Luận văn điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng keo lai acacia mangium x acacia auriculiformis tại xã tân dương huyện bảo yên tỉnh lào cai

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng keo lai acacia mangium x, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản Lý Tài Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

74
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Phân loại khoa học

2.3. Đặc điểm hình thái

2.4. Đặc điểm sinh thái

2.5. Phân bố địa lý

2.6. Giá trị kinh tế

2.7. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.7.1. Về sinh trưởng

2.7.2. Về quy luật phân bố đường kính thân cây rừng

2.7.3. Về quy luật tương quan

2.7.3.1. Tương quan Hvn và D1
2.7.3.2. Về tương quan Dt và D1

2.7.4. Nghiên cứu về mô hình sản lượng

2.7.5. Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.7.5.1. Những nghiên cứu về sinh trưởng
2.7.5.2. Về quy luật phân bố đường kính thân cây rừng
2.7.5.3. Nghiên cứu về quy luật tương quan
2.7.5.3.1. Về quy luật tương quan Hvn và D1
2.7.5.3.2. Về quy luật tương quan giữa Dt và D1
2.7.5.4. Nghiên cứu về mô hình sản lượng

2.7.6. Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.7.7. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

2.7.8. Điều kiện dân sinh - kinh tế

2.7.9. Tình hình sản xuất nông- lâm nghiệp

2.7.10. Nhận xét chung

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu, xử lý và tính toán

3.4.2. Công tác chuẩn bị

3.4.3. Công tác ngoại nghiệp

3.4.4. Công tác nội nghiệp

3.4.5. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa các đại lượng xây dựng mô hình sản lượng

3.4.6. Phương pháp kiểm tra thuần nhất phương trình tuyến tính bậc nhất

3.4.7. Phương pháp đánh giá và chọn phương trình thích hợp để xây dựng biểu sản lượng

3.4.8. Phương pháp kiểm nghiệm kết quả

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần

4.2. Kết quả nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo đường kính (N/D)

4.3. Kết quả xác định phân bố thực nghiệm N/D

4.4. Kết quả nắn phân bố thực nghiệm N/D bằng hàm Weibull

4.5. Kết quả nghiên cứu tương quan Hvn và D1

4.6. Kết quả nghiên cứu tương quan Dt và D1

4.7. Kết quả tính toán các chỉ tiêu điều tra cơ bản lâm phần keo lai

4.8. Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa sản lượng với các nhân tố điều tra cơ bản

4.9. Kết quả chọn lọc, kiểm tra thích ứng các phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sản lượng với các nhân tố điều tra cơ bản

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận chung

5.2. Những tồn tại và kiến nghị

5.2.1. Những tồn tại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Tài liệu tiếng Việt

2. Tài liệu tiếng Anh

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Sinh Trưởng Rừng Keo Lai Lào Cai

Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm. Giống cây này có nhiều ưu điểm vượt trội như sinh trưởng nhanh, chất lượng bột giấy tốt, và khả năng cố định đạm trong đất. Keo lai được trồng rộng rãi để phủ xanh đất trống, cung cấp gỗ, bột giấy và làm cây cảnh quan. Tuy nhiên, nghiên cứu về Keo lai còn hạn chế, đặc biệt trong lĩnh vực điều tra kinh doanh rừng và xây dựng mô hình sản lượng. Việc nghiên cứu sinh trưởng và xây dựng mô hình sản lượng cho Keo lai là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng. Nghiên cứu này tập trung vào việc điều tra sinh trưởng và xây dựng biểu sản lượng rừng Keo lai tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Mục tiêu là cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý và phát triển rừng Keo lai bền vững.

1.1. Phân Loại Khoa Học và Đặc Điểm Hình Thái Cây Keo Lai

Keo lai thuộc giới Thực vật (Plantate), bộ Đậu (Fabales), họ Đậu (Fabaceae), chi Keo (Acacia). Đây là cây gỗ nhỡ thường xanh, cao 20-30m, đường kính 60-80cm. Thân tròn thẳng, tán rộng, vỏ màu xám nâu. Lá cây con là lá kép lông chim hai lần, cây trưởng thành có lá đơn hình trái xoan dài. Hoa lưỡng tính màu vàng, quả đậu xoắn, hạt hình trái xoan màu đen. Rễ cây có nhiều nốt sần cố định đạm. Đặc điểm hình thái này giúp Keo lai thích nghi với nhiều loại đất và điều kiện khí hậu.

1.2. Đặc Điểm Sinh Thái và Phân Bố Địa Lý Của Keo Lai

Keo lai là cây mọc nhanh, ưa sáng, thích hợp với nhiệt độ 22-28°C và lượng mưa 1500-2500mm/năm. Cây có thể trồng trên nhiều loại đất, đặc biệt là đất Feralit tầng dày, đất phù sa cổ và đất xám bạc màu. Keo lai được trồng rộng rãi ở Việt Nam, đặc biệt là từ Quảng Bình trở ra. Đặc điểm sinh thái này giúp Keo lai phát triển tốt ở nhiều vùng khác nhau. Phân bố địa lý rộng rãi cho thấy khả năng thích nghi cao của loài cây này.

II. Vấn Đề Nghiên Cứu Sinh Trưởng Rừng Keo Lai Hiện Nay

Mặc dù Keo lai được trồng rộng rãi, nhưng nghiên cứu về loài cây này còn nhiều hạn chế. Hầu hết các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức độ khảo nghiệm xuất xứ và chọn giống. Lĩnh vực điều tra kinh doanh rừng và xây dựng mô hình sản lượng chưa được quan tâm đúng mức. Điều này gây khó khăn cho việc quản lý và khai thác rừng Keo lai hiệu quả. Người trồng Keo lai thường chỉ quan tâm đến mục đích bảo vệ môi trường mà chưa khai thác hết giá trị kinh tế của cây. Do đó, cần có những nghiên cứu chuyên sâu về sinh trưởng và xây dựng mô hình sản lượng để giúp người trồng rừng và các nhà quản lý có cơ sở khoa học để đưa ra các quyết định đúng đắn.

2.1. Thiếu Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Sinh Trưởng Keo Lai

Hiện nay, các nghiên cứu về sinh trưởng của Keo lai còn rất ít. Các thông tin về tốc độ tăng trưởng, khả năng thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau, và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng còn chưa đầy đủ. Thiếu nghiên cứu này gây khó khăn cho việc dự đoán sản lượng và lập kế hoạch khai thác rừng Keo lai.

2.2. Hạn Chế Trong Xây Dựng Mô Hình Sản Lượng Rừng Keo Lai

Việc xây dựng mô hình sản lượng cho Keo lai còn gặp nhiều khó khăn do thiếu dữ liệu và phương pháp phù hợp. Các mô hình hiện có thường chưa chính xác và không phản ánh đúng thực tế sinh trưởng của cây. Hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và khai thác rừng Keo lai.

III. Phương Pháp Điều Tra Sinh Trưởng Rừng Keo Lai Tại Lào Cai

Để giải quyết các vấn đề trên, nghiên cứu này sử dụng phương pháp điều tra sinh trưởng để thu thập dữ liệu về các đặc tính của rừng Keo lai tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Các phương pháp thu thập số liệu bao gồm đo đạc đường kính, chiều cao, và các yếu tố khác của cây. Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý và phân tích để xây dựng các mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sản lượng rừng, điều kiện lập địa và mật độ lâm phần. Mục tiêu là xây dựng một mô hình sản lượng đảm bảo độ chính xác cao và có thể sử dụng để dự đoán trữ lượng gỗ lâm phần.

3.1. Thu Thập Số Liệu Điều Tra Ngoại Nghiệp Chi Tiết

Công tác ngoại nghiệp bao gồm việc thiết lập các ô tiêu chuẩn (OTC) trong rừng Keo lai. Tại mỗi OTC, các thông số như đường kính thân cây (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán (Dt), và mật độ cây (N/ha) được đo đạc cẩn thận. Thu thập số liệu chính xác là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.2. Xử Lý và Phân Tích Số Liệu Nội Nghiệp Thống Kê

Sau khi thu thập số liệu, công tác nội nghiệp bao gồm việc xử lý và phân tích dữ liệu bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng. Các phương pháp thống kê được sử dụng bao gồm phân tích hồi quy, phân tích phương sai, và kiểm định giả thuyết. Xử lý và phân tích dữ liệu một cách khoa học giúp xác định các quy luật sinh trưởng và mối quan hệ giữa các yếu tố.

IV. Ứng Dụng Hàm Weibull Phân Tích Kết Cấu Rừng Keo Lai Lào Cai

Nghiên cứu này sử dụng hàm Weibull để phân tích quy luật phân bố số cây theo đường kính (N/D) trong rừng Keo lai. Hàm Weibull là một công cụ mạnh mẽ để mô tả các phân bố không đối xứng và thường được sử dụng trong lâm nghiệp. Kết quả phân tích cho thấy hàm Weibull phù hợp để mô tả phân bố N/D của rừng Keo lai tại khu vực nghiên cứu. Điều này cho phép dự đoán số lượng cây ở các cỡ kính khác nhau và đánh giá cấu trúc của lâm phần.

4.1. Xác Định Phân Bố Thực Nghiệm Số Cây Theo Đường Kính

Việc xác định phân bố thực nghiệm N/D là bước đầu tiên trong việc phân tích kết cấu lâm phần. Dữ liệu về số lượng cây ở các cỡ kính khác nhau được thu thập và biểu diễn dưới dạng biểu đồ. Xác định phân bố thực nghiệm giúp hình dung trực quan về cấu trúc của rừng Keo lai.

4.2. Nắn Phân Bố Thực Nghiệm Bằng Hàm Weibull Thống Kê

Sau khi xác định phân bố thực nghiệm, hàm Weibull được sử dụng để nắn phân bố này. Các tham số của hàm Weibull được ước lượng sao cho hàm phù hợp nhất với dữ liệu thực nghiệm. Nắn phân bố bằng hàm Weibull giúp mô tả phân bố N/D một cách chính xác và có thể sử dụng để dự đoán.

V. Xây Dựng Mô Hình Tương Quan Sinh Trưởng Rừng Keo Lai

Nghiên cứu này xây dựng các mô hình tương quan giữa các yếu tố sinh trưởng của Keo lai, bao gồm chiều cao vút ngọn (Hvn) và đường kính thân cây (D1.3), đường kính tán (Dt) và đường kính thân cây (D1.3). Các mô hình này giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố sinh trưởng và có thể sử dụng để dự đoán chiều cao và đường kính tán của cây dựa trên đường kính thân cây. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá trữ lượng gỗ và lập kế hoạch khai thác.

5.1. Tương Quan Giữa Chiều Cao Vút Ngọn và Đường Kính Thân Cây

Mối tương quan giữa Hvn và D1.3 là một trong những mối quan hệ quan trọng nhất trong lâm nghiệp. Mô hình tương quan này cho phép dự đoán chiều cao của cây dựa trên đường kính thân cây, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình điều tra rừng. Tương quan Hvn và D1.3 là cơ sở để xây dựng các mô hình sản lượng.

5.2. Tương Quan Giữa Đường Kính Tán và Đường Kính Thân Cây

Mối tương quan giữa Dt và D1.3 cũng rất quan trọng, đặc biệt trong việc đánh giá mật độ và cạnh tranh giữa các cây trong lâm phần. Mô hình tương quan này cho phép dự đoán đường kính tán của cây dựa trên đường kính thân cây, giúp đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của cây. Tương quan Dt và D1.3 giúp quản lý mật độ rừng hiệu quả.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Nghiên Cứu Rừng Keo Lai Tương Lai

Nghiên cứu này đã cung cấp những thông tin quan trọng về sinh trưởng và cấu trúc của rừng Keo lai tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các mô hình sản lượng chính xác và giúp người trồng rừng và các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn. Tuy nhiên, cần có thêm những nghiên cứu chuyên sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của Keo lai và các biện pháp quản lý rừng hiệu quả.

6.1. Đề Xuất Các Nghiên Cứu Chuyên Sâu Hơn Về Keo Lai

Cần có thêm những nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường (đất đai, khí hậu, độ cao) đến sinh trưởng của Keo lai. Nghiên cứu về các biện pháp tỉa thưa và bón phân cũng rất quan trọng để nâng cao năng suất rừng. Nghiên cứu chuyên sâu sẽ giúp tối ưu hóa việc trồng và quản lý rừng Keo lai.

6.2. Kiến Nghị Các Biện Pháp Quản Lý Rừng Keo Lai Bền Vững

Cần có các biện pháp quản lý rừng Keo lai bền vững để đảm bảo khai thác hiệu quả và bảo vệ môi trường. Các biện pháp này bao gồm việc lựa chọn giống cây phù hợp, áp dụng các kỹ thuật trồng và chăm sóc tiên tiến, và quản lý mật độ rừng hợp lý. Quản lý bền vững là chìa khóa để phát triển rừng Keo lai lâu dài.

05/06/2025
Luận văn điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng keo lai acacia mangium x acacia auriculiformis tại xã tân dương huyện bảo yên tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) là tên gọi của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Đây là giống có nhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa bố và mẹ, đồng thời có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng nhanh, có hiệu suất bột giấy, độ bền cơ học và độ trắng của giấy cao hơn hẳn các loài bố mẹ, có khả năng cố định đạm khí quyển trong đất nhờ các nốt sần ở hệ rễ. Là cây gỗ đa mục đích, cao 25 - 30 m, đường kính 60 - 80 cm. Thân thẳng, tròn đều, tán phát triển cân đối, vỏ ngoài màu xám, cành non vuông màu xanh lục.

Lá có 3 - 4 gân mặt chính, lá hình mác, có chiều dài và rộng nhỏ hơn lá Keo tai tượng và lớn hơn lá Keo lá tràm. Hoa lưỡng tính mọc cụm, màu trắng hơi vàng, mọc ở nách lá. Keo lai là một trong nhiều loài cây được chọn để phát triển rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới để nhằm phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cung cấp gỗ củi, bột giấy, nguyên liệu sản xuất công nghiệp. Keo lai còn được dùng để che bóng mát ở các đường phố, công viên, công sở, cơ quan… Đặc biệt đứng trước nạn phá rừng bừa bãi làm mất cân bằng sinh thái khiến chúng ta phải hứng chịu "Hiệu ứng nhà kính".

Trái đất ngày càng nóng lên đe dọa sự sống của con người cũng như muôn loài trên trái đất.thì cây Keo lai này đã sớm khắc phục được phần nào để lấy lại sự cân bằng của sinh thái môi trường ấy. Mặc dù Keo lai được sự hỗ trợ của các tổ chức Quốc tế và chính sách phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước ta cũng như sự quan tâm chú ý của người dân tới cây Keo lai khiến cho diện tích trồng cây Keo lai không ngừng được tăng lên. Song thật đáng tiếc rằng việc nghiên cứu về loài Keo lai hầu hết mới dừng lại ở mức độ khảo nghiệm xuất xứ và chọn giống là chính. Còn về lĩnh vực phục vụ công tác điều tra kinh doanh có hiệu quả đối với loại cây này thì chưa được quan tâm đầy đủ, đúng mức (hay nói cách khác là đang bỏ ngỏ).

Đặc biệt là trong xây dựng mô hình sản lượng chuyên dụng phục vụ công tác điều tra kinh doanh rừng. Một điều đáng nói là người trồng Keo lai là để đáp ứng môi trường sinh thái mà chưa hiểu hết tầm giá trị của sản phẩm cây Keo lai mang lại. 2 Để giúp những nhà sản xuất kinh doanh rừng Keo lai trong công tác điều tra, đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh doanh thì việc nghiên cứu nắm bắt những quy luật khách quan tồn tại trong phần ngoài thực tế và ứng dụng nó vào trong việc xây dựng mô hình dự đoán sản lượng.là rất quan trọng và cần thiết. Và riêng Keo lai cho đến nay các kết quả nghiên cứu mới chỉ là thăm dò mà chưa có kết quả công bố về nghiên cứu sinh trưởng và xây dựng mô hình sản lượng.

Nhằm góp phần giải quyết những tồn tại trên. Tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: "Điều tra sinh trưởng làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai". Mục đích nghiên cứu Cung cấp thêm cơ sở khoa học trong công tác xây dựng mô hình sản lượng Keo lai. Đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả của cây Keo lai để phục vụ cho phát triển kinh tế tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được sinh trưởng của rừng trồng Keo lai tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. - Phân tích được các quy luật kết cấu lâm phần Keo lai tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. - Lập được mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sản lượng rừng, điều kiện lập địa và mật độ lâm phần loài Keo lai làm cơ sở xây dựng mô hình sản lượng đảm bảo yêu cầu với độ chính xác (hay sai số cho phép), xây dựng phương pháp điều tra và dự đoán trữ lượng gỗ lâm phần. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập Giúp cho sinh viên kiểm chứng lại những kiến thức lý thuyết đã được học, giúp sinh viên làm quen với thực tế, tích lũy học hỏi kinh nghiệm. Nắm bắt được các phương pháp trong điều tra, nghiên cứu các loại cây rừng. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Để tài thực hiện nhằm nắm bắt được tình hình thực tế về điều tra kinh doanh rừng tại địa phương, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực nhất giúp người dân và chính quyền địa phương có kế hoạch phát triển cây keo lai trong thời gian tới đạt hiệu quả cao. 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở khoa học 2. Phân loại khoa học Giới (regnum): Thực vật (Plantate) Bộ (ordo): Đậu (Fabales) Họ (familia): Đậu (Fabaceae) Phân họ (subfamilia): Trinh nữ (Mimosoideae) Chi (genus): Keo (Acacia) Loài (species): Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) 2. Đặc điểm hình thái Keo lai là sự kết hợp giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Keo lai là cây gỗ nhỡ thường xanh cao tới 20- 30m, đường kính có thể đạt tới 60 - 80cm.

Thân tròn thẳng, tán rộng phân cành thấp, vỏ màu xám nâu nứt dọc. Cây con dưới một tuổi lá kép lông chim hai lần, cây trưởng thành lá đơn hình trái xoan dài hoặc hình ngọn giáo, đầu tù men thao cuống, phiến lá dày nhẵn bông, có 3 - 5 gân dọc gắn song song chụm lại ở đuôi lá, các gân nhỏ song song xen giữa các gân chính. Hoa tự bông dài mọc lẻ hay mọc tập trung ở nách lá hay ở đầu cành. Hoa đều lưỡng tính mẫu 4, tràng hoa màu vàng, nhị hoa thường vươn dài ra ngoài hoa.

Quả đậu xoắn, hạt hình trái xoan, hơi dẹt, màu đen. Rễ cây mọc rộng có nhiều nốt sần cố định đạm (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999) [2]. Đặc điểm sinh thái Keo lai là cây mọc nhanh ở vùng Đông Nam Bộ sau 5 năm tuổi Keo lai có khả năng sinh trưởng nhanh cả về đường kính và chiều cao, đường kính trung bình có thể đạt tới 12,8cm và chiều cao trung bình có thể đạt tới 16,9m. Keo lai loài cây ưa sáng, sống được ở nơi nhiệt độ bình quân là 220C tối thích là 24 - 280C và giới hạn là 400C, lượng mưa 1500 - 2500mm/năm.

Đất đai chủ yếu trồng trên các loại đất Feralit tầng dày tối thiểu 75cm, đất phù sa cổ, đất xám bạc màu… Mùa ra hoa quả gần như quanh năm (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999) [2]. Phân bố địa lý Keo Lai đã xuất hiện trong các rừng Keo Tai tượng vào đầu những năm 1990 ở một số vùng nước ta, sau đó được gây trồng để lấy giống ở Ba Vì, Hà Tây. Ở nước ta cây Keo lai được gây trồng rộng rãi trên toàn quốc những năm gần đây. Cây mọc hầu hết các dạng đất thích hợp nhất là từ Quảng Bình trở ra.

Giá trị kinh tế Keo lai thuộc họ đậu nên có tác dụng cải tạo đất tốt, chống xói mòn. Gỗ thẳng màu trắng có vân, có lõi giác phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt: Kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng, đóng đồ mỹ nghệ, hàng xuất khẩu. Gỗ cho nhiệt lượng cao có thể sử dụng làm củi hoặc than chạy máy. Cây có hình dáng đẹp có thể trồng làm rừng phong cảnh.

Ngoài ra lá có thể làm thức ăn gia súc như dê, hươu,… 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2. Về sinh trưởng Từ đại hội lần thứ XV của tổ chức các cơ quan nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế (IUFRO) tới nay , vấn đề mô hình hóa quy luật sinh trưởng và sản lượng rừng đã được tranh luận rộng rãi và ngày càng hoàn thiện. Có nhiều khái niệm hoặc định nghĩa về sinh trưởng, nhưng theo V.

Bertalantfly thì: sinh trưởng là sự tăng lên của một đại lượng nào đó nhờ kết quả đồng hóa của một vật sống. Trong sản lượng rừng, sinh trưởng được hiểu là sự biến đổi theo thời gian của một đại lượng nào đó của cây cá lẻ hoặc của cây lâm phần. Sinh trưởng có nghĩa là thay đổi về số lượng, kích thước, trọng lượng, thể tích theo thời gian một cách liên tục. Nhiệm vụ của nghiên cứu sinh trưởng là phải giải quyết vấn đề sau: - Quy luật sinh trưởng cây cá lẻ và lâm phần - Mô hình hóa quá trinh sinh trưởng, dự đoán năng suất và sản lượng rừng.

- Sự phụ thuộc của sinh trưởng Động thái sinh khối. - Nghiên cứu những quy luật cấu trúc lâm phần nói chung, quy luật sinh trưởng cá thể nói riêng, là tạo lập cơ sở khoa học để dự đoán sản lượng rừng. Lịch sử phát triển của khoa học sản lượng rừng bắt đầu từ thế kỷ XIX và gắn chặt với tên tuổi và tác phẩm của những nhà khoa học: Baur, Borggreve, Braymann, Cotta, H.Danckelmann, Draudt, Hargtig, Weise, 5 Tiurin (1936, 1948, 1956), Chapman và Meyr (1949), Assmann (1954, 1961,1970). Giữa thế kỷ XIX nửa đầu thế kỷ XX, nhiều học thuyết về lập địa, về sinh thái học, những quan điểm mới về cấu trúc ra đời, đã lầm sáng tỏ rằng: Sinh trưởng của cây rừng và lâm phần phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có biện pháp tác động và môi trường.

Mỗi tác giả đều có hướng nghiên cứu và giải quyết vấn đề khác nhau, song mục đích chung là, tìm hiểu quy luật sinh trưởng, quy luật cấu trúc lâm phần, mối liên hệ giữa sản lượng sinh trưởng và sản lượng để mô phỏng những quy luật sinh trưởng và sản lượng để mô phỏng những quy luật đó bằng mô hình toán học. Trên thế giới, cho đến nay số lượng hàm toán học mô tả quá trình sinh trưởng rất phong phú, dưới đây thống kê một số hàm sinh trưởng đã được sử dụng: Tác giả Năm Dạng hàm Gompegtz 1825 y = m. Về quy luật phân bố đường kính thân cây rừng Balley (1973) sủ dụng hàm Weibull, Schiffel biểu thị đường cong cộng dồn phần trăm số cây bằng đa thức bậc ba. Naslund (1936, 1937) đã xác lập luật phân bố Charlier cho phân bố đường kính của lâm phần thuần loài, đều tuổi sau khi khép tán.

Prodan, M và Patatseasse A.A (1964) tiếp cận phân bố này bằng phương trình chính thái.N sử dụng phân bố Gamma khi biểu thị phân bố số cây theo đường kính lâm phần Thông ôn đới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Sinh Trưởng Rừng Keo Lai Tại Lào Cai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của rừng keo lai, một loại cây trồng quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của rừng keo lai mà còn đề xuất các biện pháp quản lý và phát triển bền vững cho loại rừng này. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa năng suất rừng, từ đó góp phần vào việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cải thiện sinh kế cho cộng đồng địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến rừng và sinh thái, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu sinh khối trạng thái rừng iib tại tỉnh thái nguyên, nơi cung cấp thông tin về sinh khối và trạng thái rừng ở một khu vực khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ lâm học đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng của rừng trồng đước đôi rhizophora apiculata blume tại lâm phận khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn cần giờ thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc và sinh trưởng của các loại rừng khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu khả năng phòng hộ của rừng tràm ở huyện tam nông tỉnh đồng tháp sẽ cung cấp cái nhìn về vai trò của rừng trong việc bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến rừng và sinh thái.