Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh điều kiện kinh tế và đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu về nhà ở không còn dừng lại ở việc xây dựng các công trình dân dụng thông thường hay sửa chữa các hạng mục cũ. Xu hướng cá nhân hóa không gian sống, thiết kế và xây dựng những ngôi nhà mang phong cách riêng cho gia đình ngày càng gia tăng. Sự chuyển dịch này thúc đẩy các doanh nghiệp trong ngành kiến trúc và xây dựng phải hoàn thiện mô hình tổ chức, kiện toàn các phòng ban chuyên môn để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Song song đó, sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử và sự phổ biến của mạng Internet tại Việt Nam đã mở ra phương thức tiếp cận khách hàng mới. Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ (trụ sở tại TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương) đã định hướng phát triển chiến lược Marketing Online, triển khai các chiến dịch trên hệ thống Website và mạng xã hội Facebook nhằm tiếp cận truyền thông và thu hút khách hàng tiềm năng. Doanh nghiệp áp dụng cơ chế kết hợp giữa tiếp cận gián tiếp qua môi trường số và tiếp cận trực tiếp thông qua quy trình tư vấn kỹ thuật nhằm chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành các hợp đồng thi công thực tế.
Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, hoạt động tiếp cận truyền thông và tương tác với khách hàng trên môi trường trực tuyến của công ty vẫn gặp một số hạn chế nhất định, chưa tối ưu hóa được tỷ lệ chuyển đổi. Từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Bảo Ngân thực hiện báo cáo tốt nghiệp với đề tài "Hoàn chỉnh quá trình tiếp cận truyền thông và khách hàng của Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ" thuộc ngành Quản lý Công nghiệp, Trường Đại học Thủ Dầu Một.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 6 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu về quy trình sản xuất nội dung Content Marketing và Facebook Marketing của Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ.
- Phân tích quy trình tiếp cận truyền thông và khách hàng qua Marketing Online của Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ.
- Phân tích quy trình tiếp cận khách hàng qua tư vấn trực tiếp của Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ.
- Đánh giá và chỉ ra ưu nhược điểm của quy trình tiếp cận truyền thông và khách hàng qua Marketing Online tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ.
- Đánh giá và chỉ ra ưu nhược điểm của quy trình tiếp cận khách hàng qua tư vấn trực tiếp tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quy trình tiếp cận truyền thông và khách hàng của Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tiếp cận truyền thông và khách hàng của Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ (Địa chỉ: 492 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Hiệp Thành, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Sử dụng các số liệu, dữ liệu thống kê của công ty từ năm 2018 đến giữa năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Báo cáo tốt nghiệp vận dụng hệ thống lý luận nền tảng về truyền thông, marketing và quản trị tiếp thị trực tuyến:
- Khái niệm truyền thông: Bản chất là quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều, diễn ra liên tục giữa chủ thể truyền thông và đối tượng truyền thông dựa trên nguyên tắc bình thông nhau, nhằm giải quyết sự chênh lệch trong nhận thức và hiểu biết. Quá trình này đòi hỏi 4 yếu tố cơ bản: người gửi, thông điệp, phương tiện truyền tải và người nhận.
- Khái niệm truyền thông marketing (Marketing Communication): Theo Philip Kotler, truyền thông marketing là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, từ đó thúc đẩy hành vi mua. Đây là một trong bốn thành tố cốt lõi của phối thức Marketing Mix (4P), thực hiện ba chức năng chính: thông báo, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng.
- Marketing trực tiếp (Direct Marketing): Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), đây là hệ thống tương tác có sử dụng một hoặc nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp lại đo lường được ở bất cứ mọi nơi, gửi thông điệp trực tiếp đến người tiêu dùng.
- Marketing Online và các hình thức ứng dụng: Hình thức tiếp thị trực tuyến khai thác môi trường Internet với các đặc trưng vượt trội về việc không giới hạn không gian, không giới hạn thời gian và đa dạng hóa hình thức thể hiện sản phẩm/dịch vụ. Các hình thức triển khai chính bao gồm:
- Social Media Marketing: Tiếp thị qua các mạng xã hội (Facebook, Twitter, YouTube, Pinterest...).
- Website Marketing: Sử dụng nền tảng website kết hợp công cụ tìm kiếm và mạng xã hội để tiếp thị.
- Content Marketing: Quy trình xây dựng và phân phối nội dung có giá trị, phù hợp và nhất quán nhằm thu hút và giữ chân đối tượng độc giả mục tiêu.
- Facebook Marketing: Sử dụng linh hoạt Fanpage như một kênh tương tác và duy trì quan hệ với khách hàng.
- Hệ thống thuật ngữ kỹ thuật: Phân tích các khái niệm Keyword (từ khóa, Organic Keywords), Content, Bài viết Blog, Case Study, Nút CTA (Call To Action - nút kêu gọi hành động), và nền tảng tự động hóa tiếp thị HubSpot.
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước: Tác giả tham khảo các luận điểm từ các công trình nghiên cứu đi trước về truyền thông và tiếp thị trực tuyến như: luận văn của Nguyễn Mai Phương (2015, Đại học Thăng Long) về chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm bia NaDa; luận văn của Trịnh Thị Thu Thảo (2019, Đại học Kinh tế Huế) về giải pháp marketing trực tuyến tại khách sạn DMZ; luận văn của Võ Thị Cẩm Ly (2016, Đại học Đà Nẵng) về chiến lược truyền thông marketing tại Công ty Bia Huế.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu hoạt động nội bộ từ Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh và Phòng Nhân sự; trích xuất dữ liệu lưu lượng truy cập, tương tác và thứ hạng từ hệ thống Website (datthu.vn) và các công cụ quản trị trực tuyến của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát và tổng hợp: Trực tiếp tham gia, quan sát các bước triển khai công việc thuộc mảng Online Marketing và tiếp xúc khách hàng; tổng hợp các chỉ số định lượng từ các báo cáo phân tích trực tuyến để đánh giá hiệu quả tiếp cận thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ
Chương I làm rõ lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy tổ chức, định vị thương hiệu và các mảng hoạt động kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ, trụ sở tại 492 Nguyễn Văn Trỗi, P. Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương; Website chính thức:
https://datthu.vn.
- Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi: Định vị sứ mệnh "Phục vụ bằng sự tử tế", lấy sự tử tế làm đạo lý và văn hóa doanh nghiệp hướng tới cung cấp dịch vụ "Tử Tế – Minh Bạch", sản phẩm "Sáng Tạo – An Toàn". 4 giá trị cốt lõi bao gồm: Biết ơn, Sáng tạo, Minh bạch, An toàn.
- Cơ cấu tổ chức và chức năng phòng ban:
- Ban Giám đốc: Giám đốc điều hành toàn diện, chỉ đạo trực tiếp Phòng Marketing và Phòng Tư vấn; Phó Giám đốc dự án quản lý Phòng Kỹ thuật, Phòng Pháp lý, Phòng Thiết kế; Phó Giám đốc tài chính quản lý Phòng Nhân sự và Phòng Kế toán.
- Phòng Kỹ thuật: Gồm bộ phận Thi công (trực tiếp xây dựng phần móng, thô, hoàn thiện) và bộ phận Giám sát (quản lý vật tư, theo dõi tiến độ, kiểm soát hao hụt, nghiệm thu và an toàn lao động).
- Phòng Pháp lý: Thẩm định tính pháp lý của thửa đất, kiểm tra quy hoạch xây dựng, xử lý thủ tục cấp phép xây dựng.
- Phòng Thiết kế: Khảo sát hiện trạng, lên ý tưởng, dựng bản vẽ kỹ thuật chi tiết nội - ngoại thất và hệ thống cơ điện (M&E).
- Phòng Tư vấn: Tiếp nhận thông tin từ phiếu yêu cầu, tư vấn giải pháp thiết kế - kỹ thuật, lập bảng dự toán chi phí, soạn thảo hợp đồng kinh tế và chăm sóc khách hàng sau bàn giao.
- Phòng Marketing: Hoạch định chiến lược tiếp cận truyền thông, xây dựng kế hoạch nội dung cho các bộ phận Content, Digital, Media; quản trị nội dung trên Website và Fanpage Facebook.
- Phòng Nhân sự và Phòng Kế toán: Đảm bảo công tác hành chính, quản trị nhân sự, hạch toán thu chi, quản trị tài chính dự án.
- Phân khúc khách hàng mục tiêu: Doanh nghiệp phân chia thị trường thành 3 nhóm đối tượng cụ thể:
| Nhóm khách hàng |
Đặc điểm nhân khẩu & Tài chính |
Mục đích xây dựng |
Thách thức chính |
| Nhóm 1: Khách hàng nhà nhỏ |
Độ tuổi 25–35, đã kết hôn, thu nhập ~15 triệu đồng/tháng, ngân sách 1–2 tỷ đồng |
Tạo lập tổ ấm đầu tiên, an cư lạc nghiệp; yêu cầu đẹp với chi phí vừa phải |
Chưa có kinh nghiệm xây nhà; tài chính hạn chế, chịu ảnh hưởng từ phụ huynh; lo ngại chi phí cao |
| Nhóm 2: Tư vấn thiết kế & thi công trọn gói |
Trên 35 tuổi, có gia đình và con nhỏ, thu nhập ~40 triệu đồng/tháng, ngân sách 2–4 tỷ đồng |
Đổi không gian sống rộng hơn; cần đơn vị tổng thầu trọn gói; chuộng phong cách hiện đại |
Công việc bận rộn; cần minh bạch và chốt cố định ngân sách; khó tìm bản vẽ ưng ý |
| Nhóm 3: Khách hàng cao cấp, phong cách riêng |
Thu nhập ổn định >50 triệu đồng/tháng, ngân sách xây dựng >4 tỷ đồng |
Xây mới hoặc nâng cấp không gian sống; dưỡng già; không gian thiền định, đọc sách, tâm linh |
Đòi hỏi thẩm mỹ khắt khe; nhân sự tư vấn/thiết kế trẻ khó nắm bắt trọn vẹn ý tưởng cá nhân |
- Dịch vụ kinh doanh chính: Thiết kế kiến trúc, Thi công xây dựng, Thi công trọn gói (chìa khóa trao tay), Xây dựng phần thô, và Xây dựng phần hoàn thiện.
Chương II: Cơ sở lý thuyết
Chương II hệ thống hóa toàn bộ các lý thuyết chuyên ngành về Marketing, Marketing trực tiếp và Online Marketing làm căn cứ đối chiếu với thực tiễn tại doanh nghiệp:
- Trình bày chi tiết lý thuyết truyền thông marketing của Philip Kotler, cơ chế tác động của thông điệp qua các giai đoạn nhận thức của khách hàng.
- Phân tích các đặc tính ưu việt của Marketing Online so với phương thức truyền thống (tính tương tác liên tục, xóa bỏ rào cản địa lý, tối ưu hóa chi phí và tốc độ đo lường phản hồi).
- Định nghĩa và mô tả nguyên lý vận hành của các công cụ xúc tiến hỗn hợp trên nền tảng kỹ thuật số: SEO (Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm), Content Marketing đa kênh, thuật toán phân phối của Facebook Marketing, cơ chế chuyển đổi thông qua nút Call To Action (CTA), và quy trình quản trị phễu khách hàng tiềm năng thông qua công cụ HubSpot.
Chương III: Thực trạng tiếp cận truyền thông và khách hàng của Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ
Chương III phản ánh chi tiết thực trạng vận hành hai kênh tiếp cận (gián tiếp qua Marketing Online và trực tiếp qua Phòng Tư vấn) dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2018 đến giữa năm 2020:
- Cơ cấu phân bổ nhóm khách hàng thực tế:
- Nhóm 1 (Nhà nhỏ, 1–2 tỷ đồng): Chiếm 47% tổng số dự án của công ty. Đây là phân khúc thế mạnh, chiếm tỷ trọng tương tác và tìm hiểu qua kênh Marketing Online cao nhất.
- Nhóm 2 (Trọn gói, 2–4 tỷ đồng): Chiếm 32% tổng số khách hàng. Đây là phân khúc doanh nghiệp định hướng tăng trưởng mạnh.
- Nhóm 3 (Cao cấp, >4 tỷ đồng): Chiếm 21% tổng số khách hàng. Đây là phân khúc tiềm năng dài hạn nhưng gặp nhiều rào cản trong khâu tư vấn do yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ phức tạp.
Cơ cấu phân bổ khách hàng thực tế tại Đất Thủ:
-
Quy trình sản xuất nội dung Content Marketing trên Website:
- Triển khai theo quy trình khép kín: Nhận kế hoạch marketing $\rightarrow$ Lập kế hoạch ý tưởng $\rightarrow$ Nghiên cứu nhóm từ khóa nhắc bài (Keyword) $\rightarrow$ Lên bố cục bài viết $\rightarrow$ Phác thảo nội dung $\rightarrow$ Xử lý hình ảnh (đóng logo nhận diện thương hiệu Đất Thủ, chuẩn hóa tên file ảnh) $\rightarrow$ Tải hình ảnh lên hệ thống $\rightarrow$ Tối ưu hóa on-page (in đậm từ khóa, chèn liên kết) $\rightarrow$ Chèn nút kêu gọi hành động (CTA) ở cuối bài $\rightarrow$ Kiểm tra hiển thị tương thích trên giao diện điện thoại di động $\rightarrow$ Xuất bản.
- Mục tiêu: Xây dựng các chuỗi bài blog chia sẻ kinh nghiệm xây dựng, kiến thức thi công nhằm gia tăng uy tín chuyên môn và cải thiện thứ hạng tự nhiên trên Google.
-
Quy trình sản xuất nội dung Facebook Marketing:
- Quy trình vận hành: Nhận định hướng từ bài Content Website $\rightarrow$ Xây dựng kế hoạch ý tưởng $\rightarrow$ Lên bố cục bài viết Facebook $\rightarrow$ Phác thảo nội dung trên nền tảng Hub (HubSpot) $\rightarrow$ Thiết kế và đính kèm hình ảnh minh họa chuẩn cảm quan màu sắc $\rightarrow$ Hoàn thiện nội dung $\rightarrow$ Thiết lập lịch hẹn giờ đăng bài trên Hub.
- Vai trò chính: Đóng vai trò kênh phễu đầu vào, thu hút sự chú ý của người dùng mạng xã hội và dẫn dắt hành động (điều hướng lưu lượng truy cập) về các bài viết chuyên sâu trên Website.
-
Thực trạng tiếp cận trực tiếp và các chỉ số đo lường:
- Báo cáo phân tích dữ liệu tiếp cận dựa trên thiết bị và vị trí địa lý của người truy cập; thống kê lượt hiển thị và lượt nhấp chuột (clicks) của bài viết trên công cụ tìm kiếm Google.
- Phân tích số người tiếp cận (Reach) và lượt xem (Views) của các bài viết quảng cáo cũng như bài viết tự nhiên trên Fanpage Facebook.
- Đánh giá tỷ lệ thành công và thất bại trong quá trình tư vấn trực tiếp theo từng nhóm khách hàng; chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến thất bại trong chuyển đổi hợp đồng (rào cản về giá dịch vụ, thiếu sót trong quá trình tư vấn, nhân sự chưa giải thích tường tận cách tính chi phí xây dựng hoặc chưa thấu cảm đúng nhu cầu của phân khúc khách hàng cao cấp).
Chương IV: Kiến nghị giải pháp nâng cao quá trình tiếp cận truyền thông và khách hàng của Công ty Cổ phần Xây dựng Đất Thủ
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện mang tính đồng bộ:
1. Hoàn thiện bài viết trên Website tiếp cận qua công cụ tìm kiếm (SEO)
- Về nội dung và từ khóa:
- Thiết lập cơ chế dự đoán xu hướng tìm kiếm của thị trường xây dựng dân dụng theo từng thời điểm.
- Xây dựng hệ thống bộ từ khóa nhắc bài bám sát nhu cầu thực tế của khách hàng (ví dụ: tối ưu các cụm từ khóa có lượng tìm kiếm cao như "chi phí xây nhà", phân tích xu hướng so sánh giữa từ khóa "nhà cấp 4" và "nhà phố" để mở rộng các từ khóa con).
- Về kế hoạch ý tưởng và hình thức trình bày:
- Tối ưu hóa cấu trúc bài viết, bố trí khoảng cách đoạn văn hợp lý, tránh mật độ chữ quá dày đặc gây mỏi mắt cho người đọc trên thiết bị di động.
- Nâng cao tính trực quan bằng hình ảnh thực tế công trình có bản quyền và đóng dấu logo rõ ràng; đặt nút CTA tại vị trí phù hợp với tâm lý tiếp nhận thông tin của độc giả.
2. Nâng cao hiệu quả tiếp cận của kênh Facebook Marketing
- Đa dạng hóa nội dung bài đăng:
- Phát triển các định dạng bài viết tóm tắt giá trị từ bài Blog trên Website để dẫn link bài gốc.
- Tăng cường các bài viết giới thiệu sản phẩm, công trình thực tế đã bàn giao nhằm minh chứng năng lực thi công.
- Đổi mới ý tưởng và hình thức:
- Kiểm soát chặt chẽ cảm quan màu sắc và quy chuẩn hình ảnh hiển thị trên bảng tin (News Feed).
- Tối ưu hóa kế hoạch đăng bài theo khung giờ có mật độ tương tác cao, tận dụng tính năng tự động hóa và đo lường của nền tảng HubSpot.
3. Hoàn thiện quy trình tiếp cận khách hàng thông qua tư vấn trực tiếp
- Giải quyết rào cản về giá dịch vụ: Xây dựng bảng dự toán chi tiết, minh bạch cơ cấu chi phí vật tư và nhân công; giải thích rõ ràng căn cứ định giá để khách hàng nhóm 1 và nhóm 2 hiểu đúng giá trị nhận được.
- Nâng cao năng lực đội ngũ tư vấn: Đào tạo kỹ năng lắng nghe, thấu cảm tâm lý khách hàng cho đội ngũ nhân sự trẻ; thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa chuyên viên tư vấn và kiến trúc sư khi làm việc với nhóm khách hàng cao cấp (Nhóm 3) nhằm nắm bắt chính xác các yêu cầu thiết kế mang tính đặc thù.
Kết quả và đóng góp của đề tài
Kết quả nghiên cứu chính
Báo cáo tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ:
- Xác lập bức tranh chân dung và tỷ trọng khách hàng: Định lượng chính xác tỷ lệ phân bổ của 3 nhóm khách hàng tại doanh nghiệp: Nhóm 1 chiếm 47%, Nhóm 2 chiếm 32%, và Nhóm 3 chiếm 21%.
- Quy trình hóa hoạt động Marketing Online: Chuẩn hóa sơ đồ quy trình sản xuất nội dung Content Marketing cho Website và quy trình sản xuất nội dung Facebook Marketing tích hợp trên nền tảng HubSpot.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn chuyển đổi: Nhận diện được nguyên nhân khiến hoạt động tiếp cận khách hàng thất bại trong khâu tư vấn trực tiếp xuất phát từ sự thiếu minh bạch trong diễn giải chi phí và sự chênh lệch thế hệ/kinh nghiệm giữa đội ngũ tư vấn trẻ với nhóm khách hàng cao cấp.
Đóng góp thực tiễn
- Báo cáo cung cấp bộ giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp cho Phòng Marketing và Phòng Tư vấn của Công ty Đất Thủ trong việc tối ưu hóa chi phí tiếp thị, nâng cao thứ hạng bài viết trên Google và cải thiện tỷ lệ ký kết hợp đồng thi công.
- Đề tài là mô hình tham khảo thực tế về việc ứng dụng phối hợp giữa Inbound Marketing (Content/SEO Website) và Social Media (Facebook) trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật - xây dựng dân dụng tại thị trường cấp tỉnh/địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát dữ liệu tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ) trên địa bàn tỉnh Bình Dương, do đó một số phát hiện mang tính đặc thù của doanh nghiệp và thị trường địa phương.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu phân tích giới hạn trong giai đoạn từ năm 2018 đến giữa năm 2020, chưa phản ánh các biến động lớn của thị trường bất động sản và xây dựng trong các giai đoạn tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các kênh truyền thông kỹ thuật số mới (như tiếp thị video ngắn, TikTok, YouTube chuyên ngành xây dựng) và xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tư vấn thiết kế trọn gói.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên các ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Kinh doanh, Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp có tính gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết marketing và quy trình nghiệp vụ của một doanh nghiệp thực tế.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành Xây dựng - Kiến trúc: Tham khảo quy trình sản xuất nội dung số (SEO, Blog, Facebook), cách xây dựng chân dung khách hàng mục tiêu theo ngân sách đầu tư, và các giải pháp hoàn thiện khâu tư vấn báo giá dịch vụ kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng của Công ty Đất Thủ được phân chia thành những nhóm nào và tỷ lệ cụ thể ra sao?
Khách hàng của công ty được chia thành 3 nhóm:
- Nhóm 1 (Nhà nhỏ): Độ tuổi 25–35, thu nhập ~15 triệu đồng/tháng, ngân sách 1–2 tỷ đồng, chiếm 47% tổng số dự án.
- Nhóm 2 (Trọn gói): Trên 35 tuổi, thu nhập ~40 triệu đồng/tháng, ngân sách 2–4 tỷ đồng, chiếm 32% tổng số khách hàng.
- Nhóm 3 (Phong cách riêng): Thu nhập >50 triệu đồng/tháng, ngân sách >4 tỷ đồng, chiếm 21% tổng số khách hàng.
2. Dữ liệu thực trạng trong báo cáo tốt nghiệp được thu thập trong khoảng thời gian nào và từ những nguồn nào?
Dữ liệu được thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2018 đến giữa năm 2020, trích xuất từ dữ liệu thứ cấp của Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự cùng các báo cáo phân tích trực tuyến từ hệ thống Website và Fanpage của công ty.
3. Kênh Facebook Marketing giữ vai trò gì trong chiến lược tiếp cận trực tuyến của công ty?
Facebook Marketing đóng vai trò là kênh tiếp cận ban đầu và dẫn dắt hành động. Nội dung bài viết Facebook được rút gọn từ các bài Blog trên Website nhằm thu hút sự chú ý, tạo tò mò và điều hướng người dùng quay trở lại đọc các bài viết kỹ thuật chuyên sâu trên trang web chính thức của công ty.
4. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện bài viết trên Website qua công cụ tìm kiếm?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
- Dự đoán xu hướng thị trường để xây dựng bộ từ khóa nhắc bài theo sát nhu cầu tìm kiếm (như cụm từ khóa "chi phí xây nhà", so sánh "nhà cấp 4" và "nhà phố").
- Hoàn thiện bố cục bài viết, giảm mật độ chữ gây khó chịu, gắn hình ảnh thực tế đóng logo bản quyền và chèn nút kêu gọi hành động (CTA) tối ưu cho giao diện di động.
5. Những đơn vị phòng ban nào trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tiếp cận và chăm sóc khách hàng tại Đất Thủ?
Phòng Marketing (chịu trách nhiệm tiếp cận gián tiếp qua môi trường trực tuyến) và Phòng Tư vấn (chịu trách nhiệm tiếp cận trực tiếp, lập báo giá và chăm sóc khách hàng), cả hai đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Ban Giám đốc công ty.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Bảo Ngân đã phản ánh toàn diện thực trạng quy trình tiếp cận truyền thông và khách hàng tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Đất Thủ giai đoạn 2018 – giữa năm 2020. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông tiếp thị số, phân tích chi tiết dữ liệu thực tế của 3 nhóm khách hàng mục tiêu và quy trình sản xuất nội dung đa kênh. Các giải pháp kiến nghị trong đề tài tập trung vào việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, hoàn thiện nội dung mạng xã hội và nâng cao năng lực tư vấn, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.