Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống cây phúc bồn tử rubus idaeus bằng phương pháp nuôi cấy in vitro

Nghiên cứu quy trình nhân giống cây phúc bồn tử Rubus idaeus bằng phương pháp nuôi cấy in vitro, ứng dụng trong nông nghiệp bền vững.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

51
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Mục tiêu đề tài

0.2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu một số phương pháp nhân giống ở thực vật

1.2. Giới thiệu về phương pháp nhân giống in vitro

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đến quá trình nhân giống in vitro

1.3.1. Mẫu nuôi cấy

1.3.2. Vô trùng trong nuôi cấy

1.3.3. Môi trường nuôi cấy

1.3.4. Điều kiện nuôi cấy

1.4. Các giai đoạn nhân giống in vitro

1.4.1. Giai đoạn 1: Khử trùng mô nuôi cấy

1.4.2. Giai đoạn 2: Tái sinh mẫu nuôi cấy mô

1.4.3. Giai đoạn 3: Giai đoạn nhân nhanh

1.4.4. Giai đoạn 4: Tạo cây hoàn chỉnh

1.4.5. Giai đoạn 5: Đưa cây ra đất

1.5. Một số nghiên cứu nhân giống in vitro trên cây ăn quả, cây thuốc

1.6. Giới thiệu về cây phúc bồn tử

1.6.1. Nguồn gốc và vị trí phân loại

1.6.1.1. Nguồn gốc, phân bố
1.6.1.2. Vị trí phân loại

1.6.2. Đặc điểm sinh học, sinh thái

1.6.3. Công dụng và giá trị sử dụng

1.7. Các nghiên cứu liên quan

1.7.1. Nghiên cứu ngoài nước

1.7.2. Nghiên cứu trong nước

1.8. Tình hình phát triển phúc bồn tử tại Việt Nam

1.9. Tình hình trồng phúc bồn tử tại Lâm Đồng - Việt Nam. Phương pháp nhân giống

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp vô trùng mẫu vật

2.2.2. Phương pháp tái sinh chồi in vitro

2.2.3. Phương pháp nhân nhanh chồi in vitro

2.2.4. Phương pháp tái sinh rễ

2.2.5. Phương pháp đưa cây ra trồng tại vườn ươm

2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá hiệu quả khử trùng mẫu vật cây phúc bồn tử

3.2. Ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng nhân nhanh chồi in vitro phúc bồn tử

3.2.1. Ảnh hưởng của BAP đến khả năng nhân nhanh chồi in vitro cây phúc bồn tử

3.2.2. Ảnh hưởng của Kin đến khả năng nhân nhanh chồi in vitro cây phúc bồn tử

3.2.3. Ảnh hưởng của BAP và IBA đến khả năng nhân nhanh chồi in vitro cây phúc bồn tử

3.2.4. Ảnh hưởng của nước dừa đến khả năng nhân nhanh chồi in vitro cây phúc bồn tử

3.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh rễ in vitro cây phúc bồn tử

3.3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng khoáng đến khả năng tái sinh rễ in vitro cây phúc bồn tử

3.3.2. Ảnh hưởng của IBA đến khả năng tái sinh rễ in vitro cây phúc bồn tử

3.4. Kết quả khảo sát các điều kiện phù hợp cho giai đoạn vườn ươm của cây con in vitro phúc bồn tử

3.4.1. Kết quả khảo sát giá thể tối ưu

3.4.2. Kết quả đánh giá ảnh hưởng tuổi cây in vitro đến khả năng sống trong giai đoạn vườn ươm

3.5. Đánh giá khả năng phát triển của cây trong giai đoạn vườn ươm

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cây phúc bồn tử Rubus idaeus

Cây phúc bồn tử (Rubus idaeus) là một loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở Bắc và Nam Mỹ. Quả phúc bồn tử không chỉ được tiêu thụ tươi mà còn được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm để chế biến các sản phẩm như sirô, nước giải khát và rượu vang. Ngoài giá trị dinh dưỡng, phúc bồn tử còn có nhiều công dụng trong y học, nhờ vào các hợp chất như isothiocyanates có khả năng chống viêm và ngăn ngừa một số bệnh lý. Việc phát triển cây phúc bồn tử tại Việt Nam, đặc biệt là ở các vùng có khí hậu phù hợp như Đà Nẵng, là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

1.1. Đặc điểm sinh học và sinh thái

Cây phúc bồn tử phát triển tốt trong điều kiện khí hậu mát mẻ, với nhiệt độ lý tưởng từ 6-27 độ C. Cây cần nhiều ánh sáng và độ ẩm cao để sinh trưởng. Đặc điểm sinh học của cây cho phép nó thích nghi với nhiều loại đất khác nhau, nhưng đất phải có khả năng thoát nước tốt. Việc nghiên cứu các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sự phát triển của cây phúc bồn tử là rất quan trọng để tối ưu hóa quy trình trồng trọt.

II. Quy trình nhân giống cây phúc bồn tử bằng nuôi cấy in vitro

Quy trình nhân giống cây phúc bồn tử bằng phương pháp nuôi cấy in vitro là một kỹ thuật tiên tiến giúp tạo ra số lượng lớn cây giống chất lượng cao trong thời gian ngắn. Quy trình này bao gồm nhiều giai đoạn, từ khử trùng mẫu nuôi cấy đến tái sinh và phát triển cây con. Việc áp dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào giúp khắc phục những hạn chế của phương pháp nhân giống truyền thống, như sự biến dị di truyền và năng suất thấp. Kỹ thuật này không chỉ đảm bảo tính đồng nhất của cây giống mà còn giúp loại bỏ các bệnh truyền nhiễm, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

2.1. Các giai đoạn trong quy trình nhân giống

Quy trình nhân giống in vitro bao gồm các giai đoạn chính: khử trùng mô nuôi cấy, tái sinh mẫu nuôi cấy mô, nhân nhanh chồi, tạo rễ và đưa cây ra đất. Mỗi giai đoạn đều yêu cầu điều kiện môi trường và kỹ thuật cụ thể để đảm bảo sự phát triển tối ưu của cây. Việc lựa chọn hormone sinh trưởng phù hợp, như BAP và IBA, có ảnh hưởng lớn đến khả năng nhân nhanh và tái sinh rễ của cây phúc bồn tử.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu quy trình nhân giống cây phúc bồn tử không chỉ đóng góp vào cơ sở dữ liệu khoa học về kỹ thuật nuôi cấy mô mà còn có ý nghĩa thực tiễn quan trọng. Việc xây dựng quy trình này giúp tạo ra nguồn giống chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và tiềm năng xuất khẩu. Hơn nữa, nghiên cứu còn mở ra cơ hội cho việc phát triển nông nghiệp bền vững tại Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu về cây ăn quả ngày càng tăng.

3.1. Ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp

Quy trình nhân giống cây phúc bồn tử bằng nuôi cấy in vitro có thể được áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, giúp tăng năng suất và chất lượng cây giống. Điều này không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn nâng cao giá trị kinh tế cho người nông dân. Việc phát triển cây phúc bồn tử tại các vùng miền Trung Việt Nam sẽ góp phần làm phong phú thêm nguồn thực phẩm và tạo ra cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu một số phương pháp nhân giống ở thực vật - Nhân giống bằng phương pháp gieo hạt: Đây là hình thức nhân giống khá khổ biến, dễ thực hiện, giá thành sản xuất thấp. Tuy nhiên, cây giống gieo từ hạt dễ phát sinh biến dị do thụ phấn chéo, khó giữ được đặc tính, năng suất ban đầu. Với phương pháp này, trên quy mô sản xuất, chỉ nên áp dụng đối với những đối tượng có khả năng hạt nảy mầm cao, đồng đều.

Quy trình sản xuất hạt giống cần đảm bảo tạo ra nguồn hạt giống đảm bảo tính xác thực về di truyền, hình thái và chất lượng với nguồn gen vật liệu nhân giống khi được cung cấp cho sản xuất gieo trồng ở thế hệ tiếp theo [16]. - Giâm cành: là một trong những phương pháp nhân giống vô tính, được sử dụng khá rộng rãi tỏng nghề trồng trọt, nhất là trong sản xuất cây ăn quả, cây công nghiệp., và cả cây cảnh. Ưu điểm cơ bản là giữ được hầu hết các đặc điểm của cây giống (cây mẹ), tức là cây mới được tạo ra không bị phân ly, biến dị. Đây là đặc tính rất quý trong việc chọn tạo giống mới.

Tuy nhiên số lượng cây giống tạo ra không nhiều. - Chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính cây trồng bằng cách cho một cành hay một đoạn cành ra rễ trên cây, sau đó tách khỏi cây mẹ, đem trồng thành cây mới. - Ghép cây là tách rời một mắt ghép, một chồi non vừa lú ra ở nách lá hoặc một đoạn thân non của cây có những đặc tính nổi bật đặt vào một cây khác có đặc tính sống khoẻ và phát triển tốt, còn gọi là gốc ghép (gốc tháp) tiếp tục sống và tăng trưởng nhờ vào gốc ghép. Cây ghép giữ được các đặc tính của giống muốn nhân.

Tuy nhiên, lấy mắt ghép liên tục nhiều đời của một giống để ghép có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống. - Nhân giống in vitro: Nuôi cấy mô tế bào thực vật là tổng hợp những kỹ thuật được sử dụng để duy trì và nuôi cấy các tế bào, mô hoặc cơ quan thực vật trong điều kiện vô trùng trên môi trường nuôi cấy giàu dinh dưỡng với những thành phần đã xác định. Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu cao, nhưng mang lại hiểu quả rất lơn cho sản xuất. Tạo ra chính xác số cây nhân bản giúp tạo ra các loại hoa, quả chất lượng cao hoặc có những tính trạng mong muốn khác.

Tạo ra các cây trưởng thành một cách nhanh chóng, tạo ra hàng loạt các cây mà không cần đến hạt hoặc quá trình thụ phấn để tạo 3 Luan van hạt, tái sinh cây hoàn chỉnh từ các tế bào thực vật đã được biến đổi gen. Tạo ra các cây trong điều kiện vô trùng, để có thể vận chuyển mà hạn chế tối đa khả năng phát tán bệnh, sâu bệnh hoặc các nhân tố gây bệnh. Có thể tạo ra các cây từ hạt mà nếu không có nuôi cấy mô thì thường có tỷ lệ nảy mầm thấp hoặc sinh trưởng yếu, ví dụ: hoa lan hoặc cây nắp ấm, làm sạch các cây bị nhiễm virus nhất định hoặc các nhân tố lây nhiễm khác và nhân nhanh các cây này như là nguồn nguyên liệu sạch phục vụ đồng ruộng và nông nghiệp [4], [8]. Giới thiệu về phương pháp nhân giống in vitro Kỹ thuật nuôi cấy mô tê bào thực vật hay nhân giống in vitro đều là thuật ngữ mô tả nuôi cấy mô các bộ phận thực vật (tế bào đơn, mô, cơ quan) trong ống nghiệm chứ môi trường chất dinh dưỡng thích hợp như muối khoáng, vitamin, đường và các chất điều hòa sinh trưởng thực vật trong điều kiện vô trùng [2].

Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật cho phép tái sinh chồi hoặc cơ quan từ mô lá, thân, hoa, rễ, củ hoặc đỉnh sinh trưởng. Trước kia người ta dùng phương pháp này để nghiên cứu đặc tính cơ bản của tế bào và mô trong quá trình nuôi cấy. Hiện nay các nhà khoa học sử dụng hệ thống nuôi cấy mô thực vật để nghiên cứu các vấn đề liên quan thực vật. Kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật cũng mở rộng tiềm năng nhân giống vô tính đối với các loại cây quan trọng, có giá trị về mặt kinh tế và thương mại trong đời sống hằng ngày của con người [2].

Các yếu tố ảnh hưởng đến đến quá trình nhân giống in vitro 1. Mẫu nuôi cấy Theo lý thuyết tất cả các mô chưa hóa gỗ đang sinh trưởng mạnh như: mô phân sinh ngọn, tượng tầng, đầu rễ, phôi đang phát triển, thịt quả non…, khi đặt vào môi trường có chứa một lượng hormon thích hợp đều có khả năng tạo mô sẹo. Tuy nhiên, mỗi tế bào ở mỗi mô khác nhau có khả năng tạo mô sẹo, phân hóa thành rễ, thân, cành, lá… rất khác nhau. Do đó kết quả thu được cũng rất khác nhau ở những mẫu khi đưa vào nuôi cấy.

Việc chọn mẫu thực vật để sử dụng trong quá trình nuôi cấy có vai trò quyết định, nếu chọn sai mẫu chúng ta sẽ không thu nhận được kết quả, hoặc thu được những cây sẽ không phát triển mạnh, thậm chí cây có thể ngưng phát triển ở một giai đoạn nhất định. Các kết quả nghiên cứu cho thấy để bắt đầu nghiên cứu nhân giống vô tính một cây nhất định, người ta chú trọng đến các chồi bên và mô phân sinh đỉnh [4]. Vô trùng trong nuôi cấy Môi trường nuôi cấy mô thực vật có chứa đường, muối khoáng và vitamin, thích hợp cho các loài nấm, vi khuẩn phát triển. Do tốc độ phân chia tế bào của nấm và vi khuẩn lớn hơn rất nhiều so với tế bào thực vật.

Nếu môi trường nuôi cấy bị nhiễm vài bào tử nấm hoặc vi khuẩn thì sau vài ngày đến một tuần toàn bộ bề mặt môi trường nuôi cấy và mẫu cấy sẽ phủ đầy nấm, khuẩn, thí nghiệm phải loại bỏ vì trong điều kiện này mô cấy không thể phát triển và chết dần. Khác với thí nghiệm vi sinh có thể kết thúc trong vài ngày, mức độ vô trùng trong thí nghiệm nuôi cấy mô thực vật đòi hỏi rất cao mới có hi vọng thành công. Để đảm bảo điều kiện vô trùng trong quá trình nuôi cấy đòi hỏi chúng ta phải thực hiện các yêu cầu sau: - Vô trùng mô cấy. - Vô trùng dụng cụ thủy tinh, môi trường và nút đậy.

- Trong thao tác nuôi cấy cần phải tránh làm rơi nấm, khuẩn lên bề mặt môi trường nuôi cấy. Mô cấy có thể là các bộ phận khác nhau của thực vật, tùy theo sự tiếp xúc với môi trường bên ngoài mà các bộ phận này chứa nhiều hay ít vi khuẩn, nấm. Phương pháp vô trùng mẫu cấy phổ biến hiện nay là dùng các chất hóa học có hoạt tính diệt nấm, khuẩn. Hiệu lực diệt nấm, khuẩn của các chất này phụ thuộc vào thời gian xử lý, nồng độ và khả năng xâm nhập của chúng trên bề mặt mô cấy.

Các chất kháng sinh ít được sử dụng vì tác dụng không triệt để và ảnh hưởng xấu lên sự sinh trưởng của mô cấy. Ngoài ra, người ta còn sử dụng các chất làm giảm sức căng bề mặt như: Tween 80, fotoflo, teepol vào dung dịch diệt nấm khuẩn. Nồng độ và thời gian khử trùng của một số tác nhân vô trùng Tác nhân vô trùng Nồng độ Thời gian xử lý (phút) Hiệu quả Hypochloride Canxi 9-10% 5-30 Rất tốt Hypochlotide Natri 2-10% 5-30 Rất tốt Nước Brom 1-2% 2-10 Tốt HgCl2 0,1-1% 2-10 Trung bình Chất kháng sinh 4-50mg/l 30-60 Khá tốt H2O2 10-12% 5-15 Tốt 5 Luan van 1. Môi trường nuôi cấy Môi trường là yếu tố quan trọng cho sự sinh trưởng và phát triển của mô tế bào, là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết nhằm duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển của tế bào trong quá trình nuôi cấy.

Việc lựa chọn môi trường nuôi cấy phụ thuộc vào từng loài thực vật được nuôi cấy. Thành phần của môi trường nuôi cấy mô gồm: - Các chất vô cơ: Các chất dinh dưỡng vô cơ là các nguyên tố khoáng được cung cấp dưới dạng đa lượng và vi lượng. Sự sinh trưởng của thực vật trong nuôi cấy in vitro yêu cầu cần phải có cả các nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng kết hợp với nhau. Các nguyên tố đa lượng được sử dụng ở nồng độ lớn hơn 5 mM/L.

Bao gồm các nguyên tố sau: nitrogen (N), potassium (K), phosphorus(P), calcium (Ca), magnesium (Mg) và sulphur (S) ở dạng muối khoáng trong môi trường. Môi trường nuôi cấy chứa ít nhất 25 mM/L nitrogen (N) và potassium (K), các nguyên tố khác khoảng 1-3 mM/L [8], [17]. Các nguyên tố vi lượng được sử dụng ở nồng độ nhỏ hơn 0,05 mM/l. Bao gồm các nguyên tố: iron (Fe), manganese (Mn), zinc (Zn), boron (B), copper (Cu) và molybdenum (Mo).

Các nguyên tố khoáng này mặc dù với nồng độ nhỏ nhưng cần thiết cho sự sinh trưởng ở thực vật. Nguyên tố quan trọng nhất là Fe, Fe chỉ có hiệu quả ở pH thấp, chính vì vậy nó được cung cấp ở dạng FDTA – Fe phức tạp để có hiệu quả ở pH khác nhau ở dạng này không bị kết tủa và giải phóng dần ra môi trường theo nhu cầu của mô thực vật [8]. - Nguồn cacbon: Nguồn cacbon giúp mô, tế bào thực vật tổng hợp nên chất hữu cơ giúp tế bào phân chia, nguồn cacbon bổ sung vào môi trường ở dạng đường [8]. Đường là một phần rất quan trọng của môi trường dinh dưỡng, như là nguồn năng lượng.

Vì hầu hết thực vật nuôi cấy mô không thể quang hợp hiệu quả do sự phát triển tế bào và mô kém, thiếu chất diệp dục, hạn chế trao đổi khí và CO2 trong bình nuôi cấy. Do đó khả năng tự dưỡng kém, phải cần có nguồn cacbon bên ngoài để tạo năng lượng, nguồn cacbon thích hợp nhất là sucrose ở nồng độ 20 – 60 g/l. Trong khi hấp khử trùng môi trường, sucrose bị thủy phân thành glucose và fructose, được sử 6 Luan van dụng cho sự tăng trưởng của thực vật nuôi cấy mô, fructose nếu hấp môi trường sẽ gây độc hại cho cây [8], [17]. - Các chất hữu cơ: + Vitamin Là những chất hữu cơ cần thiết cho quá trình trao đổi chất, là thành phần của các enzim, do đó, muốn cây phát triển tốt thì môi trường nuôi cấy cần bổ sung các vitamin.

Thiamine (B1), acid nicotinic (B3), pyridoxine (B6), acid pantothenic (B5) là các vitamin thường được sử dụng. Trong đó B1 bổ sung vào môi trường để tham gia vào quá trình chuyển hóa carbohydrate [5], [17].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu quy trình nhân giống cây phúc bồn tử Rubus idaeus qua phương pháp nuôi cấy in vitro" của tác giả Nguyễn Thị Nhung, dưới sự hướng dẫn của TS. Võ Châu Tuấn tại Đại học Đà Nẵng, trình bày quy trình nhân giống cây phúc bồn tử bằng phương pháp nuôi cấy in vitro. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất cây giống mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển cây trồng trong công nghệ sinh học. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về kỹ thuật nhân giống, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và công nghệ sinh học, hãy tham khảo thêm bài viết Giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, nơi đề cập đến các giải pháp phát triển trong lĩnh vực chăn nuôi. Ngoài ra, bài viết Luận văn về phát triển kinh tế trang trại bền vững tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển bền vững trong nông nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Sự Tham Gia Của Người Dân Và Tổ Chức Xã Hội Trong Xây Dựng Mô Hình Nông Thôn Mới, một nghiên cứu về vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các khía cạnh khác nhau của nông nghiệp và phát triển bền vững.