0120 nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng đồng thời metformin và sitagliptin trong viên nén bằng phương pháp hplc

Nghiên cứu quy trình định lượng đồng thời metformin và sitagliptin trong viên nén bằng phương pháp HPLC, đảm bảo độ chính xác và hiệu quả.

Chuyên ngành

Dược Sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2014

95
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cương

1.2. Tính chất dược lý

1.2.1. Cơ chế tác dụng

1.2.2. Chỉ định

1.2.3. Chống chỉ định

1.2.4. Tác dụng phụ

1.2.5. Liều dùng, cách dùng

1.3. Một số phương pháp định lượng metformin hydroclorid

1.3.1. Định lượng metformin hydroclorid trong viên nén theo tiêu chuẩn Dược điển

1.3.2. Các nghiên cứu liên quan về định lượng metformin hydroclorid

1.4. Sitagliptin phosphat monohydrat

1.4.1. Đại cương

1.4.2. Tính chất lý hóa

1.4.3. Tính chất dược lý

1.4.3.1. Cơ chế tác dụng
1.4.3.2. Chỉ định
1.4.3.3. Chống chỉ định
1.4.3.4. Tác dụng phụ
1.4.3.5. Liều dùng, cách dùng

1.4.4. Một số phương pháp định lượng sitagliptin phosphat monohydrat

1.5. Các nghiên cứu liên quan đến định lượng đồng thời metformin và sitagliptin

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Chế phẩm Janumet®

2.1.2. Chất chuẩn làm việc

2.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.3. HÓA CHẤT - DUNG MÔI - TRANG THIẾT BỊ

2.3.1. Hóa chất - dung môi

2.3.2. Trang thiết bị

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Thăm dò điều kiện sắc ký tối ưu

2.4.2. Xác định tính tương thích hệ thống của quy trình định lượng

2.4.3. Thẩm định quy trình định lượng đồng thời metformin và sitagliptin

2.4.4. Áp dụng quy trình định lượng đồng thời metformin và sitagliptin với chế phẩm trên thị trường

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ TỐI ƯU

3.1.1. Bước sóng phát hiện

3.2. XÁC ĐỊNH TÍNH TƯƠNG THÍCH HỆ THỐNG

3.2.1. Xác định tính tương thích hệ thống trên mẫu chuẩn

3.2.2. Xác định tính tương thích hệ thống trên mẫu thử

3.3. THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI METFORMIN VÀ SITAGLIPTIN

3.3.1. Tính đặc hiệu

3.3.2. Tính tuyến tính

3.4. ÁP DỤNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI METFORMIN VÀ SITAGLIPTIN VỚI CHẾ PHẤM TRÊN THỊ TRƯỜNG

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ TỐI ƯU

4.1.1. Bước sóng phát hiện

4.2. TÍNH TƯƠNG THÍCH HỆ THỐNG

4.3. THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI METFORMIN VÀ SITAGLIPTIN

4.3.1. Tính đặc hiệu

4.3.2. Tính tuyến tính

4.4. ÁP DỤNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI METFORMIN VÀ SITAGLIPTIN VỚI CHẾ PHẤM TRÊN THỊ TRƯỜNG

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình định lượng metformin và sitagliptin bằng HPLC

Nghiên cứu quy trình định lượng đồng thời metformin và sitagliptin trong viên nén bằng phương pháp HPLC là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực dược phẩm. Metformin và sitagliptin là hai hoạt chất chính được sử dụng trong điều trị đái tháo đường tuýp 2. Việc xác định chính xác hàm lượng của chúng trong chế phẩm là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho người bệnh. Phương pháp HPLC (High Performance Liquid Chromatography) đã được chứng minh là một công cụ hiệu quả trong việc phân tích chất lượng dược phẩm.

1.1. Định nghĩa và vai trò của metformin và sitagliptin

Metformin là một thuốc chống đái tháo đường phổ biến, giúp kiểm soát đường huyết bằng cách giảm sản xuất glucose ở gan. Sitagliptin, một ức chế DPP-4, giúp tăng cường bài tiết insulin. Sự kết hợp của hai hoạt chất này mang lại hiệu quả điều trị cao hơn.

1.2. Tầm quan trọng của quy trình định lượng trong dược phẩm

Quy trình định lượng chính xác giúp đảm bảo chất lượng và hiệu quả của sản phẩm dược phẩm. Việc áp dụng HPLC trong định lượng metformin và sitagliptin sẽ cung cấp một phương pháp đáng tin cậy cho các nhà sản xuất và kiểm nghiệm.

II. Thách thức trong việc định lượng metformin và sitagliptin

Mặc dù HPLC là một phương pháp hiệu quả, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc định lượng đồng thời metformin và sitagliptin. Các yếu tố như tính tương thích của hệ thống, độ nhạy và độ chính xác của phương pháp cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Vấn đề về tính tương thích hệ thống trong HPLC

Tính tương thích của hệ thống HPLC là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả phân tích. Cần thực hiện các thử nghiệm để xác định tính tương thích của hệ thống với các mẫu thử chứa metformin và sitagliptin.

2.2. Độ nhạy và độ chính xác của phương pháp HPLC

Độ nhạy và độ chính xác là hai yếu tố quyết định đến khả năng phát hiện và định lượng chính xác các hoạt chất. Cần tối ưu hóa các điều kiện sắc ký để đạt được kết quả tốt nhất.

III. Phương pháp HPLC trong định lượng metformin và sitagliptin

Phương pháp HPLC được sử dụng để định lượng đồng thời metformin và sitagliptin trong viên nén. Quy trình này bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, thiết lập điều kiện sắc ký và phân tích kết quả.

3.1. Chuẩn bị mẫu và điều kiện sắc ký

Chuẩn bị mẫu là bước quan trọng trong quy trình HPLC. Cần xác định nồng độ và thể tích mẫu phù hợp để đảm bảo độ chính xác trong phân tích.

3.2. Thiết lập điều kiện sắc ký tối ưu

Điều kiện sắc ký như loại cột, pha động và tốc độ dòng cần được tối ưu hóa để đạt được độ phân giải tốt nhất cho metformin và sitagliptin.

IV. Kết quả nghiên cứu quy trình định lượng metformin và sitagliptin

Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình HPLC đã được tối ưu hóa cho việc định lượng đồng thời metformin và sitagliptin. Các thông số như độ chính xác, độ nhạy và tính đặc hiệu đều đạt yêu cầu.

4.1. Đánh giá độ chính xác và độ nhạy của phương pháp

Độ chính xác và độ nhạy của phương pháp HPLC được đánh giá thông qua các thử nghiệm lặp lại. Kết quả cho thấy phương pháp này có thể phát hiện và định lượng chính xác cả hai hoạt chất.

4.2. Ứng dụng quy trình vào thực tiễn

Quy trình đã được áp dụng để định lượng metformin và sitagliptin trong các chế phẩm trên thị trường, góp phần nâng cao chất lượng kiểm nghiệm dược phẩm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu quy trình định lượng đồng thời metformin và sitagliptin bằng HPLC đã mở ra hướng đi mới trong việc kiểm nghiệm chất lượng dược phẩm. Các kết quả đạt được sẽ là cơ sở cho việc xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm trong tương lai.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Quy trình HPLC đã được tối ưu hóa và chứng minh tính hiệu quả trong việc định lượng metformin và sitagliptin. Kết quả cho thấy độ chính xác và độ nhạy cao.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện quy trình và mở rộng ứng dụng của HPLC trong phân tích các hoạt chất khác trong dược phẩm.

15/07/2025
0120 nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng đồng thời metformin và sitagliptin trong viên nén bằng phương pháp hplc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương [4] Metformin hydroclorid có cấu trúc hóa học như hình 1. NH NH N N NH 2 H. HCl Metf ormin Hình 1.

Cấu trúc hóa học của metformin hydroclorid. - Công thức phân tử: C4H11N5. - Phân tử lượng: 165,63 g/mol. - Tên chung quốc tế: metformin hydroclorid.

- Tên khoa học: 1,1-dimethyl biguanid hydroclorid. - Loại thuốc: Thuốc chống đái tháo đường (uống). Tính chất lý hóa Tinh thể màu trắng, dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol 96%, thực tế không tan trong aceton và methylen clorid. Điểm chảy từ 222oC đến 226oC.

Tính chất dược lý 1. Cơ chế tác dụng Metformin (MET) là dẫn xuất biguanid thuộc nhóm thuốc làm tăng nhạy cảm của tế bào với insulin. Cơ chế tác dụng chính là giảm sản xuất glucose ở gan, ức chế sự tân tạo glucose, làm tăng sử dụng glucose ở mô ngoại biên (cơ, mỡ), nên giảm đề kháng insulin. Ngoài ra, MET còn làm giảm triglycerid, cholesterol toàn phần, tăng nhẹ HDL-c, thích hợp với người có thể trạng béo phì [1], [4].

Chỉ định Đái tháo đường tuýp 2, nhất là bệnh nhân có thừa cân hoặc béo phì [6]. Chống chỉ định Đái tháo đường tuýp 1, nhiễm toan ceton, thiếu oxy tổ chức ngoại biên, suy thận, rối loạn chức năng gan, phụ nữ có thai và người có chế độ ăn giảm cân [6]. Tác dụng phụ Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, nôn, đầy bụng, tiêu chảy gặp ở 20% bệnh nhân. Tác dụng phụ liên quan đến liều lượng, hay xảy ra khi bắt đầu điều trị và thường là thoáng qua.

MET không gây hạ glucose máu [6]. Liều dùng, cách dùng Liều khởi đầu là 500 mg, ngày 2 lần, uống vào các bữa ăn sáng và tối. Mỗi tuần tăng liều 1 lần, 500 mg cho một lần tăng liều, liều tối đa là 2500 mg/ngày. Liều cao trên 2000 mg/ngày có thể chia làm 3 lần trong ngày, uống vào bữa ăn để dung nạp thuốc tốt hơn [4].

Một số phương pháp định lượng metformin hydroclorid 1. Định lượng metformin hydroclorid trong viên nén theo tiêu chuẩn Dược điển [3], [16], [55] Phương pháp định lượng MET trong viên nén theo tiêu chuẩn Dược điển được tóm tắt trong bảng 1. Phương pháp định lượng metformin trong viên nén theo tiêu chuẩn của một số Dược điển Phương pháp Đo độ hấp thu của dung dịch mẫu thử tại bước sóng Dược điển Việt Nam IV cực đại 232 nm. Tính hàm lượng MET theo A (1%, 1 cm) là 789, dung môi là nước.

Dược điển Anh 2013 Tương tự như phương pháp của Dược điển Việt (BP 2013) Nam IV 5 Phương pháp Phương pháp HPLC (trong chuyên luận viên nén chứa MET phóng thích kéo dài): - Cột C18 ( 3,9 mm × 30 cm, 10 µm). - Pha động: ACN: đệm (tỷ lệ 1:9, có thể điều chỉnh đến 1:19), dung dịch đệm chứa natri heptan- Dược điển Mỹ 2011 (USP 34) sulfonat 0,5 g/l và natri clorid 0,5 g/l. - Phát hiện: UV 218 nm. - Tốc độ dòng : 1 ml/phút - Thể tích tiêm mẫu: 10 µl.

Các nghiên cứu liên quan về định lượng metformin hydroclorid Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã ứng dụng các phương pháp khác nhau để định lượng MET như sắc ký lỏng hiệu năng cao [10], [13], [24], [25], [36], [37], điện di mao quản [31], [45],. Các nghiên cứu định lượng MET bằng phương pháp HPLC được tóm tắt trong bảng 1. Các nghiên cứu định lượng metformin bằng phương pháp HPLC Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu - Cột Mubondapak C18 (150 x 4,6 mm, 4 µm). - Pha động: hỗn hợp gồm 40% Zarghi, Huyết ACN, natri dodecyl sulfat 0,01 2003 [13] Foroutan tương M, natri dihydrophosphat 0,01M, SM pH 5,1.

- Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút. - Bước sóng: 235 nm. 6 Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu - Cột YMC CN (50 x 2 mm, 3 µm). Katja - Pha động: amonium acetat Heinig, Huyết 2003 10 mM và acid acetic 1% trong [36] Franz tương hỗn hợp ACN: nước (80:20).

Bucheli - Tốc độ dòng: 0,8 ml/phút. - Đầu dò khối phổ. - Cột Varian® pursuit C18 (100 × 2 mm, 3 µm). Marlice - Pha động: hỗn hợp gồm nước: A.

Huyết 2007 ACN: acid formic [37] S´ıpoli tuơng (55:45:0,048%) Marques - Tốc độ dòng: 0,3 ml/phút. - Đầu dò khối phổ. - Cột VertiSep UPS CN Phan (150 x 4,6 mm , 5 µm). Quỳnh Huyết - Pha động: ACN:đệm phosphat 2008 Lan, [10] tương pH 6,0 (0,05 M) (70:30).

Vũ Đình - Phát hiện: UV 234 nm. Hòa - Tốc độ dòng: 1ml/phút. - Cột Nova-Pak silica (150 x 3,9 mm, 4 µm). Al- - Pha động: đệm amonium 2009 Viên nén [24] Rimawi dihydrogenphosphat : MeOH (21:79).

- Tốc độ dòng: 1 ml/phút. 7 Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu - Cột C18 Phenomenex ® Luna Fernanda (250 mm x 4,6 mm, 5 µm). Cristina Nguyên - Pha động: 10 mM acid Stenger, 2012 liệu, viên heptansulphonic (pH 3,0): [25] Luciana nén ACN:MeOH (75:8:17). Catia - Tốc độ dòng: 1ml/phút.

Block - Phát hiện: 210 nm. SITAGLIPTIN PHOSPHAT MONOHYDRAT 1. Đại cương [40] Sitagliptin phosphat monohydrat có cấu trúc hóa học như hình 1. Cấu trúc hóa học của sitagliptin phosphat monohydrat - Công thức phân tử: C16H15F6N5O.

- Phân tử lượng: 523,32 g/mol. - Tên chung quốc tế: sitagliptin. - Tên khoa học: 7 - [(3R) - 3 - amino - 1 - oxo - 4 - (2, 4, 5 - trifluorophenyl) butyl] - 5, 6, 7, 8 - tetrahydro - [3 -(trifluoromethyl) - 1, 2, 4 - triazolo [4, 3 - a] pyrazin phosphat (1:1) monohydrat. - Loại thuốc: thuốc chống đái tháo đường (uống), nhóm ức chế men DPP-4.

Tính chất lý hóa Tinh thể trắng, tan trong nước và N,N-dimethyl formamid, tan ít trong MeOH và tan rất ít trong ethanol, acetonitril, không tan trong isopropanol và isopropyl acetat. Tính chất dược lý 1. Cơ chế tác dụng [1] Sitagliptin (SIT) thuộc nhóm thuốc ức chế enzym DPP-4 là enzym thủy phân hormon increatin thành các chất bất hoạt. Cơ chế kiểm soát đường huyết của SIT thông qua việc làm tăng lượng hormon increatin, bao gồm GLP-1 (glucagon - like peptid - 1) và GIP (glucose - dependent insulinotropic polypeptid) do tế bào ống tiêu hóa sản xuất.

Vì vậy, đường huyết sau ăn được kiểm soát tốt do: - SIT làm tăng tổng hợp và bài tiết insulin từ tế bào β của tuyến tụy. - Ức chế tế bào α tuyến tụy tiết glucagon. Cả hai tác động trên đều phụ thuộc vào nồng độ glucose huyết tương. Vì thế, khác với các nhóm thuốc khác, SIT không gây hạ đường huyết.

Ở liều điều trị, SIT ức chế một cách chọn lọc lên enzym DPP-4 mà không tác động đến một số enzym liên quan như DPP-8 và DPP-9. Chỉ định Đái tháo đường tuýp 2, tăng đường huyết sau ăn [1], [6]. Chống chỉ định Các trường hợp có tiền sử quá mẫn với SIT như sốc phản vệ, phù mạch [1]. Tác dụng phụ Tác dụng phụ hiếm gặp như buồn nôn, đau đầu, đau bụng [39].

Tuy nhiên, cần thận trọng vì đã có những báo cáo về tình trạng viêm tụy cấp, xuất huyết hoặc hoại tử tụy. Cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận [11], [39]. Liều dùng, cách dùng 100 mg/ngày, thời điểm dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn [39]. Một số phương pháp định lượng sitagliptin phosphat monohydrat Cho đến nay, chưa có chuyên luận kiểm nghiệm SIT trong Dược Điển Việt Nam IV và các Dược điển của các nước trên thế giới như Dược Điển Châu Âu (EP), Dược Điển Mỹ (USP), Dược Điển Anh (BP),…Tuy nhiên có nhiều nghiên cứu liên quan đến định lượng SIT.

Trong đó các phương pháp như sắc ký lỏng hiệu năng cao [17], [43], [46], [57], [58]; quang phổ tử ngoại khả kiến [28], [44]; điện di mao quản [19] đã được ứng dụng để định lượng SIT. Các nghiên cứu định lượng SIT bằng phương pháp HPLC được tóm tắt trong bảng 1. Các nghiên cứu định lượng sitagliptin bằng phương pháp HPLC Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu - Cột Symmetry C18 (150 × 4,6 mm, 5 μm). Ramakrishna - Pha động: hỗn hợp acid Nirogi, formic 0,03% - ACN 2008 Huyết tương [43] Vishwottam (30:70, tt/tt).

Kandikere - Nhiệt độ cột: 30oC. - Tốc độ dòng: 1 ml/phút. - Đầu dò khối phổ. - Cột Waters Atlantis HILIC Silica (50 x 2,1 mm, 3 µm).

- Pha động: hỗn hợp ACN và Wei Zeng, nước (80/20, tt/tt) chứa 10 2010 Huyết tương [57] Yang Xu mM amonium acetat (pH 4,7). - Tốc độ dòng: 0,3 ml/phút. - Đầu dò khối phổ. 10 Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu - Cột Zorbax Eclipse XDB C18 (150 × 4,6 mm, 5µm) - Pha động: đệm KH2PO4 0,01 M : MeOH (50:50, R.Lavanya, Nguyên liệu 2013 tt/tt) điều chỉnh đến pH 2,5 [46] Md.Yunoos và viên nén bằng 0,2% acid orthophosphoric.

- Tốc độ dòng 0,7 ml/phút. - Phát hiện: 267 nm. - Cột Hypersil BDS C18 (250 x 4,6 mm, 5µm). - Pha động: đệm phosphat 10 V.Deepthi, Nguyên liệu mM (pH 3,5) : ACN 2013 [56] Poornima.Y và viên nén (60:40).

- Phát hiện: UV 260 nm. - Tốc độ dòng: 1,2 ml/phút. - Thể tích tiêm mẫu: 20 µl. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI METFORMIN VÀ SITAGLIPTIN Những năm gần đây, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu định lượng đồng thời MET và SIT.

Các phương pháp chủ yếu được ứng dụng trong việc định lượng đồng thời MET và SIT như quang phổ UV-Vis [12], [42], [51], sắc ký lỏng hiệu năng cao [30], [38], [47], [48], [49], [50], [52], [53], [54]; sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao [18] và điện di mao quản [41],… Các nghiên cứu định lượng đồng thời MET và SIT bằng phương pháp HPLC được tóm tắt trong bảng 1. Tóm tắt các điều kiện sắc ký định lượng đồng thời metformin và sitagliptin bằng phương pháp HPLC Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu - Cột Symmetry® Waters C18 Ramzia I. El-Bagary, - Pha động: đệm KH2PO4 pH 4,6: 2011 Viên nén [48] Ehab ACN:MeOH (30:50:20).Elkady - Phát hiện: UV 220 nm. - Tốc độ dòng: 1ml/phút.

- Cột Xterra Symmetry C8 (100×4,6 mm, 5 µm). Raja - Pha động: hỗn hợp gồm MeOH: 2012 A.Laksh- Viên nén ACN:đệm phosphat pH 8 [54] mana Rao (20:35:45). - Phát hiện: UV 254 nm. - Tốc độ dòng: 1ml/phút.

- Cột Phenomnex C18 Govinda- (250 x 4,6 mm, 5 µm) samy, - Pha động: đệm KH2PO4 0,02 M 2012 Jeyabalan, Viên nén [30] pH 4,3: ACN (55:45). Narendra - Bước sóng: UV 252 nm. Nyola - Tốc độ dòng: 1ml/phút. - Cột Qualisil BDS C8 (250 mm x 4,6 mm, 5 µm).

Ramalinga 2013 Viên nén - Pha động: hỗn hợp MeOH: nước [47] m Peraman (45:55), chứa 0,2% acid n-heptan- sulfonic và 0,2% TEA; điều chỉnh 12 Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu đến pH 3,0 bằng acid orthophosphoric. - Phát hiện: UV 267 nm. - Tốc độ dòng: 1ml/phút.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ