Chương 1. Đặt vẫn đề: Nêu lý do chọn đề tài, ý nghĩa và mục tiêu đạt được. Tổng quan Khái quát những nét chính của địa bàn nghiên cứu về tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng, những thuận lợi khó khăn tại địa phương. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: Bao gồm các khái niệm và quan điểm có liên quan đến đề tài nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu đưa ra kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Đánh giá thực trạng, yếu tế tác động đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, đời sống kinh tế xã hội của người dân như: Trình độ học vấn, điều kiện tự nhiên, y tế, nhân khẩu, vấn đề sản xuất, thu nhập, các dịch vụ chính sách. Kết luận kiến nghị CHUONG 2 TONG QUAN Năm 2002, được sự phê duyệt của UBND tinh Lam Đồng, tiến hành quy hoạch sử dụng đất cấp xã với tên Dự án: “ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã Phước Lộc huyện Da Huoai tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2003 - 2010”. Đơn vị thực hiện Dự Án là Phân Viện Quy hoạch & Thiết Kế Nông nghiệp Miền Nam Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Dự án tiến hành kiểm kê, đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện về thực trạng sử dụng và quản lý đất dai của xã.
Phân bé sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hợp lý, đúng mục đích, hiệu quả cao, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái của xa. Điều kiện tự nhiên 2.Vi trí địa lý. Xã Phước Lộc nằm về phía Đông Bắc của huyện Da Huoai, cách trung tâm huyện Da Huoai 20 km về phía Bắc, ranh giới hành chính xã được xác định như sau: Phía Bắc giáp huyện Da Tẻ Phía Đông giáp xã Da Mri Phía Nam giáp xã Hà Lâm Phía Tây giáp xã Da Tồn Tổng diện tích tự nhiên sau khi tách xã là 7.766 ha, dân số 2. trong đó diện tích đất nông nghiệp hiện có là 1.
Xã được thành lập do tách từ năm thôn của xã Hà Lâm và một số đồng bao dan tộc di cư từ xã khác trong huyện. Việc tách xã Phước Lộc ra khỏi xã Hà Lâm nhằm giải quyết một số van dé cơ ban sau: Đáp ứng một phần nhu cầu đất ở và đất sản xuất cho các xã Hà Lâm và các xã và các thị trấn trong huyện đưa đến. Khai thác đưa vào sử dụng điện tích đất có khả năng nông nghiệp với quy mô lớn và tương đối tập trung. Phát huy hiệu quả đất đai đang canh tác thuộc khu vực K4.
Ôn định và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc trong khu vực và các vùng lân cận. Địa hình Nhìn chung địa hình của xã thấp dan từ Bắc xuống Nam. Phan lớn điện tích có độ cao trung bình từ 200-800m, địa hình phức tạp, có thé chia làm 2 dạng địa hình như sau: -Địa hình núi cao: phân bố phía Nam, điện tích khoảng 6.666ha, độ cao được nâng dan lên từ 300m đến 800m, độ đốc khá lớn với hiện trạng là đất lâm nghiệp. -Địa hình núi thấp: phân bố phía Nam, diện tích khoảng 1.100ha, địa hình | tương đối bằng phẳng và bị chia cắt bởi sông Da Mri, độ cao trung bình trên đưới 200m, rất thuận lợi cho việc phát triển cây lâu năm, cây ăn quả và các mô hình kinh tế trang trại và mô hình canh tác trên đất đốc theo hướng nông lâm kết hợp.
Diện Tích Đất Dai Theo Độ Dốc, Tầng Day Canh Tác Hạng mục : DVT LâmĐông Da Huoai Phước Lộc Tông diện tích 1.Tỷ lệ điện tích theo độ đốc Độ dốc < 8° % 20,66 8,85 5,94 Độ dốc 8-12° % 16,56 22,59 13,78 Độ dốc > 20° % 62.Ty lệ diện tích phân theo | tầng đầy Tang dầy >100cm % 59,46 19,19 8,34 Tang day 50-100cm % 28,73 34,19 71,84 Tang day < 50cm % 11,80 46,62 19,81 Nguôn tin: Phòng Dia Chính Xã Phước Lộc 2. Khí hậu thời tiết Xã Phước lộc nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cao nguyên với các đặc trưng sau: -Nhiét độ không khí: -Nhiét độ trung bình năm khoảng 26 - aC -Nhiệt độ trung bình cao nhất năm 38,5°C -Nhiệt độ trung bình thấp nhất năm 14°C Lượng mưa: mùa mưa kéo đài với lượng mưa lớn, lượng mưa trung bình từ 2.000mm và chia ra 2 mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, bình quân số ngày mưa là 180 ngày, tập trung vào tháng 7 và 8, mùa mưa chiếm hơn 80% lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Các loại tài nguyên a) Tài nguyên đất Theo báo cáo chuyên đề: “ Điều tra, đánh giá đất huyện Da Huoai, tỉnh Lâm Đồng” trong khuôn khổ xây dựng: “ Dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đạ Huoai thời kỳ 2001-2010” được tiến hành trong năm 2000, cho thấy xã Phước Lộc có 4 nhóm đất với 5 loại đất. Phân Loại Dat Xã Phước Lộc Tên đất Kýhiệu Diện tích(ha) Tỷ lệ(%) I.Nhóm đất phù sa 265 3,4 Đất phù sa không được bồi hàng năm P D7 Đất phù sa ngòi suối Py 208 II.Nhóm dat nâu vàng 9 0,1 Dat nâu vàng trên phù sa cổ Fp 9 HI.Nhóm đất đỏ vàng 5.926 76,3 Đất đỏ vàng trên phiến sét Fs 5.Nhóm dat vàng đỏ 1.501 19,3 Đất vàng đỏ trên đá Granit Fa 1.Sông suối 65 0,8 Tổng cộng 7.766 100,0 Nguồn tin: Phòng Địa Chính Xã Phước Lộc -Nhóm phù sa: Diện tích 265 ha, đất được hình thành do bồi tụ phù sa của sông Da Mri, Da Mré, được phân bố thành dai hẹp dọc ven suối. Day là loại đất non trẻ, phẩu điện đất chưa phân dị, địa hình thấp đến trung bình, đôi khi bị lũ quét, có hai loại đất chính là đất phù sa ngòi suối và đất phù sa không được bồi. Dat có phản ứng chua (PHkcl 4,09 - 4,19) do bản chất phù sa, dung tích hap thụ trong đất khá cao, hàm lượng Ca, Mg thấp dẫn đến độ no Bazơ thấp, hàm lượng chất hữu cơ (4,86%) và đạm tổng số ( 0,285%) thuộc loại giàu ( lân tổng số giàu (0,197%) va Kali tổng số trung bình (0,74%)), đất có thành phan cơ giới nhẹ.
Nhìn chung loại đất này thích hợp cho việc trồng các loại hoa màu và cây công nghiệp như đâu tầm mía. - Nhóm đất nâu vàng (Fp): Diện tích 9ha, có nguồn gốc hình thành từ phù sa suối, đất có màu nâu vàng, cấu tượng viên, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình ở lớp bề mặt. Nhóm đất có hàm lượng chất hữu cơ tầng mặt từ thấp đến trung bình(0,14 - 1,18%), với hàm lượng lân tổng số, đạm tổng số từ thấp đến trung bình (N%: 0,05 - 1,8%; P205:0,042 - 0,057%). Nhóm dat nâu đang được người dân sử dụng vào trông các loại cây dài ngày như cà phê, điêu,.
và nhiêu loại cây khác. -Đất đỏ vàng (Fs): Diện tích 5,92ha, phân bồ tập trung vùng dat đồi núi thấp, có nguồn gốc hình thành từ đá phiến sét, cấu tượng viên, thành phan cơ giới trung bình ở lớp mặt, thịt nặng ở các tầng dưới. CEC trong đất trung bình (11,6 me/100g), hàm lượng chất hữu cơ trung bình khá (2,13%). Với đạm tổng số khá (0,168%), lân tổng số giàu (1,06%), lân dễ tiêu nghèo (7,8mg/100g), kali dé tiêu giàu (15,8mg/100g).
Hiện tại nhóm đất này đang được người dân trồng các loại cây dài ngày như cà phê, điều và nhiều loại cây khác. -Nhóm đất vàng đỏ (Fa): Diện tích 1.501ha phân bố phan lớn ở vùng đồi núi, được hình thành đá granite, phân bố chủ yếu trên địa hình dốc, tầng đất day, độ phì nhiêu kém, hau hết điện tích nằm trong lâm phần. Nhìn chung, tài nguyên đất của xã Phước Lộc có nhiều hạn chế như: độ đốc lớn, độ phì không cao tuy nhiên tầng đất dày, song với cường độ mưa lớn dé làm đất bị xói mòn, rửa trôi. Vì vậy trong quá trình sử dụng, cần đặc biệt coi trọng biện pháp cải tạo - bảo vệ và tăng dần tỷ lệ điện tích che phủ đất.
b) Tài nguyên nước + Nguồn nước mặt Trên địa bàn xã có các con sông suối chính chảy qua gồm có sông Đạ Huoai, sông Da Mri và suối Da Mré quanh năm có nước, trong đó sông Da Mri chảy từ hướng Đông Bắc xuống Tây Nam đọc theo khu dân cư dự kiến xây dựng ngoài ra có nhiều suối nhỏ phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt. Bên cạnh đó trên địa bàn xã còn có nhiều suối nhỏ, tuy nhiên các suối thường ngắn và dốc nên việc khai thác và phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bị hạn chế. + Nguồn nước ngầm Theo tài liệu điều tra chương trình nước Tây Nguyên, quan sát trữ lượng nước ngầm trong vùng không lớn. Tuy nhiên qua các giếng đào của nhân dân cho thấy vùng đồi có địa hình cao mực nước ngầm ở độ sâu 15 — 20 m, vùng chân đổi ở độ sâu 3 — 8 m có xuất hiện các mạch nước ngang chất lượng tốt, có thể khai thác phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
c) Tài nguyên rừng Tài nguyên rừng của xã còn khá phong phú với diện tích rừng khá lớn và đa phần là rừng tự nhiên (6.368 ha) đang được bảo vệ và khoanh nuôi. Về trữ lượng: chủ yếu rừng gỗ trữ lượng cấp III và rừng hỗn giao (gỗ cộng tre nứa). Nhìn chung xã Phước Lộc có tài nguyên rừng khá phong phú và đa dạng đặc biệt có trữ lượng lớn về nguyên liệu lồ ô, tre nứa, hàng năm thu hút số lượng đáng kể lao động tại chỗ tham gia khai thác và chế biến lâm sản. d) Tài nguyên nhần văn Dân cư của xã Phước Lộc được hình thành từ hai nguồn: -Dân tộc Châu Mạ, K”Ho, cư ngụ lâu đời với hình thức du canh du cư sau ngày giải phóng mới được định canh, định cư tại thôn 5 của xã Hà Lâm cũ.
Hiện nay đồng bào đân tộc tại chỗ có 256 hộ, 1. -Đồng bao dan tộc và một phần người Kinh di cư từ sau năm 2000, đây là những hộ đồng bào thiếu đất sản xuất ở các xã khác trong huyện được đưa vào vùng K4 để khai phá đất sản xuất và én định cuộc sống định canh định cư. e) Thảm thực vật và động vật + Thực vật Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu là rừng tự nhiên sản xuất, một số điện tích rừng trồng. Tuy nhiên độ che phủ của rừng giảm sút đáng kể do tình trạng khai phá và khai thác trái phép.
Tham thực vật nhân tạo chủ yếu là điện tích đất khai thác vào sản xuất đất nông nghiệp, tập trung chủ yếu vào các cây trồng hàng năm độ che phủ thấp.