Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xã Phước Lộc thuộc huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng là một xã miền núi mới được thành lập trên cơ sở chia tách từ năm thôn của xã Hà Lâm cũ và tiếp nhận các hộ dân di cư từ các địa phương lân cận vào vùng K4. Đặc thù dân cư của xã có hơn 90% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số (chủ yếu là người Châu Mạ và K'Ho). Đời sống người dân trước đây gắn liền với tập quán du canh, du cư và phát nương làm rẫy, khai thác lâm sản tự nhiên. Mặc dù đã chuyển đổi sang định canh định cư và tiếp cận dần với kinh tế hàng hóa, đời sống kinh tế của các nông hộ trên địa bàn vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo còn cao.

Quá trình sản xuất nông nghiệp tại địa phương chịu sự chi phối của địa hình đồi núi dốc, tầng đất mặt dễ bị rửa trôi, xói mòn vào mùa mưa và tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô. Bên cạnh đó, người dân còn thiếu vốn đầu tư, trình độ kỹ thuật canh tác lạc hậu dẫn đến năng suất các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực suy giảm. Khâu tiêu thụ nông sản mang tính tự phát, phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống thương lái thu mua trung gian mà không có hợp đồng bao tiêu, khiến người nông dân thường xuyên bị ép giá. Đứng trước thực trạng trên, tác giả Vũ Văn Thiện đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện tình hình sản xuất và tiêu thụ nông sản, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp nông hộ nâng cao năng suất và cải thiện sinh kế.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp và các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất của nông hộ trên địa bàn xã Phước Lộc.
  2. Phân tích thực trạng các kênh tiêu thụ nông sản chủ lực (đặc biệt là hạt điều và thịt bò).
  3. Xác định những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân cản trở sự phát triển kinh tế nông hộ.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, thị trường, tín dụng và khuyến nông nhằm nâng cao năng suất, tăng thu nhập cho người dân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của các nông hộ.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ 7 thôn thuộc xã Phước Lộc, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thu thập số liệu sơ cấp từ ngày 10/04/2007 đến ngày 10/06/2007; số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2004 - 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế nông nghiệp và kinh tế phát triển nông thôn, coi nông hộ là đơn vị sản xuất và tiêu dùng cơ sở trong nền kinh tế nông thôn với mục tiêu tối đa hóa thu nhập từ các nguồn lực đất đai, lao động và vốn sẵn có. Tác giả sử dụng các khái niệm về hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp, lý thuyết kênh phân phối hàng hóa nông sản, quan hệ cung - cầu và vai trò kết nối giữa người sản xuất với thị trường chế biến, tiêu dùng.

Hệ thống chỉ tiêu kinh tế được sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất của nông hộ gồm:

  • Chỉ tiêu kết quả: Sản lượng, giá bán, giá trị sản lượng ($\text{Giá trị sản lượng} = \text{Sản lượng} \times \text{Giá bán}$), tổng chi phí sản xuất ($\text{Tổng chi phí} = \text{Chi phí vật chất} + \text{Chi phí lao động thuê} + \text{Chi phí lao động nhà} + \text{Thuế}$), giá thành đơn vị, lợi nhuận ($\text{Lợi nhuận} = \text{Giá trị sản lượng} - \text{Tổng chi phí}$) và thu nhập nông hộ ($\text{Thu nhập} = \text{Lợi nhuận} + \text{Chi phí lao động nhà}$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($\text{LN/CP}$), tỷ suất thu nhập trên chi phí ($\text{TN/CP}$), tỷ suất giá trị sản lượng trên chi phí ($\text{GTSL/CP}$), và tỷ suất thu nhập trên giá trị sản lượng ($\text{TN/GTSL}$).

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2003 - 2010, báo cáo thống kê nông nghiệp của UBND xã Phước Lộc và Phòng Kinh tế huyện Đạ Huoai. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên $N = 300$ hộ gia đình tại 7 thôn trên địa bàn xã bằng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp.
  • Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh kinh tế và phân tích hồi quy kinh tế lượng trên các phần mềm Excel và EViews.

Tác giả thiết lập mô hình kinh tế lượng dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas để lượng hóa các yếu tố tác động đến năng suất cây điều (với kích thước mẫu $n = 265$ hộ trồng điều):

$$\ln(Y) = \beta_0 + \beta_1 \ln(X_1) + \beta_2 \ln(X_2) + \beta_3 \ln(X_3) + \beta_4 \ln(X_4) + \beta_5 DUM1 + u$$

Trong đó:

  • $Y$: Năng suất cây điều (kg/sào).
  • $X_1$: Chi phí phân bón đầu tư (đồng/sào), dấu kỳ vọng (+).
  • $X_2$: Chi phí thuốc bảo vệ thực vật (đồng/sào), dấu kỳ vọng (+).
  • $X_3$: Kinh nghiệm trồng điều của chủ hộ (năm), dấu kỳ vọng (+).
  • $X_4$: Công lao động chăm sóc gồm công nhà và công thuê (ngày công/sào), dấu kỳ vọng (+).
  • $DUM1$: Biến giả giống điều ($DUM1 = 1$ nếu là giống điều ghép mới, $DUM1 = 0$ nếu là giống điều thực sinh địa phương), dấu kỳ vọng (+).
  • Mô hình được kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định White (White Heteroskedasticity Test).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phân hóa phát triển giữa các vùng miền, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng sản xuất, kênh tiêu thụ và tìm ra các điểm nghẽn về kỹ thuật, nguồn vốn và cơ chế thị trường; giới thiệu phạm vi không gian (300 hộ tại 7 thôn thuộc xã Phước Lộc), thời gian nghiên cứu và bố cục tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 phác thảo bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai của xã Phước Lộc:

  • Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 7.766 ha, địa hình chia thành vùng núi cao (6.666 ha, độ cao 300 - 800 m) và vùng núi thấp tương đối bằng phẳng (1.100 ha, độ cao dưới 200 m). Thổ nhưỡng có 4 nhóm đất chính: đất đỏ vàng trên phiến sét ($Fs$) chiếm ưu thế với 5.926 ha (76,3%), đất vàng đỏ trên đá granit ($Fa$) 1.501 ha (19,3%), đất phù sa 265 ha (3,4%) và đất nâu vàng 9 ha (0,1%). Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, lượng mưa bình quân trên 2.000 mm/năm nhưng phân bổ không đều (mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm trên 80% lượng mưa cả năm).
Loại đất Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Nhóm đất phù sa P, Py 265 3,4
Nhóm đất nâu vàng Fp 9 0,1
Nhóm đất đỏ vàng Fs 5.926 76,3
Nhóm đất vàng đỏ Fa 1.501 19,3
Sông suối - 65 0,8
Tổng cộng 7.766 100,0
  • Dân số và cơ sở hạ tầng: Năm 2006, xã có 526 hộ với 2.539 nhân khẩu; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao (2,1%/năm). Lao động trong độ tuổi là 1.197 người (chiếm 47,14% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 41,94% tổng dân số (1.065 người). Cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn: chưa có trạm y tế hoàn chỉnh mà dùng tạm phân hiệu y tế cũ, toàn xã có 1 trường tiểu học Võ Thị Sáu; đường giao thông chính dài 9 km nối từ Quốc lộ 20 rải đá cấp phối đi lại khó khăn vào mùa mưa; chưa có công trình thủy lợi, nước tưới và sinh hoạt phụ thuộc vào nước ngầm và nước tự nhiên.
  • Tình hình sử dụng đất: Đất lâm nghiệp chiếm 6.389 ha (82,3% diện tích tự nhiên). Diện tích đất nông nghiệp là 1.054 ha (13,6%), trong đó cây lâu năm chiếm 839 ha (79,6% đất nông nghiệp), chủ yếu là cây điều với 674 ha (chiếm 63,95% đất nông nghiệp); cây hàng năm có 215 ha (20,4%), chủ yếu là bắp (130 ha) và lúa nước (15 ha).

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày các cơ sở lý luận về đặc điểm ngành nông nghiệp (tính thời vụ, phân bố không gian rộng, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế), kinh tế hộ nông thôn và chuỗi phân phối sản phẩm. Xây dựng công thức tính toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập nông hộ. Thiết lập mô hình hồi quy đa biến dạng Cobb-Douglas ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất hạt điều và bảng dấu kỳ vọng của các hệ số hồi quy.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương này trình bày các phát hiện rút ra từ phân tích thống kê 300 mẫu điều tra nông hộ:

  • Thực trạng dân trí và tiếp cận dịch vụ: Trình độ học vấn của chủ hộ rất thấp: 42,67% mù chữ, 53,33% có trình độ tiểu học (cấp I), trình độ trung học cơ sở (cấp II) chỉ chiếm 4,00% và không có chủ hộ nào đạt trình độ trung học phổ thông hay cao đẳng, đại học. Về dịch vụ công, 97% hộ có điện thắp sáng nhưng 100% không tiếp cận được hệ thống thủy lợi nhân tạo, 91,67% chưa có nước sạch hợp vệ sinh.
Trình độ học vấn chủ hộ Nam (người) Nữ (người) Tổng số (người) Tỷ lệ (%)
Mù chữ 116 12 128 42,67
Cấp I (Tiểu học) 151 9 160 53,33
Cấp II (THCS) 9 3 12 4,00
Cấp III (THPT) 0 0 0 0,00
Cao đẳng, Đại học 0 0 0 0,00
Tổng cộng 276 24 300 100,00
  • Tình hình tín dụng: Có 117/300 hộ (39,0%) tiếp cận vốn vay tín dụng chính thức với tổng dư nợ 474 triệu đồng (chủ yếu từ Ngân hàng Chính sách xã hội 17,33% số hộ, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT 7,00%, Hội Phụ nữ 10,33%). Đáng chú ý, cơ cấu sử dụng vốn vay chưa tập trung cho sản xuất: 62,45% tổng vốn vay (296 triệu đồng) bị sử dụng vào các mục đích tiêu dùng, làm nhà hoặc mua xe máy; vốn vay cho trồng trọt chỉ chiếm 22,78% (108 triệu đồng) và chăn nuôi chiếm 12,66% (60 triệu đồng).
  • Thực trạng ngành trồng trọt và chăn nuôi:
    • Cây điều là cây trồng chủ lực nhưng phần lớn diện tích (674 ha) trồng bằng giống địa phương, tuổi cây trên 10 năm, nông dân không bón phân hóa học dẫn đến năng suất bình quân chỉ đạt 0,36 tấn/ha (360 kg/ha).
    • Đàn bò có xu hướng sụt giảm từ 170 con năm 2004 xuống còn 150 con năm 2006 do dịch bệnh và tập quán thả rông, kỹ thuật chăm sóc kém. Đàn heo đạt 340 con (chủ yếu tập trung ở các hộ người Kinh).
  • Đánh giá hàm sản xuất cây điều: Kết quả ước lượng hàm Cobb-Douglas (kết hợp kiểm định White không có hiện tượng phương sai thay đổi) cho thấy chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, kinh nghiệm và việc ứng dụng giống điều ghép mới có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến năng suất điều của nông hộ.
  • Kênh tiêu thụ sản phẩm:
    • Hạt điều: Chủ yếu qua Kênh 1 (Nông dân $\rightarrow$ Thương lái trong xã $\rightarrow$ Thương lái bên ngoài/Trạm thu mua $\rightarrow$ Nhà máy chế biến). Kênh này chiếm phần lớn sản lượng do địa bàn chia cắt, giao thông kém khiến nông dân phải chấp nhận bán tại chỗ với giá thấp hơn. Kênh 2 (Nông dân $\rightarrow$ Trạm thu mua $\rightarrow$ Nhà máy) chỉ áp dụng được cho số ít hộ gần trục đường chính.
    • Bò thịt: Tiêu thụ tự do theo thỏa thuận giữa hộ nuôi với thương lái và trạm giết mổ tư nhân, không có hợp đồng bao tiêu, thường bị ép giá đối với bò gầy hoặc bò loại thải.
  • Khó khăn và nhu cầu của nông hộ: Khó khăn lớn nhất là thiếu vốn (24,67%), thiếu nước tưới (15,33%), thiếu kỹ thuật canh tác (13,00%), không biết cách làm ăn (11,00%), giá cả bấp bênh (9,33%). Nhu cầu cấp thiết gồm: hỗ trợ vốn vay (24,00%), tập huấn kỹ thuật cây trồng (22,67%), hướng dẫn phương án sản xuất (18,67%) và cung cấp nước tưới (14,33%).
Khó khăn chính trong sản xuất Tỷ lệ (%) Nhu cầu cấp thiết của nông hộ Tỷ lệ (%)
Thiếu vốn sản xuất 24,67 Cho vay vốn 24,00
Thiếu nước tưới 15,33 Tập huấn kỹ thuật cây trồng 22,67
Thiếu kỹ thuật canh tác 13,00 Chỉ dẫn phương án làm ăn 18,67
Không biết cách làm ăn 11,00 Cung cấp nước tưới (thủy lợi) 14,33
Giá cả nông sản không ổn định 9,33 Cải tạo hệ thống đường sá 11,67
Sâu bệnh nhiều 8,34 Tập huấn kỹ thuật vật nuôi 8,00
Thời tiết không thuận lợi 6,33 Hệ thống điện 0,67

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả tổng kết các kết luận then chốt về tiềm năng đất đai và cây điều của xã Phước Lộc, đồng thời đưa ra các đề xuất về quy hoạch giống mới, đầu tư thủy lợi, mở rộng tín dụng ưu đãi và thiết lập liên kết tiêu thụ sản phẩm bền vững.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực nghiệm

  1. Lượng hóa chi phí đầu tư vườn điều ghép mới: Tác giả lập dự toán chi phí kiến thiết cơ bản (KTCB) cho 1 ha điều ghép trong 2 năm đầu là 6.763,3 ngàn đồng (năm thứ nhất: 4.359,5 ngàn đồng; năm thứ hai: 2.403,8 ngàn đồng). Năng suất dự kiến của giống điều ghép bắt đầu ổn định và đạt từ 1.400 - 1.500 kg/ha ở giai đoạn năm thứ 4 đến năm thứ 6 (cao gấp 4 lần so với mức năng suất 360 kg/ha của vườn điều thực sinh già cỗi hiện tại).
Danh mục chi phí KTCB cho 1 ha điều ghép Đơn vị tính Năm thứ 1 Năm thứ 2
Cây giống (200 cây $\times$ 4.000 đ) 1.000 đồng 800,0 -
Công làm đất, đào hố, trồng và chăm sóc 1.000 đồng 1.905,0 1.760,0
Phân bón (Hữu cơ + NPK) 1.000 đồng 1.219,5 315,0
Thuốc bảo vệ thực vật và thuốc trừ cỏ 1.000 đồng 435,0 328,8
Tổng chi phí theo năm 1.000 đồng 4.359,5 2.403,8
  1. Cơ cấu vốn tín dụng và đề xuất tài chính: Đề xuất nâng thời hạn cho vay trồng điều ghép từ 36 tháng lên tối thiểu 48 tháng để phù hợp với chu kỳ kiến thiết cơ bản 2 năm và thời điểm bắt đầu cho thu hoạch thương phẩm của cây điều ghép.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  • Giải pháp kỹ thuật canh tác: Từng bước phá bỏ, cải tạo các vườn điều thực sinh già cỗi (>10 năm) kém hiệu quả sang trồng giống điều ghép cao sản; đầu tư đập dâng khai thác nước mặt trên sông suối và hướng dẫn kỹ thuật bón phân, phòng trừ sâu bệnh. Trong chăn nuôi, áp dụng quy trình nuôi bò thịt 3 giai đoạn (sơ sinh - 6 tháng; 7 - 12 tháng nuôi lớn; 22 - 24 tháng vỗ béo) và mô hình chăn thả gà vườn kết hợp vườn cây ăn trái để tận dụng phân bón và diệt sâu bọ.
  • Giải pháp tổ chức thị trường và kênh phân phối: Thiết lập mạng lưới thu mua có tổ chức bằng cách chuyển đổi các thương lái tự do thành đại lý thu mua ủy thác trực thuộc nhà máy chế biến (bố trí khoảng 3 điểm thu mua kiêm cung ứng vật tư nông nghiệp tại xã), thực hiện hợp đồng bao tiêu với giá ổn định suốt vụ nhằm loại bỏ hiện tượng ép giá.
  • Giải pháp khuyến nông và chính sách: Thành lập tổ khuyến nông cơ sở tại các thôn; xây dựng các mô hình trình diễn vườn mẫu; đơn giản hóa thủ tục vay vốn và tạo điều kiện cho nông hộ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi 120 TW của Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một xã miền núi mới chia tách (xã Phước Lộc), nơi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 90% và điều kiện canh tác mang tính đặc thù cao, do đó việc ngoại suy kết quả sang các vùng nông nghiệp thâm canh cao cần có sự điều chỉnh. Thời gian điều tra số liệu sơ cấp diễn ra trong 2 tháng (tháng 4 đến tháng 6 năm 2007), hàm sản xuất mới chỉ lượng hóa các biến số đầu vào cơ bản mà chưa đo lường được chi tiết các yếu tố vi khí hậu hoặc độ suy thoái dinh dưỡng của từng loại đất dốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính dài hạn của mô hình liên kết 4 nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) trong chuỗi giá trị ngành điều; nghiên cứu sâu hơn về các mô hình nông lâm kết hợp trên đất dốc nhằm bảo vệ tài nguyên đất và nguồn nước bền vững tại khu vực Đạ Huoai.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông và Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện các đề tài khảo sát nông hộ tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Cán bộ quản lý kinh tế, phòng nông nghiệp cấp huyện và chính quyền xã miền núi có thể tham khảo bảng định mức chi phí kiến thiết cơ bản vườn điều ghép mới, phân tích hành vi sử dụng vốn tín dụng của hộ dân tộc và mô hình tổ chức trạm thu mua nông sản gắn kết trực tiếp với nhà máy chế biến.


Câu hỏi thường gặp

1. Đặc điểm nhân khẩu và trình độ học vấn của chủ hộ tại xã Phước Lộc có gì nổi bật?
Dân cư toàn xã có hơn 90% là đồng bào dân tộc Châu Mạ và K'Ho. Kết quả khảo sát 300 chủ hộ cho thấy 42,67% chủ hộ mù chữ, 53,33% chỉ học hết cấp I (tiểu học), 4,00% học cấp II và không có chủ hộ nào có trình độ từ trung học phổ thông trở lên.

2. Thực trạng sản xuất cây điều tại xã Phước Lộc trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Cây điều là cây trồng chủ lực chiếm 674 ha (tương đương 63,95% tổng diện tích đất nông nghiệp của xã năm 2006). Tuy nhiên, phần lớn diện tích có tuổi thọ trên 10 năm, trồng bằng giống địa phương và không được bón phân nên năng suất bình quân chỉ đạt 0,36 tấn/ha (360 kg/ha).

3. Tình hình vay vốn và mục đích sử dụng vốn của nông hộ như thế nào?
Có 39% số hộ khảo sát (117 hộ) tiếp cận được vốn vay với tổng số tiền 474 triệu đồng. Tuy nhiên, có tới 62,45% nguồn vốn vay bị sử dụng vào các mục đích phi sản xuất như làm nhà và mua xe máy; vốn vay đầu tư cho trồng trọt chỉ chiếm 22,78% và chăn nuôi chiếm 12,66%.

4. Khóa luận sử dụng mô hình kinh tế lượng nào để phân tích các yếu tố tác động đến năng suất điều?
Tác giả sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas dạng tuyến tính hóa qua logarit tự nhiên để hồi quy OLS trên 265 mẫu hộ trồng điều, gồm các biến: chi phí phân bón ($X_1$), chi phí thuốc BVTV ($X_2$), kinh nghiệm trồng điều ($X_3$), công lao động ($X_4$) và biến giả giống điều ghép ($DUM1$), đi kèm kiểm định White về phương sai sai số thay đổi.

5. Chi phí đầu tư trồng mới và hiệu quả dự kiến của 1 ha điều ghép là bao nhiêu?
Tổng chi phí kiến thiết cơ bản cho 1 ha điều ghép trong 2 năm đầu ước tính là 6.763,3 ngàn đồng (năm 1: 4.359,5 ngàn đồng; năm 2: 2.403,8 ngàn đồng). Năng suất dự kiến từ năm thứ 4 đến năm thứ 6 đạt từ 1.400 - 1.500 kg/ha, cao gấp khoảng 4 lần so với giống điều cũ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Văn Thiện đã phản ánh toàn diện thực trạng sản xuất nông nghiệp manh mún, phụ thuộc tự nhiên và các điểm nghẽn về kỹ thuật, vốn vay cũng như thị trường tiêu thụ tại xã miền núi Phước Lộc. Nghiên cứu khẳng định tiềm năng lớn của cây điều trong cơ cấu kinh tế địa phương nhưng đòi hỏi phải chuyển dịch mạnh mẽ từ giống điều thực sinh cũ sang điều ghép cao sản kết hợp thâm canh. Các giải pháp đề xuất về điều chỉnh thời hạn tín dụng, chuyển đổi thương lái thành đại lý ủy thác của nhà máy chế biến và củng cố hệ thống khuyến nông cơ sở mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác xóa đói giảm nghèo tại địa bàn nghiên cứu.