strandvik (1997), Wong (2004), Ladhari (2009), White & Yu (2005), Ngô Đức Chiến (2022) chứng minh các cảm xúc tích cực (vui vẻ, thoải mái, dễ chịu, an tâm) là thành phần cấu thành sự hài lòng.
- Tiếp cận từ quan điểm thái độ và tích hợp: Kết hợp nhận thức và cảm xúc, xem sự hài lòng là tiền đề dẫn đến lòng trung thành và hành vi tiêu dùng dự định dựa trên Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1985, 1991) (Anderson, Fornell & Lehmann, 1994; Tse & Wilton, 1990; Ranaweera & Neely, 2003; Ladhari và cộng sự, 2008; Gracia và cộng sự, 2011; Koenig-Lewis & Palmer, 2014).
Các nghiên cứu thực nghiệm về dịch vụ ngân hàng điện tử
- Nghiên cứu quốc tế: Lin, Wu, Chang (2011) tại Đài Loan; Yoshimi (2012) tại Nhật Bản với 8 cặp cảm xúc; Loke, Noor, Khalid (2012) tại Malaysia; Nochai (2013) tại Thái Lan; Ariff và cộng sự (2013); Sita (2014); Zavareh và cộng sự (2012) tại Iran; Sikdar & Makkad (2015) và Aruna (2018) tại Ấn Độ; Tabash và cộng sự (2019) tại Ả Rập Xê Út; Sadia, Xu, Hamid (2020) tại Qatar; Li và cộng sự (2021) tại Trung Quốc; Hung, Tseng, Chang, Ho (2021) tại Thái Lan.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Lê Thế Giới & Lê Văn Huy (2012), Van Dinh & Lee Pickler (2012), Trần Đức Thắng (2015), Ngo Vu Minh & Nguyen Huan Huu (2016), Ngo & Pavelková (2017), Nguyễn Thuỳ Trang (2017), Hà Nam Khánh Giao (2019), Lê Châu Phú (2019), Bùi Văn Thụy (2019), Nguyễn Văn Thụy (2019), Nguyễn Hồng Quân (2020), Ngô Đức Chiến (2022).
Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng
- Yếu tố nhân khẩu: Độ tuổi (Zeithaml & Gilly, 1987; Homburg & Giering, 2001; Akinci và cộng sự, 2004), Giới tính (Hennigs và cộng sự, 2010; Walsh và cộng sự, 2008; Redda, 2019), Trình độ học vấn (Nasri, 2012; Tuu & Olsen, 2012), Thu nhập (Karjaluoto và cộng sự, 2003; Cooil và cộng sự, 2007), Khu vực sinh sống (Han & Jeong, 2013; Sikdar & Makkad, 2015).
- Yếu tố tâm lý cá nhân: Kinh nghiệm sử dụng dịch vụ (Evanschitzky và cộng sự, 2004; Chao Chao Chuang & Fu-Ling Hu, 2011; Brenya và cộng sự, 2021); Đặc điểm tính cách Big Five (Smith, 2020; Tan và cộng sự, 2004; Siddiqui, 2012; Volodina và cộng sự, 2019).
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án định vị là công trình đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận sự hài lòng với dịch vụ NHĐT dưới góc độ chuyên ngành Tâm lý học. Tác giả giải quyết khoảng trống về mô hình cấu trúc tâm lý bằng cách tích hợp cả hai chiều kích: nhận thức và cảm xúc tích cực đối với 5 thuộc tính dịch vụ, đồng thời kiểm định tác động của các yếu tố tâm lý chủ quan (tính cách, kinh nghiệm) và khách quan (lỗi dịch vụ, đa dạng phương thức) tới sự hài lòng và ý định tiếp tục tiêu dùng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Lý thuyết nền tảng: Luận án dựa trên lý thuyết nhu cầu (H. Murray, 1938; A. Maslow, 1943; Kovaliop), lý thuyết nhận thức, lý thuyết cảm xúc (Russell, 1980; Ekman, 1992), lý thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) và mô hình năm yếu tố tính cách lớn (Big Five).
- Khái niệm sự hài lòng: Tác giả định nghĩa "Sự hài lòng của một người là đánh giá của họ về đối tượng dựa trên nhận thức và cảm xúc tích cực về các đặc điểm của đối tượng".
- 5 đặc tính chất lượng dịch vụ NHĐT: (1) Tính thuận tiện, (2) Tính an toàn và tin cậy, (3) Tính dễ sử dụng, (4) Tính hỗ trợ, (5) Giá cả dịch vụ.
| Khái niệm / Yếu tố |
Thành phần / Chỉ báo đo lường trong luận án |
| Thành tố nhận thức |
Đánh giá về 5 đặc tính: thuận tiện, an toàn & tin cậy, hỗ trợ, dễ sử dụng, giá cả dịch vụ |
| Thành tố cảm xúc tích cực |
Trạng thái cảm xúc nảy sinh khi sử dụng: an tâm, dễ chịu, thoải mái, vui vẻ, hài lòng |
| Yếu tố tâm lý chủ quan |
Đặc điểm tính cách (Cởi mở, Tận tâm, Hướng ngoại, Dễ mến, Nhiễu tâm); Kinh nghiệm sử dụng |
| Yếu tố khách quan |
Trải nghiệm gặp lỗi dịch vụ; Sự đa dạng trong phương thức sử dụng dịch vụ |
| Biến số kết quả |
Ý định tiếp tục tiêu dùng dịch vụ ngân hàng điện tử |
Nguyên tắc phương pháp luận
- Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng các hiện tượng tâm lý: Phân tích tác động bên ngoài (điều kiện kỹ thuật, khu vực sống, giá cả) thông qua điều kiện bên trong (nhận thức, cảm xúc, tính cách).
- Nguyên tắc hoạt động: Xem xét sự hài lòng nảy sinh và biểu hiện trực tiếp qua hoạt động tiêu dùng dịch vụ.
- Nguyên tắc tiếp cận nhân cách: Đặt sự hài lòng trong mối quan hệ với các nét nhân cách của khách hàng.
- Nguyên tắc tiếp cận liên ngành: Kết hợp tri thức Tâm lý học với Xã hội học và Khoa học tiếp thị.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng quan 206 tài liệu tham khảo trong và ngoài nước.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát chính thức trên mẫu $N = 754$ khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ NHĐT tại Hà Nội, TP.HCM, Quảng Ninh, Khánh Hòa. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn 3 cán bộ quản lý ngân hàng có từ 2 năm kinh nghiệm trở lên nhằm thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu.
- Phương pháp trắc nghiệm tâm lý: Đánh giá các nét tính cách theo mô hình Big Five.
- Phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình: Xây dựng và phân tích 4 trường hợp chân dung tâm lý khách hàng tiêu biểu.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS; sử dụng các kỹ thuật: kiểm định phân phối chuẩn, tính Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định sai biệt ($t$-test, ANOVA), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đơn biến và hồi quy đa biến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu sự hài lòng với dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân
Chương 1 khái quát lịch sử nghiên cứu từ thập niên 1970 đến nay, phân tích sự phát triển của dịch vụ NHĐT từ khi ra đời tại Scotland năm 1980 đến khi triển khai tại Việt Nam. Tác giả tổng kết ba dòng tiếp cận chính (nhận thức, cảm xúc, thái độ), chỉ ra ưu điểm và hạn chế của các mô hình đo lường như SERVQUAL, E-SERVQUAL và thang đo cảm xúc FACS. Chương này tổng kết các công trình nghiên cứu về vai trò của các biến số nhân khẩu (tuổi, giới, học vấn, thu nhập, nơi sống) và các biến số tâm lý (kinh nghiệm, tính cách). Tiểu kết chương xác lập rõ hai khoảng trống nghiên cứu chính: sự thiếu vắng góc nhìn tâm lý học chuyên sâu và sự thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm tâm lý học về NHĐT tại thị trường Việt Nam.
Chương 2: Lý luận về sự hài lòng với dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận hoàn chỉnh. Tác giả phân tích các khái niệm: nhu cầu (theo Murray, Maslow, Kovaliop), sự hài lòng với cuộc sống (Diener và cộng sự, 1985), sự hài lòng với công việc (Locke, 1976; Robbins, 2013; Lã Thu Thủy, 2011; Phan Thị Mai Hương, 2011; Lê Văn Hảo & Larsen, 2012) để đi đến định nghĩa thao tác về sự hài lòng của khách hàng cá nhân với dịch vụ NHĐT.
Tác giả phân tích chi tiết hai thành tố cấu trúc của sự hài lòng (nhận thức và cảm xúc tích cực) tương ứng với 5 đặc tính dịch vụ (thuận tiện, an toàn - tin cậy, dễ sử dụng, hỗ trợ, giá cả). Chương này cũng luận giải cơ chế tác động của các biến nhân khẩu, các yếu tố tâm lý chủ quan (tính cách, kinh nghiệm), yếu tố khách quan (lỗi hệ thống, phương thức sử dụng), và xây dựng khung mô hình nghiên cứu đề xuất giải thích ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết tiến trình nghiên cứu qua 4 giai đoạn: (1) Nghiên cứu lý luận, (2) Thiết kế công cụ điều tra, (3) Điều tra chính thức, (4) Xử lý dữ liệu và viết báo cáo. Tác giả mô tả đặc điểm mẫu khảo sát $N = 754$ tại 4 địa bàn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Khánh Hòa), quy trình chọn mẫu và phương pháp kiểm soát độ tin cậy của bảng hỏi. Quy trình phỏng vấn sâu 3 cán bộ quản lý và phương pháp xây dựng 4 chân dung tâm lý điển hình được thiết kế nhằm bổ trợ cho dữ liệu định lượng. Các bước xử lý thống kê toán học trên phần mềm SPSS từ kiểm định phân phối chuẩn đến phân tích hồi quy được quy định cụ thể.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng sự hài lòng với dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng và định tính:
- Thực trạng mức độ hài lòng: Khách hàng cá nhân đạt mức độ "khá hài lòng" với dịch vụ NHĐT. Điểm số hài lòng thể hiện rõ trên cả hai bình diện nhận thức và cảm xúc tích cực. Trong 5 đặc tính dịch vụ, khách hàng có mức độ hài lòng cao nhất đối với tính thuận tiện và tính dễ sử dụng.
- Khác biệt theo nhân khẩu: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm trung bình mức độ hài lòng theo giới tính, độ tuổi và khu vực sinh sống. Trong đó, khu vực sinh sống tạo ra sự khác biệt lớn nhất về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng.
- Tác động của các yếu tố tâm lý chủ quan và khách quan:
- Phân tích tương quan và hồi quy xác nhận nét tính cách Dễ mến (Agreeableness) có mối liên hệ thuận chiều và là yếu tố dự báo đáng kể tới mức độ hài lòng.
- Kinh nghiệm sử dụng dịch vụ, trải nghiệm gặp lỗi dịch vụ và mức độ đa dạng trong phương thức sử dụng đều có tương quan chặt chẽ với sự hài lòng.
- Mối quan hệ với ý định tiếp tục tiêu dùng: Mức độ hài lòng có tương quan thuận và có khả năng dự báo mạnh mẽ đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ NHĐT của khách hàng.
- Nghiên cứu định tính: Phân tích chi tiết 4 chân dung tâm lý điển hình giúp minh họa sâu sắc diễn biến nhận thức, phản ứng cảm xúc và hành vi tiêu dùng trong các bối cảnh thực tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Tổng hợp, hệ thống hóa và phân tích toàn diện các xu hướng nghiên cứu lý luận về sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ NHĐT trên thế giới và tại Việt Nam.
- Xây dựng và làm sáng tỏ khái niệm sự hài lòng với dịch vụ NHĐT của khách hàng cá nhân dưới góc độ Tâm lý học, xác lập cấu trúc gồm hai thành phần cốt lõi: nhận thức và cảm xúc tích cực.
- Làm rõ khung phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tâm lý chủ quan (tính cách, kinh nghiệm), yếu tố khách quan (lỗi dịch vụ, phương thức sử dụng) với sự hài lòng và ý định tiếp tục tiêu dùng.
- Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành: Tâm lý học tiêu dùng, Tâm lý học quản trị kinh doanh, Tâm lý học du lịch.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ và biểu hiện hài lòng với dịch vụ NHĐT của 754 khách hàng cá nhân tại 4 tỉnh/thành phố đại diện ba miền Việt Nam (Hà Nội, TP.HCM, Quảng Ninh, Khánh Hòa).
- Xây dựng và kiểm chứng bộ công cụ, thang đo đánh giá sự hài lòng với dịch vụ NHĐT phù hợp với bối cảnh tâm lý - xã hội của người tiêu dùng Việt Nam.
- Phát hiện thực nghiệm: khách hàng đạt mức độ khá hài lòng chung; trong đó hài lòng cao nhất ở tính thuận tiện và tính dễ sử dụng; khu vực sinh sống là biến số nhân khẩu tạo ra sự phân hóa mức độ hài lòng lớn nhất.
- Xác định vai trò của nét tính cách dễ mến, kinh nghiệm sử dụng, sự đa dạng phương thức và trải nghiệm gặp lỗi dịch vụ đối với sự hài lòng; khẳng định tác động mạnh của sự hài lòng đến ý định duy trì sử dụng.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp tâm lý - xã hội ứng dụng trực tiếp cho các ngân hàng thương mại:
- Khuyến nghị 1: Nâng cao nhận thức của khách hàng về chất lượng và giá cả dịch vụ NHĐT.
- Khuyến nghị 2: Tăng cường cảm xúc tích cực của khách hàng trong quá trình trải nghiệm dịch vụ NHĐT.
- Khuyến nghị 3: Đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng chăm sóc tâm lý khách hàng cho đội ngũ nhân viên ngân hàng.
- Khuyến nghị 4: Nâng cao kiến thức và kỹ năng thao tác sử dụng dịch vụ NHĐT cho khách hàng cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào giới hạn phạm vi được công bố trong văn bản luận án:
- Hạn chế về khách thể và địa bàn: Mẫu khảo sát định lượng gồm 754 khách hàng cá nhân tập trung tại 4 tỉnh/thành phố (Hà Nội, TP.HCM, Quảng Ninh, Khánh Hòa) và 3 cán bộ quản lý bổ trợ. Dù mang tính đại diện vùng miền, kết quả chưa bao quát toàn bộ các nhóm khách hàng ở vùng sâu, vùng xa.
- Hạn chế về nội dung: Nghiên cứu chỉ tập trung vào 5 đặc tính chất lượng dịch vụ cốt lõi (thuận tiện, dễ sử dụng, an toàn - tin cậy, hỗ trợ, giá cả) và một số biến tâm lý chọn lọc (tính cách, kinh nghiệm, lỗi dịch vụ, phương thức sử dụng).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn nông thôn, vùng sâu vùng xa nơi mức độ tiếp cận thương mại điện tử còn thấp; đồng thời xem xét bổ sung các biến số tâm lý - xã hội mới phát sinh từ sự phát triển của công nghệ ngân hàng số giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Tâm lý học: Là tài liệu chuyên khảo về việc vận dụng lý thuyết tâm lý học hành vi, cảm xúc và nhân cách vào nghiên cứu hành vi tiêu dùng hiện đại. Phần cơ sở lý luận và hệ thống thang đo trong luận án có giá trị tham khảo phương pháp luận cao cho các đề tài thuộc chuyên ngành Tâm lý học tiêu dùng và Tâm lý học quản trị kinh doanh.
- Đối với giảng viên đại học: Cung cấp khung bài giảng, mô hình lý thuyết và dẫn chứng thực nghiệm sinh động về hành vi người tiêu dùng trong kỷ nguyên số.
- Đối với nhà quản lý ngân hàng thương mại và chuyên viên tiếp thị: Cung cấp mô hình và bộ tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng; giúp các nhà quản trị nhận thức rõ vai trò của cảm xúc tích cực và đặc điểm tính cách khách hàng để thiết kế giao diện, hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng và xây dựng chiến lược tiếp thị phù hợp cho từng phân khúc nhân khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc sự hài lòng của khách hàng trong luận án được xác định gồm những thành tố nào?
Luận án xác định sự hài lòng của khách hàng cá nhân gồm hai thành tố cơ bản: nhận thức (sự đánh giá về các đặc tính của dịch vụ) và cảm xúc tích cực (các trạng thái cảm xúc nảy sinh trong quá trình sử dụng như dễ chịu, thỏa mãn, thích, an tâm) đối với 5 đặc tính dịch vụ NHĐT.
2. Khách hàng cá nhân có mức độ hài lòng cao nhất đối với những đặc tính dịch vụ nào?
Trong số 5 đặc tính được khảo sát (thuận tiện, dễ sử dụng, an toàn và tin cậy, hỗ trợ, giá cả dịch vụ), kết quả nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng khách hàng cá nhân có mức độ hài lòng cao nhất về tính thuận tiện và tính dễ sử dụng.
3. Biến số nhân khẩu nào tạo ra sự khác biệt lớn nhất về mức độ hài lòng của khách hàng?
Kết quả kiểm định thống kê cho thấy khu vực sinh sống (giữa các địa bàn Hà Nội, TP.HCM, Quảng Ninh, Khánh Hòa) là biến số nhân khẩu tạo ra sự khác biệt nhiều nhất về điểm trung bình mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ NHĐT.
4. Yếu tố tính cách nào của khách hàng có mối liên hệ chặt chẽ với sự hài lòng trong luận án?
Trong các đặc điểm tính cách thuộc mô hình Big Five được phân tích, nét tính cách Dễ mến (Agreeableness) được phát hiện có mối liên hệ thuận chiều và có khả năng dự báo đáng kể tới mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân.
5. Luận án đề xuất những nhóm khuyến nghị thực tiễn nào?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tâm lý - xã hội: (1) Nâng cao nhận thức khách hàng về chất lượng và giá cả dịch vụ; (2) Tăng cường cảm xúc tích cực khi sử dụng dịch vụ; (3) Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kỹ năng chăm sóc tâm lý khách hàng cho nhân viên ngân hàng; (4) Nâng cao kiến thức và kỹ năng thao tác dịch vụ NHĐT cho khách hàng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Tâm lý học của tác giả Ngô Mai Trang (2022) đã giải quyết toàn diện vấn đề sự hài lòng với dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân dưới góc độ Tâm lý học tiêu dùng. Bằng việc kết hợp phương pháp điều tra định lượng trên 754 khách hàng tại 4 tỉnh/thành phố với phỏng vấn sâu và phân tích chân dung tâm lý điển hình, công trình đã làm sáng tỏ cấu trúc nhận thức - cảm xúc và các yếu tố tâm lý cá nhân chi phối sự hài lòng. Kết quả nghiên cứu khẳng định mức độ hài lòng có tác động mạnh mẽ đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ, đồng thời cung cấp hệ thống thang đo chuẩn hóa và 4 nhóm giải pháp tâm lý - xã hội có giá trị ứng dụng thực tiễn cho hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.