Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu hướng phát triển của ngành công nghệ thực phẩm và sự gia tăng mức sống của xã hội hiện đại, nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm tiện lợi ngày càng gắn liền với yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng dinh dưỡng, tính an toàn và giá thành hợp lý. Cháo là món ăn truyền thống phổ biến tại nhiều quốc gia châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan và Philippines nhờ đặc tính mềm, dạng lỏng sệt, dễ tiêu hóa và phù hợp cho nhiều lứa tuổi, đặc biệt là người bệnh, người cao tuổi và trẻ em. Tuy nhiên, việc chế biến cháo thủ công đòi hỏi nhiều thời gian và công sức chuẩn bị.

Trên thị trường hiện nay, các dòng sản phẩm cháo ăn liền thương mại chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp ép đùn và sấy khô hạt gạo, sau đó đóng gói kèm các gói gia vị và nguyên liệu sấy. Quy trình công nghệ này tồn tại nhược điểm là làm suy giảm đáng kể hàm lượng dinh dưỡng ban đầu để ưu tiên tính hiệu quả kinh tế. Ngược lại, các sản phẩm cháo tươi nấu chín đóng gói tiệt trùng tuy giữ được dinh dưỡng nhưng ở dạng lỏng sệt nên gặp nhiều khó khăn trong việc kéo dài thời gian bảo quản ở điều kiện thường. Phương pháp sấy thăng hoa (Freeze Drying) là kỹ thuật làm khô tiên tiến dựa trên nguyên lý thăng hoa của nước đá ở áp suất chân không thấp, cho phép bảo toàn cấu trúc xốp, màu sắc, hương vị tự nhiên và các hoạt chất sinh học nhạy cảm với nhiệt, đồng thời đưa độ ẩm về mức rất thấp để bảo quản lâu dài.

Nhóm nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện đề tài nhằm nghiên cứu và thiết lập quy trình công nghệ sản xuất cháo dinh dưỡng ăn liền bằng phương pháp sấy thăng hoa cho dòng sản phẩm cháo gà ác hầm hạt sen nấm đông trùng hạ thảo, hướng đến đối tượng tiêu dùng từ 12 tuổi trở lên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Tổng quan về cơ sở lý thuyết sấy thăng hoa và nguyên liệu cháo dinh dưỡng sấy thăng hoa.
  2. Xác định thành phần hóa học và dinh dưỡng của nguyên liệu cháo dinh dưỡng đầu vào.
  3. Mô hình hóa quá trình sấy thăng hoa sản phẩm cháo dinh dưỡng bằng mô hình thực nghiệm và tối ưu hóa quy trình công nghệ sấy thăng hoa cháo dinh dưỡng nhằm tìm ra chế độ sấy thích hợp, vừa đảm bảo chất lượng vừa tiết kiệm năng lượng.
  4. Đánh giá triển vọng và khả năng thương mại hóa sản phẩm cháo dinh dưỡng sấy thăng hoa.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là cháo gà ác hầm hạt sen nấm đông trùng hạ thảo và chế độ công nghệ sấy thăng hoa sản phẩm trên hệ thống thiết bị sấy thăng hoa DS-11. Phạm vi nghiên cứu bao gồm: khảo sát tính chất nguyên liệu ban đầu (gạo ST25, thịt gà ác, nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris, hạt sen, nước sạch); nghiên cứu quy trình chế biến nhiệt và tính chất nhiệt vật lý của cháo; khảo sát ảnh hưởng của các thông số công nghệ sấy thăng hoa (nhiệt độ, áp suất, thời gian) đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm; xây dựng mô hình toán thực nghiệm và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng nhiệt động học quá trình chuyển pha của nước, giản đồ pha nước và nguyên lý sấy thăng hoa chân không. Quá trình sấy thăng hoa bao gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn làm lạnh đông (cấp đông ẩm trong sản phẩm thành đá), giai đoạn sấy thăng hoa sơ cấp (sấy sơ cấp - thăng hoa phần lớn nước đá dưới áp suất chân không thấp hơn áp suất điểm ba trạng thái) và giai đoạn sấy chân không làm bay hơi ẩm liên kết còn lại (sấy thứ cấp - nâng nhiệt độ để tách ẩm hấp phụ).

Nghiên cứu áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để kiểm soát chất lượng nguyên liệu và an toàn sản phẩm:

  • Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11888:2017 về chỉ tiêu cảm quan và tiêu chuẩn chất lượng của gạo trắng thương phẩm.
  • Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT của Bộ Y tế quy định chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và chế biến thực phẩm.
  • Các quy định tiêu chuẩn về giới hạn chất nhiễm bẩn và giới hạn vi sinh vật cho phép đối với sản phẩm cháo dinh dưỡng.

Hệ thống thiết bị và dụng cụ thực nghiệm bao gồm:

  • Tủ đông chuyên dụng Arctiko phục vụ quá trình làm lạnh đông nguyên liệu.
  • Hệ thống thiết bị sấy thăng hoa DS-11 tích hợp buồng sấy, thiết bị ngưng tụ đóng băng và hệ thống đo lường, điều khiển tự động.
  • Cân sấy ẩm hồng ngoại phục vụ xác định độ ẩm nhanh.
  • Máy đo cấu trúc CT3 (Brookfield) xác định độ xốp và độ cứng của khối cháo sấy.
  • Các thiết bị phân tích hóa nghiệm và kiểm tra vi sinh vật tiêu chuẩn.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và công cụ xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp phân tích và tiếp cận hệ thống: Xác định các thông số công nghệ đầu vào độc lập gồm nhiệt độ môi trường sấy ($X_1$), áp suất môi trường sấy ($X_2$), thời gian sấy ($X_3$) tác động đến 4 hàm mục tiêu đầu ra: Chi phí năng lượng tiêu hao ($y_1$), Độ ẩm sản phẩm ($y_2$), Độ xốp cấu trúc ($y_3$) và Độ nhớt của cháo sau hoàn nguyên ($y_4$).
  • Phương pháp quy hoạch thực nghiệm: Áp dụng phương pháp quy hoạch trực giao cấp 2 với số yếu tố $k = 3$, số thí nghiệm tại tâm $n_0 = 4$ để xây dựng ma trận thực nghiệm và thu thập số liệu.
  • Phương pháp mô hình hóa toán học: Thiết lập các phương trình hồi quy đa thức bậc 2 mô tả mối quan hệ giữa các yếu tố công nghệ và hàm mục tiêu. Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy theo tiêu chuẩn Student ($t_j$) và kiểm định độ tương thích của mô hình hồi quy với thực nghiệm theo tiêu chuẩn Fisher ($F$).
  • Phương pháp tối ưu hóa: Thiết lập và giải bài toán tối ưu hóa một mục tiêu kết hợp bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu để tìm tập nghiệm Pareto tối ưu thỏa hiệp giữa chi phí năng lượng thấp nhất và chất lượng sản phẩm cao nhất.
  • Phương pháp đánh giá cảm quan và thống kê: Đánh giá cảm quan thị hiếu người tiêu dùng; xử lý dữ liệu và vẽ đồ thị bằng phần mềm Microsoft Excel và Minitab.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 tổng hợp các cơ sở lý luận, thị trường và tổng quan khoa học liên quan đến sản phẩm cháo dinh dưỡng và công nghệ sấy thăng hoa:

  • Tổng quan về cháo ăn liền: Nguồn gốc và vai trò của cháo trong ẩm thực Á Đông; số liệu báo cáo thị trường từ Data Bridge Market cho thấy quy mô thị trường cháo toàn cầu đạt 255,86 triệu USD vào năm 2022 và dự báo tăng trưởng lên 414,31 triệu USD vào năm 2030 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 6,21%.
  • Phân loại sản phẩm cháo: Khảo sát ba phân khúc cháo thương mại gồm cháo tươi chế biến sẵn ăn liền, cháo gói khô sản xuất bằng công nghệ ép đùn sấy khô truyền thống, và cháo tươi đóng gói nấu chín trong bao bì chuyên dụng chịu nhiệt.
  • Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu:
    • Gạo tẻ / gạo ST25: Cung cấp carbohydrate chủ yếu từ tinh bột (chiếm 75 - 80%), hàm lượng protein đạt 7 - 12% với tỷ lệ lysine cao (3,5 - 4%) có giá trị sinh học và độ tiêu hóa đạt 93%. Bảng thành phần trong 100g gạo tẻ gồm: nước 14g, protein 7,9g, lipid 1g, glucid 75,9g, celluloza 0,4g, tro 0,8g.
    • Nước chế biến: Đáp ứng tiêu chuẩn nhóm A và nhóm B theo QCVN 01-1:2018/BYT (Coliform < 3 CFU/100mL, E. coli < 1 CFU/100mL, pH 6,0 - 8,5).
    • Thịt gà ác (Gallus gallus domesticus Brisson): Giàu protein (21,9 - 24,6%), tỷ lệ mỡ thấp (0,6 - 2,0%), chứa 16 loại acid amin thiết yếu (Lysine 2,0%, Leucine 2,0%, Arginine 1,5%), hàm lượng hợp chất chống oxy hóa carnosine cao, giàu acid béo không no (acid arachidonic C20:4 đạt 3,94%) và vitamin A dồi dào (50,7 - 56,0 µg/100g).
    • Nấm đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris): Cung cấp các hợp chất có hoạt tính sinh học cao như D-mannitol (axit cordycepic), adenosine, cordycepin và các phức hệ polysaccharide cấu tạo từ mannose, galactose, glucose có tác dụng kháng viêm, chống oxy hóa và tăng cường miễn dịch.
    • Hạt sen: Bổ sung tinh bột, khoáng chất và tạo hương vị thanh đạm cho sản phẩm.
  • Cơ sở khoa học về kỹ thuật sấy thăng hoa: Phân tích cơ chế truyền nhiệt và truyền khối trong môi trường chân không; khảo sát động học quá trình thăng hoa của nước đá; phân tích ưu nhược điểm của công nghệ; khảo sát các hệ thống thiết bị sấy thăng hoa tiêu biểu (hệ thống DS-1, DS-2, DS-6, DS-10, DS-11, DS-12, thiết bị Ultra 35 Super ES và các dòng máy FD-JP của Nhật Bản).
  • Phân tích tính chất nhiệt vật lý của nguyên liệu cháo: Xác định các thông số nhiệt dung riêng, khối lượng riêng, hệ số dẫn nhiệt, hệ số khuếch tán ẩm và độ nhớt của khối cháo phục vụ tính toán công nghệ.

Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình chuẩn bị nguyên liệu, hệ thống thiết bị và phương pháp toán học ứng dụng trong thực nghiệm:

  • Lựa chọn và xử lý nguyên liệu: Gạo thơm ST25 đạt chuẩn TCVN; nấm đông trùng hạ thảo sấy lạnh có chứng nhận chất lượng; thịt gà ác tươi hầm nhừ lấy nước dùng và thịt xé nhỏ; hạt sen làm sạch và hấp chín. Phối trộn các thành phần theo tỷ lệ công thức xác định để tạo hỗn hợp cháo đồng nhất trước khi cấp đông.
  • Dụng cụ và thiết bị: Thiết lập thông số vận hành trên tủ đông Arctiko và hệ thống máy sấy thăng hoa DS-11; sử dụng cân phân tích ẩm hồng ngoại và máy đo cấu trúc CT3.
  • Xây dựng phương pháp đo lường 4 hàm mục tiêu công nghệ:
    • Chi phí năng lượng tiêu hao riêng $y_1$ (kWh/kg ẩm bốc hơi hoặc kg nguyên liệu).
    • Độ ẩm sản phẩm $y_2$ (%).
    • Độ xốp của sản phẩm sấy $y_3$ (lực nén đo bằng N).
    • Độ nhớt của cháo sau khi hoàn nguyên bằng nước sôi $y_4$ (cP).
  • Thiết kế ma trận quy hoạch thực nghiệm trực giao cấp 2: Xác định miền biến thiên của 3 biến độc lập công nghệ:
    • Nhiệt độ môi trường sấy ($X_1, ^\circ\text{C}$)
    • Áp suất môi trường sấy ($X_2, \text{mmHg}$)
    • Thời gian sấy ($X_3, \text{giờ}$)
  • Phương pháp giải bài toán tối ưu hóa: Trình bày thuật toán tối ưu hóa đơn mục tiêu và tối ưu hóa đa mục tiêu Pareto nhằm tìm vùng thông số công nghệ dung hòa giữa tối thiểu hóa chi phí năng lượng và tối ưu hóa các chỉ tiêu chất lượng (độ ẩm thấp, độ xốp cao, độ nhớt đạt chuẩn).

Chương 3: Kết quả và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm, thiết lập mô hình toán học và kiểm chứng quy trình công nghệ:

  • Phân tích thành phần hóa học của mẫu cháo nguyên liệu ban đầu.
  • Xác định khoảng ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ ($X_1, X_2, X_3$) đến quá trình truyền nhiệt và tách ẩm.
  • Thu thập số liệu thực nghiệm từ ma trận quy hoạch trực giao cấp 2 và thiết lập 4 phương trình hồi quy thực nghiệm mô tả các hàm mục tiêu:
    • Mô hình toán mô tả chi phí năng lượng ($y_1$).
    • Mô hình toán mô tả độ ẩm sản phẩm ($y_2$).
    • Mô hình toán mô tả độ xốp ($y_3$).
    • Mô hình toán mô tả độ nhớt ($y_4$).
  • Kiểm định độ tin cậy của các mô hình toán học: Toàn bộ hệ số hồi quy được kiểm định phương sai bằng tiêu chuẩn Student ($t_j$) và độ tương thích của mô hình được xác nhận thông qua kiểm định tiêu chuẩn Fisher ($F$).
  • Giải bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu: Xác định được chế độ sấy thăng hoa tối ưu cho sản phẩm cháo dinh dưỡng:
    • Nhiệt độ môi trường sấy: $58,436^\circ\text{C}$
    • Áp suất môi trường sấy: $0,015\text{ mmHg}$
    • Thời gian sấy: $33,647\text{ giờ}$
  • Kết quả kiểm chứng thực nghiệm tại chế độ công nghệ tối ưu:
    • Chi phí năng lượng: $15,32\text{ kWh/kg}$ (thỏa mãn điều kiện tối ưu $y_1 < 22,99\text{ kWh/kg}$).
    • Độ ẩm sản phẩm: $4,12%$ (nằm trong phạm vi an toàn bảo quản $2 \div 5%$).
    • Độ nhớt: $2715,1978\text{ cP}$ (thấp hơn giới hạn thực tế $4099\text{ cP}$, tạo cấu trúc cháo sánh mịn phù hợp cảm quan).
    • Độ xốp: $4,23\text{ N}$ (đạt độ cứng cấu trúc phù hợp, không vượt quá giá trị cực đại thực nghiệm $5,57\text{ N}$).
  • Đánh giá chất lượng và cảm quan sản phẩm tối ưu: Sản phẩm cháo gà ác hầm hạt sen nấm đông trùng hạ thảo sấy thăng hoa giữ được màu sắc tự nhiên, mùi vị đặc trưng của thịt gà ác và đông trùng, tốc độ hoàn nguyên nhanh khi bổ sung nước nóng. Các chỉ tiêu vi sinh vật và hàm lượng kim loại nặng đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép.
  • So sánh giá trị dinh dưỡng: Phân tích thành phần dinh dưỡng trong một khẩu phần đóng gói 25g cháo sấy thăng hoa cho thấy hàm lượng protein, khoáng chất và hoạt chất sinh học vượt trội so với các gói cháo ăn liền 70g thông thường trên thị trường.
  • Xây dựng quy trình công nghệ hoàn chỉnh: Thiết lập sơ đồ quy trình công nghệ sấy thăng hoa bằng phương pháp cấp nhiệt thông thường trên hệ thống DS-11, tính toán định mức tiêu hao nguyên liệu và dự toán giá thành sản phẩm phục vụ thương mại hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán công nghệ sấy thăng hoa đối với sản phẩm cháo dinh dưỡng phối chế phức hợp. Bảng tổng hợp dưới đây thể hiện các thông số công nghệ tối ưu và kết quả kiểm chứng thực nghiệm tương ứng:

Thông số / Chỉ tiêu công nghệ Ký hiệu Giá trị tối ưu tính toán Kết quả kiểm chứng thực nghiệm Ngưỡng yêu cầu kỹ thuật
Nhiệt độ môi trường sấy $X_1$ $58,436^\circ\text{C}$ $58,4^\circ\text{C}$ Khoảng khảo sát
Áp suất môi trường sấy $X_2$ $0,015\text{ mmHg}$ $0,015\text{ mmHg}$ Chân không sâu
Thời gian sấy $X_3$ $33,647\text{ giờ}$ $33,65\text{ giờ}$ Chu trình sấy
Chi phí năng lượng $y_1$ — $15,32\text{ kWh/kg}$ $< 22,99\text{ kWh/kg}$
Độ ẩm sản phẩm $y_2$ — $4,12%$ $2 \div 5%$
Độ xốp (Lực phá vỡ cấu trúc) $y_3$ — $4,23\text{ N}$ $\le 5,57\text{ N}$
Độ nhớt sau hoàn nguyên $y_4$ $2715,1978\text{ cP}$ Đạt cảm quan $< 4099\text{ cP}$

Giải pháp và kiến nghị công nghệ đề xuất:

  • Nhóm tác giả đề xuất quy trình công nghệ sản xuất cháo dinh dưỡng ăn liền sấy thăng hoa khép kín từ khâu tiếp nhận nguyên liệu, sơ chế, hầm chiết dinh dưỡng, phối trộn đồng nhất, cấp đông ở nhiệt độ thấp trên tủ đông Arctiko, sấy thăng hoa trên thiết bị DS-11 theo bộ thông số tối ưu, đến đóng gói kín trong bao bì chống ẩm.
  • Kiến nghị ứng dụng mô hình toán thực nghiệm và phương pháp tối ưu hóa đa mục tiêu Pareto vào điều khiển tự động chu trình sấy thăng hoa để tiết kiệm điện năng trong sản xuất thực tế.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm có hệ thống về tính chất nhiệt vật lý và động học sấy thăng hoa của hỗn hợp cháo dinh dưỡng đa thành phần (gạo ST25, gà ác, hạt sen, đông trùng hạ thảo).
  • Xây dựng thành công hệ phương trình hồi quy tương quan đa mục tiêu giữa các thông số công nghệ sấy và chất lượng sản phẩm, chứng minh tính ứng dụng của quy hoạch thực nghiệm trực giao cấp 2 trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm.
  • Tạo ra dòng sản phẩm cháo ăn liền cao cấp có giá trị dinh dưỡng cao, hoàn nguyên nhanh, giải quyết triệt để nhược điểm nghèo dinh dưỡng của cháo ép đùn và thời hạn bảo quản ngắn của cháo tươi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thí nghiệm được thực hiện trên quy mô phòng thí nghiệm và bán công nghiệp với hệ thống thiết bị sấy thăng hoa DS-11 theo mẻ, chưa tiến hành thử nghiệm trên các hệ thống sấy thăng hoa liên tục công suất lớn.
  • Khảo sát công thức sản phẩm chỉ tập trung vào một tổ hợp nguyên liệu cố định (gà ác, hạt sen, nấm đông trùng hạ thảo) dành cho phân khúc đối tượng trên 12 tuổi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô thực nghiệm trên các hệ thống thiết bị sấy thăng hoa quy mô công nghiệp để đánh giá độ ổn định của chế độ công nghệ và hoàn thiện dây chuyền sản xuất liên tục.
  • Khảo sát độ bền bảo quản, biến đổi hàm lượng hoạt chất sinh học (adenosine, cordycepin, carnosine) và hạn sử dụng của sản phẩm trong các loại vật liệu bao bì hút chân không hoặc bao bì có bơm khí trơ theo thời gian.
  • Nghiên cứu đa dạng hóa danh mục sản phẩm cháo dinh dưỡng sấy thăng hoa với các công thức nguyên liệu khác nhau để phục vụ các đối tượng chuyên biệt như trẻ em ăn dặm, người ăn kiêng hoặc bệnh nhân phục hồi sau phẫu thuật.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các ngành Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Hóa học, Kỹ thuật Nhiệt - Máy lạnh trong việc tìm hiểu nguyên lý và vận hành thiết bị sấy thăng hoa.
  • Các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp sản xuất thực phẩm tiện lợi quan tâm đến kỹ thuật quy hoạch thực nghiệm trực giao cấp 2, mô hình hóa toán học và tối ưu hóa đa mục tiêu Pareto trong thiết lập chế độ chế biến thực phẩm.
  • Những phần có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: phương pháp xây dựng ma trận quy hoạch thực nghiệm trực giao (Chương 2), hệ thống phương trình hồi quy thực nghiệm và nghiệm tối ưu Pareto (Chương 3), cùng sơ đồ thuyết minh quy trình sản xuất cháo sấy thăng hoa hoàn chỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Chế độ công nghệ sấy thăng hoa tối ưu được xác lập trong khóa luận gồm những thông số nào?
Chế độ sấy tối ưu thu được từ bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu gồm: nhiệt độ môi trường sấy là $58,436^\circ\text{C}$, áp suất môi trường sấy là $0,015\text{ mmHg}$ và thời gian sấy là $33,647\text{ giờ}$.

2. Các chỉ tiêu kỹ thuật thực nghiệm kiểm chứng tại chế độ sấy tối ưu đạt kết quả ra sao?
Thực nghiệm kiểm chứng tại chế độ tối ưu cho thấy: chi phí năng lượng đạt $15,32\text{ kWh/kg}$ (thấp hơn ngưỡng giới hạn $22,99\text{ kWh/kg}$), độ ẩm sản phẩm đạt $4,12%$ (thuộc dải an toàn $2 \div 5%$), độ xốp đạt lực phá vỡ $4,23\text{ N}$ (không vượt quá mức cực đại $5,57\text{ N}$), và độ nhớt tính toán đạt $2715,1978\text{ cP}$ (thấp hơn giới hạn $4099\text{ cP}$).

3. Khóa luận sử dụng các thiết bị thực nghiệm chuyên dụng chính nào?
Nghiên cứu sử dụng tủ đông Arctiko để cấp đông nguyên liệu, hệ thống thiết bị sấy thăng hoa DS-11 có chương trình đo lường và điều khiển tự động, cân sấy ẩm hồng ngoại để xác định độ ẩm nhanh, và máy đo cấu trúc Brookfield CT3 để kiểm tra độ xốp/độ cứng của sản phẩm.

4. Vì sao nhóm tác giả lựa chọn tổ hợp nguyên liệu gạo ST25, thịt gà ác và nấm đông trùng hạ thảo?
Gạo ST25 cung cấp tinh bột và protein có hàm lượng lysine cao dễ tiêu hóa; thịt gà ác giàu đạm ($21,9 - 24,6%$), ít mỡ ($0,6 - 2,0%$), chứa chất chống oxy hóa carnosine, vitamin A và acid béo arachidonic; nấm đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) cung cấp các hoạt chất quý như adenosine, cordycepin, D-mannitol và polysaccharide giúp bồi bổ sức khỏe và tăng cường miễn dịch.

5. Nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp toán học nào để mô hình hóa và tối ưu hóa quy trình sấy?
Khóa luận đã áp dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm trực giao cấp 2 với 3 yếu tố công nghệ và 4 thí nghiệm tại tâm để thiết lập các phương trình hồi quy bậc 2, kiểm định mô hình bằng tiêu chuẩn Student và Fisher, sau đó giải bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu tìm tập nghiệm Pareto.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Bảo Ngọc và Lê Trọng Hiếu đã nghiên cứu thành công quy trình công nghệ sản xuất cháo dinh dưỡng ăn liền gà ác hầm hạt sen nấm đông trùng hạ thảo bằng phương pháp sấy thăng hoa trên thiết bị DS-11. Thông qua phương pháp quy hoạch thực nghiệm trực giao cấp 2 và tối ưu hóa đa mục tiêu Pareto, đề tài đã xác lập được chế độ sấy tối ưu tại nhiệt độ $58,436^\circ\text{C}$, áp suất $0,015\text{ mmHg}$ trong thời gian $33,647\text{ giờ}$, giúp tiết kiệm năng lượng ($15,32\text{ kWh/kg}$) và đưa độ ẩm sản phẩm về mức $4,12%$. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị khoa học về mô hình hóa nhiệt động sấy thăng hoa và cung cấp quy trình công nghệ hoàn chỉnh có tính khả thi cao để ứng dụng vào sản xuất thực phẩm tiện lợi chất lượng cao ở quy mô công nghiệp.