Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động gia công hàng hóa xuất nhập khẩu đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và giải quyết việc làm tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tại Cục Hải quan tỉnh Long An, đơn vị quản lý địa bàn 3 tỉnh gồm Long An, Tiền Giang và Bến Tre, số lượng doanh nghiệp làm thủ tục hải quan đã tăng nhanh chóng từ 343 doanh nghiệp với kim ngạch 1.432 triệu USD vào năm 2010 lên 901 doanh nghiệp với kim ngạch 6.347 triệu USD vào năm 2014. Đáng chú ý, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu gia công luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, xấp xỉ 60% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu toàn địa bàn. Năm 2015, tổng thu ngân sách nhà nước của đơn vị đạt 2.103 tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2014, khẳng định quy mô giao thương ngày càng mở rộng.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý xuất nhập khẩu hàng gia công vẫn bộc lộ nhiều rào cản từ quy trình thủ tục phức tạp, sự bất cập của khung pháp lý đến tác phong thực thi công vụ của một bộ phận cán bộ. Xuất phát từ triết lý quản trị công hiện đại và tuyên ngôn của ngành Hải quan là "Chuyên nghiệp, Minh bạch, Hiệu quả", việc chuyển đổi từ nền hành chính mang tính kiểm soát sang nền hành chính phục vụ trở thành yêu cầu cấp thiết. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của tác giả Dương Hải Bằng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đinh Phi Hổ tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp gia công hàng hóa. Mục tiêu trọng tâm là xây dựng thang đo chuẩn hóa, lượng hóa mức độ tác động của từng khía cạnh dịch vụ hải quan và đề xuất các hàm ý chính sách thực tiễn nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng thương mại quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết dịch vụ công và các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ kinh điển. Mô hình trung tâm là thang đo khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL do Parasuraman, Zeithaml và Berry phát triển năm 1988, bao gồm 5 thành phần cơ bản: Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibility). Khung lý thuyết này được kết hợp với mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos năm 1984 và 1988 nhằm phân định rõ giữa chất lượng kỹ thuật (kết quả nghiệp vụ) và chất lượng chức năng (cách thức chuyển giao dịch vụ đến đối tượng thụ hưởng).

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết thỏa mãn khách hàng của Oliver năm 1997 và Philip Kotler năm 2003, xác định sự hài lòng là hàm số của mức độ chênh lệch giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế. Trong bối cảnh quản lý nhà nước, dịch vụ hành chính công về hải quan mang tính chất bắt buộc và độc quyền tự nhiên theo quy định của Luật Hải quan năm 2014 và Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: quy trình thủ tục hải quan hàng nhập gia công, dịch vụ hành chính công không vì lợi nhuận, và mức độ thỏa mãn của doanh nghiệp theo thang đo 3 biến quan sát của Hayes năm 1998.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng chặt chẽ:

Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua thảo luận nhóm tập trung với 10 chuyên gia, gồm các cán bộ lãnh đạo cấp phòng, chi cục thuộc Cục Hải quan tỉnh Long An và đại diện các doanh nghiệp gia công quy mô lớn. Kết quả bước này giúp hiệu chỉnh 35 biến quan sát ban đầu thành bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc thang đo Likert 5 điểm, phù hợp tuyệt đối với nghiệp vụ hải quan thực tế.

Giai đoạn nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng với kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Khảo sát được triển khai trực tiếp và qua thư tín điện tử tại 3 tỉnh Long An, Tiền Giang và Bến Tre trong giai đoạn cuối năm 2015. Từ 300 phiếu phát ra, tác giả thu về 265 phiếu hợp lệ, vượt xa ngưỡng cỡ mẫu tối thiểu 175 quan sát (theo quy tắc tỷ lệ 5 quan sát trên 1 biến phân tích của Hair và cộng sự).

Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS 18.0 với các công cụ phân tích tiên tiến: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Components, phép quay vuông góc Varimax), và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Phương pháp này được lựa chọn vì tính năng lượng hóa chính xác các khái niệm vô hình, kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF dưới 10, kiểm tra tự tương quan Durbin-Watson và kiểm định phương sai sai số thay đổi White, đảm bảo độ tin cậy thống kê trên 95%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 265 mẫu doanh nghiệp hợp lệ mang lại những kết quả thống kê có giá trị khoa học cao:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ các thang đo thành phần đều đạt mức độ tin cậy rất cao, dao động từ 0,775 đến 0,953. Cụ thể, thang đo Năng lực phục vụ đạt alpha bằng 0,953; Đáp ứng yêu cầu đạt 0,921; Phương tiện vật chất đạt 0,913; Sự tin cậy đạt 0,883; Sự đồng cảm đạt 0,775; và thang đo biến phụ thuộc Sự hài lòng chung đạt 0,950. Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng vượt mức chuẩn 0,3.

Thứ hai, kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA với chỉ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. nhỏ hơn 0,001) và tổng phương sai trích vượt trên 50%, khẳng định cấu trúc thang đo giải thích tốt dữ liệu thị trường.

Thứ ba, mô hình phân tích hồi quy bội xác nhận cả 5 nhân tố đều có mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa p nhỏ hơn 0,05) với sự hài lòng của doanh nghiệp gia công. Trong đó, nhóm nhân tố Năng lực phục vụ của công chức và Khả năng đáp ứng yêu cầu thủ tục có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, giữ vai trò chi phối mức độ thỏa mãn.

Thứ tư, về đặc điểm hành vi của mẫu khảo sát, có tới 66,4% doanh nghiệp lựa chọn phương thức tự thực hiện thủ tục hải quan thay vì thông qua đại lý (chiếm 28,3%) hoặc ủy thác (chiếm 5,3%). Về cơ cấu đối tượng, 67,5% người trả lời là cán bộ chuyên trách xuất nhập khẩu và 20,8% là lãnh đạo doanh nghiệp; trong đó khối doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 53,6% và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI chiếm 41,9%.

Thảo luận kết quả

Các kết quả thống kê có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện trọng số tác động chuẩn hóa của các biến độc lập và bảng tổng hợp ma trận xoay nhân tố EFA. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh trung thực bản chất của hoạt động gia công xuất nhập khẩu, vốn phụ thuộc sống còn vào tính liên tục của nguyên phụ liệu và tiến độ giao hàng theo hợp đồng quốc tế.

Doanh nghiệp đánh giá Năng lực phục vụ là yếu tố tác động mạnh nhất bởi sự am hiểu thấu đáo về biểu thuế, thủ tục thông quan, kiểm tra thực tế hàng hóa và tác phong lịch sự, công tâm của công chức hải quan giúp loại trừ các rủi ro phát sinh chi phí lưu kho bãi. Kết quả này tương đồng sâu sắc với công trình nghiên cứu của Cao Duy Hoàng và Lê Nguyễn Hậu năm 2011 về chất lượng dịch vụ hành chính công, nơi chất lượng cán bộ luôn giữ vị trí then chốt.

Bên cạnh đó, yếu tố Đáp ứng yêu cầu và Sự tin cậy về tính minh bạch của thông tin biểu mẫu giữ vai trò quyết định trong việc giảm thiểu thời gian thông quan hàng nhập gia công. Việc 66,4% doanh nghiệp tự khai báo thủ tục cho thấy mức độ tương tác trực tiếp giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan là rất lớn. Do đó, bất kỳ sự thiếu nhất quán nào trong văn bản hướng dẫn hoặc sự chậm trễ trong khâu tiếp nhận mã định mức đều tác động tiêu cực ngay lập tức đến sự hài lòng chung.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hải quan:

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ công chức hải quan. Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Long An cần phối hợp với Tổng cục Hải quan tổ chức định kỳ hàng quý các khóa đào tạo chuyên sâu về Luật Hải quan, kỹ năng phân loại mã số hàng hóa HS và kiểm tra định mức gia công phức tạp. Mục tiêu hướng tới là nâng tỷ lệ đánh giá hài lòng về năng lực nghiệp vụ của công chức lên trên 85% trong vòng 12 tháng, đồng thời thiết lập quy chuẩn văn hóa công sở "lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ".

Thứ hai, tái cấu trúc và số hóa triệt để quy trình tiếp nhận, thanh khoản hợp đồng gia công. Các Chi cục Hải quan trực thuộc cần đẩy mạnh ứng dụng hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thông báo định mức và mã nguyên liệu xuống dưới 2 giờ làm việc. Đơn vị cần cam kết cắt giảm tối thiểu 30% thời gian thông quan hàng nhập gia công đến cuối năm 2017, loại bỏ triệt để tình trạng yêu cầu bổ sung chứng từ ngoài danh mục quy định.

Thứ ba, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và phương tiện vật chất kỹ thuật. Cục Hải quan tỉnh Long An cần ưu tiên nguồn vốn đầu tư nâng cấp đường truyền dữ liệu, bổ sung trang thiết bị máy tính cấu hình cao tại các điểm làm thủ tục và trang bị máy soi container hiện đại tại Chi cục Hải quan Bến Lức, Đức Hòa và Mỹ Tho. Mục tiêu là đạt 100% hồ sơ thủ tục gia công được tiếp nhận và xử lý qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong vòng 18 tháng.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế đối thoại và gia tăng sự đồng cảm, đồng hành cùng doanh nghiệp. Cục Hải quan Long An cần duy trì cơ chế đối thoại định kỳ 2 lần mỗi năm với cộng đồng doanh nghiệp gia công, thiết lập đường dây nóng và tổ phản ứng nhanh hỗ trợ giải quyết vướng mắc 24/7. Chỉ tiêu đặt ra là 100% phản ánh, khiếu nại của doanh nghiệp phải được phản hồi thỏa đáng bằng văn bản trong vòng 48 giờ làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên môn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Thứ nhất, các nhà quản lý và cơ quan quản lý ngành Hải quan, bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Long An và các Cục Hải quan địa phương trên toàn quốc. Đề tài cung cấp bộ công cụ đo lường thực chứng giúp các nhà hoạch định chính sách đánh giá chuẩn xác hiệu quả cải cách hành chính và xây dựng chỉ số hài lòng nội bộ ngành.

Thứ hai, ban giám đốc và cán bộ chuyên trách xuất nhập khẩu tại hơn 900 doanh nghiệp gia công, đặc biệt là khối doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm bắt tường tận quy trình chuẩn, các tiêu chí đánh giá nghiệp vụ để tối ưu hóa thời gian thông quan hàng hóa.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Chính sách công, Quản trị công, Kinh tế quốc tế và Quản lý kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp luận kết hợp mô hình SERVQUAL hiệu chỉnh, kỹ thuật phân tích EFA và hồi quy đa biến trong đánh giá dịch vụ công.

Thứ tư, các hiệp hội ngành hàng dệt may, da giày, chế tạo cơ khí và các đại lý làm thủ tục hải quan, logistics. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế để các bên liên quan xây dựng chiến lược liên kết chuỗi cung ứng và tham gia phản biện chính sách thương mại hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp gia công tại Cục Hải quan Long An? Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính xác nhận nhân tố Năng lực phục vụ của công chức hải quan có tác động lớn nhất, tiếp theo là Khả năng đáp ứng yêu cầu của quy trình thủ tục. Doanh nghiệp đặc biệt coi trọng sự am hiểu chính sách thuế, tính công tâm và tác phong giải quyết nhanh chóng của cán bộ hải quan.

Quy mô mẫu 265 doanh nghiệp có bảo đảm tính đại diện khoa học cho toàn địa bàn nghiên cứu không? Cỡ mẫu 265 quan sát hợp lệ hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê quốc tế, vượt mức tối thiểu 175 mẫu cần thiết cho 35 biến phân tích. Mẫu được phân bổ đại diện theo đúng tỷ lệ giao thương thực tế: Long An chiếm 75,1%, Tiền Giang chiếm 18,1% và Bến Tre chiếm 6,8%.

Vì sao nghiên cứu lại lựa chọn và hiệu chỉnh mô hình SERVQUAL thay vì các mô hình khác? Mô hình SERVQUAL của Parasuraman là khung phân tích toàn diện nhất về chất lượng dịch vụ. Khi được hiệu chỉnh theo bối cảnh dịch vụ công hải quan, mô hình đã phản ánh chính xác 5 khía cạnh cốt lõi từ tính tin cậy pháp lý, năng lực thực thi đến cơ sở vật chất công nghệ thông tin.

Tỷ lệ 66,4% doanh nghiệp tự làm thủ tục hải quan phản ánh điều gì về thực trạng dịch vụ logistics hiện nay? Con số này cho thấy phần lớn doanh nghiệp gia công mong muốn trực tiếp kiểm soát tiến độ thông quan nguyên vật liệu sản xuất. Đồng thời, điều này phản ánh vai trò của hệ thống đại lý hải quan trung gian tại địa bàn thời điểm đó vẫn còn nhiều dư địa để phát triển chuyên nghiệp hóa.

Các khuyến nghị chính sách trong luận văn có thể nhân rộng sang các Cục Hải quan địa phương khác không? Toàn bộ hệ thống giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin thông quan tự động và cơ chế đối thoại giải quyết vướng mắc đều dựa trên Luật Hải quan thống nhất, do đó hoàn toàn có khả năng áp dụng hiệu quả tại mọi Cục Hải quan trên toàn quốc.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Hải Bằng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Chuẩn hóa thành công bộ thang đo chất lượng dịch vụ hải quan gồm 5 thành phần với 32 biến quan sát và thang đo sự hài lòng chung đạt độ tin cậy khoa học cao.
  • Khẳng định mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa thống kê giữa chất lượng dịch vụ công và mức độ hài lòng của 265 doanh nghiệp gia công trên địa bàn 3 tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre.
  • Nhận diện chính xác hai đòn bẩy quan trọng nhất quyết định sự thỏa mãn của doanh nghiệp là Năng lực phục vụ của công chức và Tốc độ đáp ứng của thủ tục hành chính.
  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hoạt động xuất nhập khẩu gia công chiếm 60% kim ngạch toàn địa bàn, đóng góp thiết thực vào nguồn thu hơn 2.100 tỷ đồng của ngân sách.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm khuyến nghị chính sách đồng bộ, gắn liền lộ trình số hóa dịch vụ công trực tuyến và chuẩn hóa văn hóa công vụ hiện đại.

Trong giai đoạn tiếp theo, Cục Hải quan tỉnh Long An cần đẩy mạnh triển khai đồng bộ các giải pháp số hóa quy trình và đào tạo cán bộ, hướng tới mục tiêu 100% thủ tục hàng gia công được tự động hóa. Độc giả, các nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp có thể khai thác toàn diện tài liệu khoa học này để ứng dụng vào công tác quản lý thực tiễn và nghiên cứu chuyên sâu về chính sách công tại Việt Nam.