Đặt vấn đề Về lý luận và thực tiễn, từ lâu chúng la đã siết phân bón còng với một số giải pháp kỹ thuật khác có thê làm giảm áp lực lên tài nguyên đất và góp phan sả0 vệ môi lrơjờng. Trơjớc hết, phân són cung cấp các chất dinh doiỡng cần thiết ch0 cây trồng một cách đầy đủ và lâu dài dé cây trồng có thể sinh trojởng, phát triển, đạt năng suất ca0 và sền vững. Đồng thời, về lý thuyết khi năng suất cây trồng lăng thì khối lojợng các sản phẩm phụ cũng lăng lên và nguồn hữu cơ đơiợc tra lai ch0 đất cũng lăng lên, góp phần làm lăng lý lệ chất hữu cơ tr0ng đất, cải thiện lính chất đất, lăng lojợng nojớc hữu hiệu và giảm quá trình rửa lrôi, xói mòn đất. Đặc siệt, trên một số 10ai đất có vấn đề nhoỊ đất phèn, đất lầy thụt, đất cát biển, đất sạc màu vùng trung du, miền núi,.thì việc són phân không chỉ đơn thuần là cung cấp dinh dojỡng ch0 cây trồng mà còn chắc chắn cải †ạ0 chất lojợng đất trồng thông qua việc bô sung các yếu lố dinh dojỡng vốn thiếu lrên các 10ai dat này, đồng thời hạn chế lác động của các yếu ló độc hại có tr0ng đất đối với sinh lrotởng, phát triển và năng suất của cây trồng.
Là một linh đồng sằng ở đỉnh lam giác châu thô đồng bằng bắc bộ thong Vĩnh Phúc lại có đầy đủ 3 vùng địa hình là: Đồng sằng, trung du và miền múi. Diện lích đất canh tác l0àn linh là 53.978, 51ha, bằng 57,83% diện lich dat tự nhiên. Tr0ng đó, diện tích các 10ai đất đơjợc xếp và0 lOại có vấn đề (gồm các lOại đất: Đất cái, đất l0ang lỗ chua bạc màu, đất xám bạc màu) 15. các nhóm đất này có đặc điểm chung là: Đất có thành phần cơ giới nhẹ; đất chua; chất hữu cơ, đạm, lân tong số lừ nghè0 đến trung sình; lân dễ liêu, kali lông số và ka l¡ dễ liêu nghè0; tổng ca và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 16 Mg tra0 déi rat thấp; dung tích hấp thu thấp [8].
Tr0ng những năm vừa qua, việc ứng dụng các liến sộ kỹ thuật liên liến và0 sản xuất nông nghiệp của nông dân tr0ng linh đã đạt đojợc những kết quả Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 17 đáng khích lệ, nhờ áp dụng các tiến sộ kỹ thuật và0 sản xuất mà năng suất, sản lojợng các lOại cây trồng, vật nuôi của linh không ngừng lăng qua các năm. Tr0ng lĩnh vực sử dụng đất, phân són, qua điều lra ch0 thấy nông dân tr0ng linh đã siết sử dụng phân bon ding cay, đúng đất và tr0ng một số trojong hop đã xem xé! đến yêu cầu phân són của lừng giống. Tuy nhiên, cũng nhơi hầu hết nông dân lr0ng cả nojớc, nông dân tr0ng linh cũng mới chỉ chú ý đến các các yếu lố đa lơợng nhơi II, P, K thông qua sử dụng các 10ai phan don mho uré, lân super, kalicl0rua hOặc phân lồng hợp IIPK mà hầu nhơi chơa chú ý đến các yếu lố trung lojiợng nhơi ca, Mg, S,.va vi lơợng nhơi b0, M0, Zn, Mn, ,.đ0 đó phần nà0 vẫn còn hạn chế lới năng suất cây trồng và choqa cải thiện đojợc đồ phi đất canh lác [9]. Phân són Silica là một lOại phân són có xuất xứ lừ hàn Quốc, với thành phần chính là ca0 = 40%; Si0.
= 25%; Mg0 = 2% và một số nguyên 16 vi long khac. Qua két qua nghién ctru, str dung phan Silica 6 m6t sé nơiớc nhơi hàn Quốc, IIhật bản, Trung Quốc,.và kết quả khả0 nghiệm về hiệu quả của phân són Silica đối với cây lúa trên một số l0ại đất ở Miền bắc Việt [am năm 2005 của Trung lâm nghiên cứu và ứng dụng các chế phẩm nông h0á - Viện Thổ nhojỡng Ilông h0á ch0 thấy đây là một lI0ại phân bon bên cạnh lác dụng làm lăng khả năng sinh trojong, phat triển, khả năng chống chịu với một số lác động của điều kiện ng0ại cảnh nhot điều kiện thời liết Bat thuận, sâu bệnh, lăng năng suất của cây trồng thì còn có tác dụng cải ta0 đất an l0àn, đặc siệt đây là l0ại phân chậm lan, có hiệu quả lâu dài trên các l0ại đất chua [11]. Trên cơ sở kết quả khả0 nghiệm, bộ Ilông nghiệp và phát triển nông thôn đã quyêt định doja phân bón Silica và0 “Danh mục bô sung phân bón Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 18 đơjợc phép sản xuất, kinh dOanh và sử dụng ở Vệt Ilam” the0 Quyết định số 55/2006/QĐ-bIIIH ngày 07 tháng 7 năm 2006 của bộ trojong bộ Ilông nghiệp và Phái triển nông thôn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 19 Để góp phan đa dạng h0á các l0ại phân bon phục vụ ch0 sản xuất nông nghiệp lr0ng linh, với mục liêu vừa lăng năng suất cây trồng, vừa cải thiện và nâng ca0 chất lojợng đất canh lác, chúng lôi liến hành nghiên cứu đề lài: “IIghiên cứu anh hoéng cia phan von Silica dén sinh teqéng, nang sual va chal long lac tzén dal pho sa ci vac mau linh Vinh Phic” 2.
Mục đích nghiên cứu - Ilghiên cứu, đánh giá ảnh hojởng của phân bón Silic lới sinh lrolởng, phát triển, năng suất, chất lojợng đối với cây lạc; xác định lojợng phân Silic bón phù hợp ch0 lạc trên đất sạc màu của linh. - Đánh giá ảnh hojong cua phan són Silic lới một số lính chất h0á học đất nhơi: Độ chua, lân và kali đễ liêu, cali0n tra0 đồi. Ý nghĩa của đề lài - Ý nghĩa lr0ng nghiên cứu kh0a học: Góp phần đánh giá hiệu quả của phân Silica đối với cây trồng nói chung và đối với cây lạc trên vùng đất bạc màu nói rIÊHg. - Ý nghĩa tr0ng thực tiễn sản xuất: Góp phần và0 việc khuyến cá0 sử dụng rộng rãi phân Silica và0 lr0ng sản xuất đối với các lOại cây trồng và lrên các vùng đất.
Góp phần cải †ạ0 và nâng ca0 chất lơiợng đất canh lác, nhất là đối với các l0ại đất nghè0 dinh doiỡng vùng đồi núi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 20 chojong 1 TONG QUATI TAI LIEU 1. co’ sé kh0a hoc cia dé Ki Về cơ sản, mọi cây trồng dé sinh troéng, phát triển và ch0 năng suất đều phải lấy dinh dojỡng lừ đất. Lojợng dinh dojỡng mà cây trồng yêu cầu trOng ca mot chu ky sinh lrojởng, thậm chí tr0ng lừng giai đÓạn sinh trojong 1a rất khác nhau và phụ thuộc và0 đặc điểm của lừng lOại cây trồng.
Tuy nhiên, đ0 đặc điểm về nguồn gốc phát sinh, quá trình hình thành và quá trình sử dụng đất, hiện nay hầu hết mọi l0ại đất đều không có khả năng đáp ứng yêu cầu dinh dơiỡng của cây trồng mà phải chủ yếu dựa và0 phân BOM. hiện nay, sử dụng phân són ch0 cây trồng không chỉ là cung cấp và bô sung các chất dinh dojỡng cần thiết ch0 quá trình sinh lrơiởng, phát triển của cây lrồng mà còn có vai trò cải thiện, nâng ca0 chất loiợng đất trồng thông qua việc bô sung các chất dinh dojỡng vốn thiếu trên một số l0ại đất nhơi đất chua phèn, đất sạc màu nghè0 dinh dơiỡng của vùng trung du, miền núi. Phân bón Silica là một 10ai phan bon cham lan, lr0ng thành phần có một hàm lơiợng lớn Silic, canxi, Magiê, ngÖài ra còn có một số nguyên lố vi lojợng cần thiết ch0 cây trồng đã và đang đojợc sử dụng rộng rãi ở các nojớc lrên thế giới. Ở Việt Ham, phan Silica đã đojợọc Viện Thổ nhojỡng, [ông h0á liễn khả0 nghiệm, đánh giá và kết luận là có hiệu quả lốt đối với cây lúa tr0ng việc làm lăng năng suất và khả năng chống chịu với một số 10ai sâu, bệnh và điều kiện thời liết, đặc siệt có hiệu quả ca0 trén cdc 10ai đất chua phèn và bạc màu nghè0 dinh dojỡng.
Tuy nhiên, việc khả0 nghiệm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 21 đánh giá mới chỉ liến hành đối với cây lúa mà chơia liến hành khả0 nghiệm đối với các l0ại cây lrồng khác, nhất là đối với các l0ại cây trồng cạn, có nhu cầu về canxi, Magiê ca0 lr0ng chu kỳ sinh trojởng, phát triển. Vì vậy, cần có những nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của phân Silica đối với các l0ại cây trồng cạn, lrên những l0ại đất nghè0 kiệt dinh dơiỡng, nhất la doi voi ving lrung du, miên Húi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www. Yéu cau mg0ai camh ciia cay lạc IThiét dé: Thiét độ là yêu lỗ ng0ại cảnh chủ yếu có lojơng quan đến thời gian sinh trojong của lạc.
IIhiệt độ trung bình thích hợp ch0 suốt đời sống của cây lạc là kh0ảng 25-30% và thay đổi tuy lhe0 giai đ0ạn sinh lrolởng của cây. Hhiệt độ thích hợp ch0 lạc nảy mầm là 25-30%. Tr0ng thời kỳ sinh trojong sinh dojong, mhiét d6 trung bình phù hợp ch0 cây lạc là 20- 30c, ở nhiệt độ này các quá lrình sinh lroJlởng sinh doiỡng đojợc liến hành thuận lợi, nhất là sự phân cành và phát triển sộ rễ, đồng thời thời gian lrơjớc ra h0a của lạc đojợc ké0 dài phù hợp (30-35 ngày). Quá trình ra h0a của lạc đòi hỏi nhiệt độ loJơng đối ca0.
Thời gian ra h0a, lông số h0a, 1ý lệ h0a đojợc thụ linh phụ thuộc nhiều và0 thời kỳ này. Quá trình chín của lạc đòi hỏi nhiệt độ giảm hơn thời kỳ trojéc, trOng thoi ky này nhiệt độ trung bình 25-28 là phù hợp [1]. Ánh sáng: Lạc là cây ngắn ngày s0ng phản ứng với quang chu kỳ của lạc là rất yếu và đối với nhiều lroJờng hợp là phản ứng trung lính với quang chu kỳ. Số giờ nắng/ngày có ảnh hojởng rõ rệt lới sự sinh trojong va phat dục của lạc.
Quá trình nở h0a của lạc thuận lợi khi khi số giờ nắng đạt kh0ảng 200 giờ/háng. Tr0ng thời kỳ nở h0a, lr0ng những ngày nắng h0a nở sớm, nở lập lrung và quá trình thụ phấn, thụ linh cũng thuận lợi hơn s0 với ngày không có nắng. Ilói chung, lr0ng các yếu 16 khí hậu †hì ánh sáng là yếu lố í! ảnh hoJởng đến sự sinh trolởng và khả năng ch0 năng suất của lạc s0 với các yếu lố khí hậu khác [1]. Hyóc: Hojóc là yếu tố ng0ại cảnh có ảnh hojởng lớn nhất đến năng suất lạc.
Tình trạng nojớc tr0ng đất có ảnh hojởng rất lớn đến sinh trojong, phát triển của cây lạc. Hói chung, độ âm đất tr0ng suốt thời gian sinh lrolởng của lạc yêu cầu khOảng 70-80% độ âm giới hạn đồng ruộng. Tổng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 23 nhu cầu về nojớc tr0ng suốt thời gian sinh lrơjởng của lạc lừ mọc dén thu h0ạch là 450-700 mm.