Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua sản phẩm có bao bì thân thiện với môi trường của khách hàng cá nhân ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Minh Thu, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Thu Hương tại Trường Đại học Ngoại thương (Hà Nội, 2020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tiêu dùng bền vững và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường (TTVMT) đang trở thành xu hướng tiêu dùng quan trọng nhằm giải quyết tình trạng gia tăng rác thải và ô nhiễm môi trường do các hoạt động tiêu dùng gây ra. Tuy nhiên, trên thực tế tại Việt Nam, mức độ sử dụng sản phẩm có bao bì TTVMT của khách hàng cá nhân (KHCN) còn hạn chế do giá thành cao, màu sắc bao bì đơn điệu, hệ thống kênh phân phối hẹp và phân khúc khách hàng chủ yếu tập trung vào nhóm người có nhận thức sâu sắc về môi trường. Quá trình chuyển hóa từ nhận thức đến quyết định mua thực tế gặp nhiều rào cản khách quan và chủ quan.

Về mặt học thuật, các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ hành vi tiêu dùng xanh, sản phẩm xanh hoặc bao bì xanh nói chung mà chưa nghiên cứu chuyên sâu về "sản phẩm có bao bì TTVMT". Bên cạnh đó, các nghiên cứu thường tập trung vào ý định tiêu dùng hoặc hành vi tiêu dùng mà bỏ qua giai đoạn trung gian mang tính quyết định là "quyết định mua", đồng thời chưa làm rõ các nhân tố bên trong và bên ngoài giữ vai trò điều tiết mối quan hệ giữa ý định và quyết định mua hàng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là vận dụng lý thuyết kết hợp với phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xác định, đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua sản phẩm có bao bì TTVMT của KHCN tại Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm thúc đẩy việc ra quyết định mua của khách hàng.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Nhiệm vụ thứ nhất: Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định mua sản phẩm có bao bì TTVMT của KHCN tại Việt Nam.
  2. Nhiệm vụ thứ hai: Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua sản phẩm có bao bì TTVMT theo các đặc điểm nhân khẩu học bao gồm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và thu nhập.
  3. Nhiệm vụ thứ ba: Cung cấp cơ sở khoa học giúp các nhà quản trị hiểu rõ các yếu tố chi phối quyết định mua, từ đó đề xuất các giải pháp tham khảo giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Khách hàng cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tiêu dùng thân thiện với môi trường.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm có bao bì TTVMT của KHCN tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa được thực hiện tại một số tỉnh và thành phố lớn ở Việt Nam gồm Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Quảng Bình, Nghệ An, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Mạng lưới mua sắm TTVMT Việt Nam, Viện Môi trường và Phát triển Bền vững, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các đợt khảo sát khách hàng cá nhân trong giai đoạn 2018 - 2019. Các giải pháp và kiến nghị được định hướng cho giai đoạn 2020 - 2025.
  • Phạm vi phương thức và chủng loại sản phẩm: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở phương thức mua sắm trực tiếp, truyền thống (không nghiên cứu mua hàng trực tuyến). Về chủng loại, nghiên cứu tập trung vào 3 nhóm bao bì: nhóm sử dụng vật liệu TTVMT, nhóm sản xuất từ vật liệu tái chế, và nhóm có bao bì ít chất thải, dễ phân hủy sau khi sử dụng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu liên quan đến hành vi tiêu dùng xanh và bao bì thân thiện với môi trường:

  • Nguyễn Anh Thư (2008): Nghiên cứu ý định tiêu dùng đối với thực phẩm sử dụng bao bì TTVMT (mì tôm ăn liền) tại Việt Nam bằng mô hình Động lực – Khả năng – Cơ hội (MAO) kết hợp mô hình hiệu ứng mạng (SEM), chỉ ra mối quan hệ giữa ý định tiêu dùng, hành vi tiêu dùng và nỗ lực mua sắm.
  • Hui-hui Zhao, Qian Gao, Yao-ping Wu, Yuan Wang, Xiao-dong Zhu (2013): Nghiên cứu tình huống tại Thanh Đảo (Trung Quốc) dựa trên mô hình của Rylander và Allen (2001), phân tích tác động của kiến thức, thái độ và các nhân tố điều tiết bên trong/bên ngoài đến hành vi mua, sử dụng và tái chế. Kết quả khẳng định thái độ là yếu tố dự đoán quan trọng nhất của hành vi mua.
  • Collins Marfo Agyeman (2014): Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh tại quận Kancheepuram, xem xét các biến số giá cả, chất lượng, thương hiệu, độ tiện lợi, mối quan tâm môi trường và đóng gói sản phẩm.
  • Sung Ho Choi (2015): Mở rộng mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) để nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa thái độ, ý định và hành vi sử dụng bao bì xanh tại Hàn Quốc.
  • Hoàng Thị Bảo Thoa (2016): Nghiên cứu các nhân tố tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam đối với thực phẩm, thiết bị tiết kiệm điện và túi nilon, chứng minh vai trò của nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm.
  • G. Ragel (2016): Ứng dụng mô hình của Chen (2010) khảo sát 200 người tiêu dùng tại quận Trincomalee (Sri Lanka), làm rõ tác động dương của các đặc tính sản phẩm, mối quan tâm môi trường và vai trò của chính phủ đối với thái độ sử dụng bao bì xanh.
  • Nguyen Thi Hoai Anh (2017): Khảo sát 121 người tiêu dùng tại Phần Lan về các chức năng của bao bì xanh (bảo quản chất lượng, thúc đẩy sản phẩm, cung cấp sự tiện lợi) thông qua phân tích mô tả.
  • Olinjo Samuel Imbambi (2017): Phân tích hành vi mua sắm và mức độ chấp nhận sản phẩm xanh tại các siêu thị ở Nairobi (Kenya), xác định yếu tố văn hóa - xã hội và yếu tố tâm lý có ảnh hưởng lớn nhất.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc phân tích các công trình đi trước, luận án xác định ba khoảng trống học thuật cần giải quyết:

  1. Thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên biệt về sản phẩm có bao bì TTVMT tại thị trường Việt Nam; các nghiên cứu trước đây thường gộp chung vào sản phẩm xanh hoặc hành vi tiêu dùng xanh tổng quát.
  2. Các nghiên cứu hiện có chủ yếu đo lường ý định hoặc hành vi chung, bỏ qua phân tích mắt xích trung gian quan trọng là "quyết định mua" trong tiến trình ra quyết định.
  3. Chưa có mô hình nghiên cứu nào tại Việt Nam tích hợp đồng thời các yếu tố thúc đẩy ý định mua cùng các biến điều tiết bên trong (độ nhạy cảm về giá) và bên ngoài (chính sách khuyến khích của chính phủ) tác động lên mối quan hệ giữa ý định và quyết định mua sản phẩm có bao bì TTVMT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết nền tảng trong hành vi người tiêu dùng và tâm lý học xã hội:

  • Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen và Fishbein (1975, 1980): Giải thích ý định hành vi được hình thành từ hai nhân tố cốt lõi là thái độ cá nhân và chuẩn mực chủ quan.
  • Lý thuyết Hành vi Dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1985, 1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Lý thuyết Phân rã Hành vi có Hoạch định (DTPB - Decomposed Theory of Planned Behavior) của Taylor và Todd (1995): Phân tách các thành phần của thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi thành các biến số cụ thể hơn.
  • Mô hình Động lực – Khả năng – Cơ hội (MAO) của Olander và Thogersen (1995): Xác định động lực thúc đẩy ý định và các yếu tố khả năng, cơ hội đóng vai trò điều tiết hành vi.
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2006): Phân tích quá trình ra quyết định mua qua 5 giai đoạn (Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá phương án, Quyết định mua, Hành vi sau mua) và cơ chế "hộp đen ý thức".
  • Mô hình các yếu tố ảnh hưởng của David L. Loudon và Albert J. Della Bitta (1993): Phân loại 4 nhóm yếu tố: Văn hóa, Xã hội, Cá nhân và Tâm lý.
  • Mô hình RACE (Dave Chaffey, 2017) và Học thuyết lựa chọn cửa hàng (Sheth, 1991; Bundit Pungnirund, 2013; Hosseini và cộng sự, 2013).
  • Nguyên tắc 4R1D của Guirong Zhang và Zongjian Zhao (2012): Bao bì TTVMT đáp ứng các tiêu chuẩn Giảm thiểu (Reduce), Tái sử dụng (Reuse), Cải tạo (Reclaim), Tái chế (Recycle) và Phân hủy dễ dàng (Degradable).
  • Phân loại 5 cấp độ khách hàng TTVMT của Suplico (2009): Xác định nhóm khách hàng sẵn sàng chi trả cho sản phẩm thân thiện môi trường thuộc hai cấp độ nhận thức cao nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính:
    • Nghiên cứu tại bàn thu thập dữ liệu thứ cấp và thực hiện nghiên cứu tình huống (case study) so sánh các doanh nghiệp sử dụng bao bì TTVMT (IKEA với bao bì nấm, Tetra Pak với bao bì giấy tiệt trùng 6 lớp) và doanh nghiệp sử dụng bao bì thông thường.
    • Phỏng vấn chuyên gia (12 chuyên gia) và phỏng vấn sâu (3 chuyên gia) để sàng lọc danh mục yếu tố từ 13 biến ban đầu xuống còn 7 biến chính thức.
    • Thảo luận nhóm tập trung với 16 khách hàng cá nhân để hoàn thiện câu từ bảng hỏi; khảo sát sơ bộ 100 khách hàng để khẳng định độ tin cậy của mô hình đề xuất.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Kỹ thuật điều tra bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert.
    • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với 700 phiếu phát ra, thu về 623 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
    • Phần mềm xử lý số liệu: SPSS 20.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm tra tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS), sử dụng kỹ thuật căn giữa biến (Mean Centering) để kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến khi kiểm định tác động điều tiết, và kiểm định ANOVA / Levene test để đánh giá sự khác biệt nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các lý thuyết liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua sản phẩm có bao bì thân thiện với môi trường của khách hàng cá nhân

Chương 1 hệ thống hóa các lý thuyết về quá trình ra quyết định mua, tiêu dùng TTVMT và bao bì TTVMT. Tác giả tiến hành so sánh toàn diện giữa sản phẩm có bao bì TTVMT và sản phẩm có bao bì thông thường dựa trên khung Marketing 4P (E. J. McCarthy, 1960) và đánh giá ưu - nhược điểm.

Bảng 1.1: So sánh sản phẩm có bao bì TTVMT và sản phẩm có bao bì thông thường dựa trên 4P

Tiêu chí so sánh Sản phẩm có bao bì TTVMT Sản phẩm có bao bì thông thường
Sản phẩm (Product) Bao bì làm từ vật liệu xanh (gỗ, mía, tre, giấy...), không dùng phẩm màu, không chứa chất độc hại; tuy nhiên một số loại hạn chế về khả năng bảo quản/vận chuyển, màu sắc đơn điệu. Bao bì làm từ nilon, nhựa... màu sắc phong phú, bắt mắt; tuy nhiên phẩm màu và hóa chất có thể thôi nhiễm vào sản phẩm, gây hại sức khỏe.
Kênh phân phối (Place) Khách hàng mua trực tiếp chủ yếu tại các siêu thị lớn ở khu vực đô thị, thành phố. Phổ biến trên toàn quốc ở mọi phân khúc, có mặt tại cả kênh trực tiếp và mua sắm trực tuyến.
Giá (Price) Giá thành sản phẩm còn cao; khách hàng có độ nhạy cảm cao về giá đối với nhóm hàng này. Giá thành rẻ, chi phí bao bì chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu giá sản phẩm.
Xúc tiến bán hàng (Promotion) Nhắm vào phân khúc thu nhập khá trở lên và quan tâm đến môi trường; tiếp cận qua hội chợ, truyền thông, chương trình vì môi trường. Phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau; kế hoạch tiếp thị đa dạng theo chiến lược của doanh nghiệp.

Bảng 1.2: Đánh giá ưu, nhược điểm của sản phẩm có bao bì TTVMT và sản phẩm có bao bì thông thường

Tiêu chí so sánh Sản phẩm có bao bì TTVMT Sản phẩm có bao bì thông thường
Ưu điểm Có thể tái sử dụng, tái chế, dễ dàng phân hủy sinh học, giảm thiểu tác hại đến sức khỏe người tiêu dùng. Mẫu mã đa dạng, màu sắc bắt mắt, tiện lợi, dễ hút chân không bảo quản và vận chuyển lưu kho.
Nhược điểm Giá thành cao; màu sắc kém hấp dẫn; kênh phân phối hẹp; túi giấy nặng hơn túi nilon và phải tái sử dụng đến 43 lần mới thực sự thân thiện hơn túi nilon. Tốn nhiều năng lượng xử lý rác thải; sinh khí độc (metan, CO2) khi đốt; khó tạo thiện cảm khi xu hướng tiêu dùng xanh phát triển.

Chương này cũng phân tích tính an toàn của các loại nhựa (chỉ có 4/7 loại nhựa thông dụng là PETE, HDPE, LDPE, PP có tính an toàn cao, trong đó HDPE và PP dễ tái chế nhất) và giới thiệu các mô hình nghiên cứu thực tiễn như bao bì nấm của IKEA và bao bì giấy tiệt trùng 6 lớp của Tetra Pak.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày quy trình nghiên cứu gồm hai giai đoạn sơ bộ và chính thức:

  • Mô hình đề xuất sơ bộ: Ban đầu bao gồm 13 yếu tố (09 yếu tố tác động tới ý định mua và 04 nhân tố điều tiết).
  • Mô hình điều chỉnh chính thức: Sau phỏng vấn 12 chuyên gia và phỏng vấn sâu 3 chuyên gia, mô hình được rút gọn còn 7 yếu tố:
    • Nhóm tác động tới Ý định mua (5 biến): (1) Thái độ với môi trường, (2) Thái độ với sản phẩm có bao bì TTVMT, (3) Chuẩn mực chủ quan về sản phẩm có bao bì TTVMT, (4) Nhận thức về môi trường, (5) Chất lượng của bao bì TTVMT.
    • Nhóm điều tiết mối quan hệ giữa Ý định và Quyết định mua (2 biến): (1) Độ nhạy cảm về giá của KHCN, (2) Chính sách khuyến khích tiêu dùng TTVMT của chính phủ.
  • Quy trình thu thập dữ liệu: Thiết kế bảng câu hỏi gồm các biến quan sát thành phần, khảo sát thử nghiệm trên 16 khách hàng và khảo sát thử 100 khách hàng trước khi phát 700 bảng hỏi chính thức để thu về 623 mẫu đạt tiêu chuẩn.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thống kê định lượng trên tập mẫu $N = 623$:

  1. Thống kê mô tả nhân khẩu học: Tổng hợp cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức thu nhập hàng tháng và địa bàn sinh sống (Bảng 3.1).
  2. Kiểm định thang đo nhóm yếu tố tác động đến Ý định mua:
    • Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo thành phần (thái độ với môi trường, thái độ với sản phẩm bao bì TTVMT, chuẩn mực chủ quan, nhận thức môi trường, chất lượng bao bì TTVMT, ý định mua) đều đạt yêu cầu về độ tin cậy sau các lần tinh chỉnh biến (Bảng 3.2 đến 3.10).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) trích xuất được các nhóm nhân tố phù hợp (Bảng 3.11).
    • Ma trận tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và biến ý định mua (Bảng 3.12).
    • Ước lượng mô hình hồi quy và kiểm định ANOVA cho thấy mô hình giải thích tốt sự biến thiên của Ý định mua sản phẩm có bao bì TTVMT (Bảng 3.13 đến 3.15).
  3. Kiểm định nhóm yếu tố tác động và điều tiết mối quan hệ giữa Ý định và Quyết định mua:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo độ nhạy cảm về giá, chính sách khuyến khích của chính phủ và quyết định mua (Bảng 3.16 đến 3.21).
    • Phân tích EFA, ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy (Bảng 3.22 đến 3.26) chứng minh: Ý định mua tác động thuận chiều đến Quyết định mua; đồng thời Độ nhạy cảm về giá và Chính sách khuyến khích của chính phủ đóng vai trò điều tiết (làm thay đổi cường độ tác động) trong mối quan hệ này.
  4. Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học về quyết định mua:
    • Sử dụng kiểm định phương sai đồng nhất (Levene test) và phân tích phương sai ANOVA theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập và nơi ở (Bảng 3.27 đến 3.38), chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối tượng khách hàng đối với quyết định mua sản phẩm có bao bì TTVMT.

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị

Dựa trên phân tích thực trạng tiêu dùng và kết quả nghiên cứu định lượng, chương 4 đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp cho doanh nghiệp sản xuất và phân phối:
    • Giải pháp thúc đẩy ý định mua: Cải thiện chất lượng và độ bền của bao bì TTVMT, truyền thông nâng cao nhận thức và định hình thái độ tích cực của khách hàng đối với môi trường, khai thác các kênh tác động từ người có tầm ảnh hưởng (KOLs) và nhóm tham khảo nhằm tạo chuẩn mực chủ quan tích cực.
    • Giải pháp thúc đẩy quyết định mua: Tối ưu hóa chi phí sản xuất để giảm giá bán, áp dụng chính sách định giá linh hoạt nhằm giảm độ nhạy cảm về giá của khách hàng; mở rộng hệ thống kênh phân phối đưa sản phẩm tiếp cận các điểm bán lẻ thuận tiện.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp sản xuất bao bì xanh, tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục cộng đồng về tiêu dùng bền vững và kiểm soát chặt chẽ các loại bao bì nhựa độc hại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  • Luận án đã phát triển và kiểm định mô hình nghiên cứu kết hợp giữa Lý thuyết phân rã hành vi có hoạch định (DTPB) của Taylor và Todd (1995) với Mô hình hành vi của người tiêu dùng quan tâm tới môi trường của Rylander và Allen (2001).
  • Luận án phân tách rõ ràng hai giai đoạn: các yếu tố tác động hình thành "Ý định mua" và các nhân tố điều tiết tác động từ "Ý định mua" chuyển hóa thành "Quyết định mua" sản phẩm có bao bì TTVMT.
  • Hệ thống hóa và chuẩn hóa bộ thang đo đo lường các khái niệm: thái độ đối với bao bì TTVMT, chuẩn mực chủ quan, nhận thức môi trường, chất lượng bao bì TTVMT, độ nhạy cảm giá và chính sách khuyến khích của chính phủ tại thị trường Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xác định rõ mức độ tác động của 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến ý định mua sản phẩm có bao bì TTVMT của KHCN Việt Nam.
  • Chứng minh thực nghiệm vai trò điều tiết của hai nhân tố: Độ nhạy cảm về giá của khách hàng và Chính sách khuyến khích tiêu dùng của chính phủ đối với mối quan hệ từ ý định đến quyết định mua thực tế.
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về sự khác biệt trong quyết định mua theo các phân khúc nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập, nơi ở), làm căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng chiến lược Marketing Mix (4P) phù hợp với từng phân khúc khách hàng mục tiêu tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tập trung chủ yếu tại một số đô thị và tỉnh thành đại diện, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người tiêu dùng Việt Nam có thể chưa tuyệt đối.
  • Phạm vi phương thức mua sắm: Luận án mới chỉ khảo sát hành vi mua hàng trực tiếp tại các điểm bán truyền thống, chưa mở rộng nghiên cứu đối với các hành vi mua hàng qua các kênh thương mại điện tử (mua sắm online).
  • Phạm vi sản phẩm: Mới chỉ tập trung vào 3 nhóm bao bì TTVMT phổ biến (vật liệu tự nhiên, vật liệu tái chế và vật liệu dễ phân hủy).

Hướng nghiên cứu tương lai

  • Mở rộng phạm vi chọn mẫu theo phương pháp xác suất ngẫu nhiên với quy mô mẫu lớn hơn trên nhiều vùng miền địa lý khác nhau.
  • Mở rộng mô hình nghiên cứu đối với hành vi mua sắm trực tuyến (online shopping) đối với các sản phẩm xanh và bao bì TTVMT.
  • Bổ sung các biến số tâm lý học hành vi khác như niềm tin thương hiệu xanh, cảm xúc đạo đức hoặc thói quen tiêu dùng vào mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế môi trường và Hành vi người tiêu dùng; đặc biệt là phương pháp tích hợp mô hình DTPB và mô hình MAO, kỹ thuật phân tích hồi quy có biến điều tiết và sử dụng kỹ thuật Mean Centering trên phần mềm SPSS.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp: Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì, doanh nghiệp thực phẩm, hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) có cơ sở thực nghiệm để thiết kế sản phẩm, định giá và xây dựng các chiến dịch truyền thông kích hoạt quyết định mua bao bì xanh.
  • Nhà hoạch định chính sách: Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, thương mại có thêm căn cứ thực tiễn để ban hành các chính sách khuyến khích, ưu đãi thuế và quy chuẩn đóng gói thân thiện với hệ sinh thái.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tích hợp những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Luận án tích hợp Lý thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), Lý thuyết phân rã hành vi có hoạch định (DTPB) của Taylor và Todd (1995), Mô hình Động lực – Khả năng – Cơ hội (MAO) của Olander và Thogersen (1995), Mô hình người tiêu dùng quan tâm tới môi trường của Rylander và Allen (2001), kết hợp với quy trình ra quyết định của Philip Kotler (2006).

2. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án gồm những nhóm yếu tố nào?

Mô hình chính thức gồm 7 yếu tố:

  • 5 yếu tố tác động đến Ý định mua: Thái độ với môi trường, Thái độ với sản phẩm có bao bì TTVMT, Chuẩn mực chủ quan về sản phẩm có bao bì TTVMT, Nhận thức về môi trường, Chất lượng của bao bì TTVMT.
  • 2 nhân tố điều tiết mối quan hệ giữa Ý định và Quyết định mua: Độ nhạy cảm về giá của khách hàng cá nhân và Chính sách khuyến khích tiêu dùng TTVMT của chính phủ.

3. Tiêu chí 4R1D đối với sản phẩm có bao bì thân thiện với môi trường được xác định như thế nào?

Theo nghiên cứu của Guirong Zhang và Zongjian Zhao (2012) được luận án vận dụng, nguyên tắc 4R1D gồm: Reduce (Giảm thiểu vật liệu và rác thải), Reuse (Tái sử dụng nhiều lần), Reclaim (Cải tạo, tận dụng nhiệt năng hoặc ủ phân), Recycle (Tái chế vật liệu) và Degradable (Phân hủy sinh học dễ dàng).

4. Quy mô và phương pháp thu thập mẫu trong nghiên cứu định lượng được thực hiện ra sao?

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại các tỉnh/thành phố: Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Quảng Bình, Nghệ An, TP. Hồ Chí Minh. Tổng số phiếu phát ra là 700 phiếu, sau khi làm sạch thu về 623 mẫu hợp lệ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.

5. Kỹ thuật thống kê nào được sử dụng để kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến khi phân tích biến điều tiết?

Luận án sử dụng kỹ thuật căn giữa biến (Mean Centering) đối với các biến độc lập và biến điều tiết trước khi tạo tích tương tác trong mô hình hồi quy nhằm loại bỏ hiện tượng đa cộng tuyến.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Minh Thu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về các yếu tố chi phối quyết định mua sản phẩm có bao bì thân thiện với môi trường của khách hàng cá nhân tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các khung lý thuyết tâm lý học hành vi (DTPB, MAO, TPB) và dữ liệu khảo sát thực nghiệm 623 khách hàng, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế tác động từ các yếu tố thái độ, nhận thức, chuẩn mực đến ý định mua, cũng như vai trò điều tiết của độ nhạy cảm giá và chính sách nhà nước đến quyết định mua thực tế. Các kết quả thống kê và hệ thống giải pháp Marketing 4P được đề xuất trong luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho cả giới nghiên cứu học thuật, các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan hoạch định chính sách phát triển kinh tế bền vững.