Luận văn thạc sĩ về rủi ro và tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu rủi ro và tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về đầu tư và quản lý tài chính hiệu quả.

2010

249
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CÁC NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI

1.1. Lý thuyết danh mục

1.2. Tỷ suất sinh lợi và rủi ro của một tài sản

1.3. Tỷ suất sinh lợi và rủi ro của danh mục nhiều tài sản

1.4. Đường biên hiệu quả của các danh mục đầu tư

1.5. Mức độ chấp nhận rủi ro và lựa chọn danh mục của nhà đầu tư

1.6. Mô hình định giá tài sản vốn CAPM và chứng cứ thực nghiệm

1.6.1. Mô hình định giá tài sản vốn CAPM

1.6.2. Nghiên cứu thực nghiệm CAPM trên thị trường chứng khoán quốc tế

1.7. Mô hình đa nhân tố

1.7.1. Mô hình ba nhân tố của Fama và French và các chứng cứ thực nghiệm

1.7.2. Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá APT và chứng cứ thực nghiệm

1.7.3. Mô hình GARCH đối với các đặc tính thực nghiệm của tỷ suất sinh lợi

1.8. Những bất thường trên thị trường chứng khoán từ góc độ tài chính hành vi

1.8.1. Hành vi không hợp lý

1.8.2. Hành vi bầy đàn

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam

2.1.1. Quy mô thị trường

2.1.2. Diễn biến thị trường hàm chứa tính đầu cơ cao

2.1.3. Rủi ro tổng thể và tỷ suất sinh lợi cao

2.1.4. Hệ thống luật pháp quy định hoạt động của thị trường từng bước được hoàn thiện

2.2. Kiểm định các mô hình nhân tố trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2.1. Kiểm định mô hình CAPM và mô hình ba nhân tố của Fama và French

2.2.2. Kiểm định mô hình nhân tố kinh tế vĩ mô và thị trường quốc tế

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA TÀI CHÍNH HÀNH VI LÊN RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Các hành vi trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.1.1. Những lệch lạc trong niềm tin

3.1.2. Hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.1.3. Kết quả khảo sát hành vi của nhà đầu tư trên thị trường Việt Nam

3.2. Các giới hạn kinh doanh chênh lệch giá trên thị trường

3.2.1. Cơ chế giao dịch – thanh toán T+3

3.2.2. Nghiệp vụ bán khống chưa được triển khai

3.3. Giới hạn về hàng hóa cơ sở trên thị trường

3.4. Bất cân xứng thông tin

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KIỂM SOÁT RỦI RO ĐÁP ỨNG TỶ SUẤT SINH LỢI KỲ VỌNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

4.1. Nới lỏng các giới hạn kinh doanh chênh lệch giá

4.1.1. Triển khai nghiệp vụ bán khống

4.1.2. Giải pháp chuyển sang chu kỳ giao dịch - thanh toán T+1

4.1.3. Tăng hàng hóa cơ sở trên thị trường

4.2. Phát triển các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp

4.3. Nâng cao chất lượng hoạt động của các công ty niêm yết

4.4. Giải pháp về thông tin

4.5. Các giải pháp khác

4.5.1. Điều hành chính sách vĩ mô dựa trên nguyên tắc thị trường

4.5.2. Xây dựng các chỉ số thành quả trên thị trường

4.5.3. Xây dựng bộ dữ liệu thị trường đầy đủ và cập nhật

4.5.4. Những khuyến nghị tăng tính chuyên nghiệp của nhà đầu tư cá nhân

4.6. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ NHỮNG GỢI Ý NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM --------- TRẦN THỊ HẢI LÝ NGHIÊN CỨU RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM --------- TRẦN THỊ HẢI LÝ NGHIÊN CỨU RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế – Tài chính – Ngân hàng Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Phan Thị Bích Nguyệt 2. Nguyễn Thị Liên Hoa TP.Hồ Chí Minh – Năm 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của bản thân, các số liệu và nội dung trong nghiên cứu này là trung thực. Kết quả của nghiên cứu chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Tác giả Trần Thị Hải Lý TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục bảng Danh mục hình Danh mục từ viết tắt Mở đầu. 1 CHƯƠNG 1 CÁC NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI .1 Lý thuyết danh mục .1 Tỷ suất sinh lợi và rủi ro của một tài sản .2 Tỷ suất sinh lợi và rủi ro của danh mục nhiều tài sản .3 Đường biên hiệu quả của các danh mục đầu tư.4 Mức độ chấp nhận rủi ro và lựa chọn danh mục của nhà đầu tư .2 Mô hình định giá tài sản vốn CAPM và chứng cứ thực nghiệm .1 Mô hình định giá tài sản vốn CAPM.2 Nghiên cứu thực nghiệm CAPM trên thị trường chứng khoán quốc tế .3 Mô hình đa nhân tố.1 Mô hình ba nhân tố của Fama và French và các chứng cứ thực nghiệm .2 Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá APT và chứng cứ thực nghiệm .3 Mô hình GARCH đối với các đặc tính thực nghiệm của tỷ suất sinh lợi 27 1.4 Những bất thường trên thị trường chứng khoán từ góc độ tài chính hành vi .1 Hành vi không hợp lý.2 Hành vi bầy đàn. 42 Kết luận chương 1 . 49 CHƯƠNG 2 RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .1 Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam . 51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Quy mô thị trường .2 Diễn biến thị trường hàm chứa tính đầu cơ cao .3 Rủi ro tổng thể và tỷ suất sinh lợi cao .4 Hệ thống luật pháp quy định hoạt động của thị trường từng bước được hoàn thiện.2 Kiểm định các mô hình nhân tố trên thị trường chứng khoán Việt Nam.1 Kiểm định mô hình CAPM và mô hình ba nhân tố của Fama và French .2 Kiểm định mô hình nhân tố kinh tế vĩ mô và thị trường quốc tế. 81 Kết luận chương 2.100 CHƯƠNG 3 TÁC ĐỘNG CỦA TÀI CHÍNH HÀNH VI LÊN RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.1 Các hành vi trên thị trường chứng khoán Việt Nam .1 Những lệch lạc trong niềm tin .2 Hành vi bầy đàn trên thị trường chứng khoán Việt Nam .3 Kết quả khảo sát hành vi của nhà đầu tư trên thị trường Việt Nam .2 Các giới hạn kinh doanh chênh lệch giá trên thị trường.1 Cơ chế giao dịch – thanh toán T+3 .2 Nghiệp vụ bán khống chưa được triển khai.3 Giới hạn về hàng hóa cơ sở trên thị trường .3 Bất cân xứng thông tin.132 Kết luận chương 3 .142 CHƯƠNG 4 KIỂM SOÁT RỦI RO ĐÁP ỨNG TỶ SUẤT SINH LỢI KỲ VỌNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.1 Nới lỏng các giới hạn kinh doanh chênh lệch giá .1 Triển khai nghiệp vụ bán khống.2 Giải pháp chuyển sang chu kỳ giao dịch - thanh toán T+1.3 Tăng hàng hóa cơ sở trên thị trường.2 Phát triển các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp .3 Nâng cao chất lượng hoạt động của các công ty niêm yết .162 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Giải pháp về thông tin.5 Các giải pháp khác.1 Điều hành chính sách vĩ mô dựa trên nguyên tắc thị trường.2 Xây dựng các chỉ số thành quả trên thị trường.3 Xây dựng bộ dữ liệu thị trường đầy đủ và cập nhật.4 Những khuyến nghị tăng tính chuyên nghiệp của nhà đầu tư cá nhân .184 Kết luận chương 4 .185 Kết luận và những gợi ý nghiên cứu tiếp theo.187 Các công trình của tác giả có liên quan đến luận án đã được công bố .188 Tài liệu tham khảo.189 Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1 Độ nghiêng và độ lồi của các chỉ số cổ phần từ 01/01/04 đến 31/12/08.1 Số lượng công ty niêm yết trên hai sàn qua các năm 2000 - 2009 .2 Khối lượng và giá trị niêm yết trên hai sàn qua các năm 2000 - 2009 .3 Khối lượng và giá trị giao dịch trên hai sàn từ 2000-2009.4 Tỷ suất sinh lợi các thị trường đã phát triển từ 2000-2009 .5 Tỷ suất sinh lợi các thị trường mới nổi từ 2000-2009.6 Rủi ro và tỷ suất sinh lợi trung bình tháng và năm các thị trường giai đoạn tháng 08/2000 đến tháng 12/2008 .7 Số lượng cổ phần trong mỗi danh mục.8 Phân chia quy mô theo trung vị tại ngày 30/6 mỗi năm.9 Quy mô trung bình công ty của các danh mục tại ngày 30/6 mỗi năm.10 BE/ME trung bình công ty trong các danh mục đầu mỗi năm .11 Tỷ suất sinh lợi vượt trội và rủi ro của 4 danh mục theo từng năm và toàn thời kỳ mẫu .12 Các nhân tố giải thích và ma trận tương quan giữa chúng .13 Hồi quy tỷ suất sinh lợi vượt trội của 4 danh mục theo quy mô - BE/ME với nhân tố thị trường từ 07/2005 đến 03/2009.14 Hồi quy tỷ suất sinh lợi vượt trội của 4 danh mục theo quy mô - BE/ME với 3 nhân tố Rm-Rf, SMB và HML từ 07/2005 đến 03/2009.15 Phần bù rủi ro của các nhân tố: thị trường, quy mô và giá trị .16 Hồi quy tỷ suất sinh lợi vượt trội 4 danh mục theo quy mô - BE/ME với 3 nhân tố Rm-Rf, BMS và HML từ 07/2005 đến 03/2009.17 Phần bù rủi ro nhân tố: thị trường, sở hữu nhà nước và giá trị.18 Tỷ lệ sở hữu nhà nước của 5 công ty có quy mô lớn nhất HOSE tại ngày 30/06/2007 .19 Kết quả các hồi quy đơn biến từ 1/2002 đến 12/2009.20 Kết quả hồi quy đa biến giai đoạn từ 1/2002 đến 12/2009. 94 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.21 Kết quả hồi quy đa biến giai đoạn từ tháng 1/2002 đến tháng 12/2009: GARCH(1,1) và EGARCH(1,1) .22 Kết quả hồi quy đơn biến mở rộng giai đoạn từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2009 .23 Kết quả hồi quy đa biến mở rộng giai đoạn từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2009 .1 Các chỉ số thống kê của độ lệch tuyệt đối và tỷ suất sinh lợi thị trường từ 01/01/2002 đến 31/12/2008.2 Kết quả kiểm định hành vi bầy đàn trên toàn bộ phân phối của tỷ suất sinh lợi thị trường từ 01/01/2002 đến 31/12/2008.3 Kiểm định hành vi bầy đàn trong trường hợp thị trường giảm và tăng .4 Tỷ lệ các công ty niêm yết có sở hữu nhà nước.5 Sai lệch trong báo cáo trước và sau kiểm toán của các doanh nghiệp .6 Những công ty có kết quả kinh doanh chuyển từ lãi sang lỗ sau kiểm toán .1 Giá trị và tỷ trọng đầu tư tài chính của các doanh nghiệp niêm yết.2 Minh họa cách tính tỷ số thông tin.182 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.1 Biên hiệu quả của các danh mục tài sản có rủi ro .2 Đường hữu dụng và lựa chọn một danh mục đầu tư tối ưu trên đường biên hiệu quả.3 Biên hiệu quả trong trường hợp đi vay - cho vay với lãi suất phi rủi ro.4 Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi mong đợi và rủi ro: đường thị trường chứng khoán .5 Phân phối tỷ suất sinh lợi của tài sản tài chính so với phân phối chuẩn.6 Hàm giá trị trong lý thuyết triển vọng, Kahneman và Tversky (1979) .1 Giá trị vốn hóa thị trường trên HOSE năm 2000-2009 .2 Giá trị vốn hóa trên cả hai sàn và Upcom (%GDP).55 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Diễn biến VNindex từ 28/07/2000 đến 31/12/2009 .4 Phân tán của tỷ suất sinh lợi - độ lệch chuẩn các thị trường (dữ liệu năm hóa) từ tháng 08/2000 đến tháng 12/2008 .5 Phân tán tỷ suất sinh lợi - độ lệch chuẩn theo tháng của các cổ phần và các danh mục theo quy mô - BE/ME từ tháng 7/2005 đến tháng 03/2009.6 Phân phối của tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ tháng 01/2002 đến tháng 12/2009.7 Phương sai có điều kiện từ mô hình GARCH(1,1) và EGARCH(1,1) từ tháng 1/2002 đến tháng 12/2009 .8 Diễn biến VNindex, chỉ số MSCI Asia và chỉ số MSCI World từ tháng 1/2002 đến tháng 12/2009 .1 Minh chứng các giai đoạn phản ứng thái quá trên thị trường chứng khoán Việt Nam .2 Mối quan hệ giữa độ phân tán trung bình và trị tuyệt đối của tỷ suất sinh lợi thị trường.3 Số lĩnh vực đầu tư .4 Số chứng khoán nắm giữ.5 Tỷ suất sinh lợi trung bình .7 Chiến lược đầu tư.8 Mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định của nhà đầu tư.1 Sở hữu vốn cổ phần của các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức ở Mỹ .2 Sở hữu vốn cổ phần của nhà đầu tư tổ chức Mỹ từ 1976-2006 .3 Tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần ở thị trường Anh từ 1975-2006 .158 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT APT: Arbitrage Pricing Theory Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá ARCH: Autoregressive Conditional Heteroskedasticity Phương sai thay đổi có điều kiện tự hồi quy BE/ME: Book - to - market equity Giá trị sổ sách trên giá trị thị trường CAPM: Capital Asset Pricing Model Mô hình định giá tài sản vốn EGARCH: Exponential Generalized Autoregressive Conditional Heteroskedasticity Phương sai thay đổi có điều kiện tự hồi quy tổng quát hóa dạng mũ GARCH: Generalized Autoregressive Conditional Heteroskedasticity Phương sai thay đổi có điều kiện tự hồi quy tổng quát hóa HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HASTC: Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (nay là Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội – HNX) IMF: International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế MSCI: Morgan Stanley Capital International SCIC: State Capital Investment Corporation Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước SMB: Small minus Big Nhân tố quy mô SMB HML: High minus Low Nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường (còn gọi là nhân tố giá trị) BMS Big minus Small Nhân tố sở hữu nhà nước TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 MỞ ĐẦU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ