Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương [4] Metformin hydroclorid có cấu trúc hóa học như hình 1. NH NH N N NH 2 H. HCl Metf ormin Hình 1.
Cấu trúc hóa học của metformin hydroclorid. - Công thức phân tử: C4H11N5. - Phân tử lượng: 165,63 g/mol. - Tên chung quốc tế: metformin hydroclorid.
- Tên khoa học: 1,1-dimethyl biguanid hydroclorid. - Loại thuốc: Thuốc chống đái tháo đường (uống). Tính chất lý hóa Tinh thể màu trắng, dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol 96%, thực tế không tan trong aceton và methylen clorid. Điểm chảy từ 222oC đến 226oC.
Tính chất dược lý 1. Cơ chế tác dụng Metformin (MET) là dẫn xuất biguanid thuộc nhóm thuốc làm tăng nhạy cảm của tế bào với insulin. Cơ chế tác dụng chính là giảm sản xuất glucose ở gan, ức chế sự tân tạo glucose, làm tăng sử dụng glucose ở mô ngoại biên (cơ, mỡ), nên giảm đề kháng insulin. Ngoài ra, MET còn làm giảm triglycerid, cholesterol toàn phần, tăng nhẹ HDL-c, thích hợp với người có thể trạng béo phì [1], [4].
Chỉ định Đái tháo đường tuýp 2, nhất là bệnh nhân có thừa cân hoặc béo phì [6]. Chống chỉ định Đái tháo đường tuýp 1, nhiễm toan ceton, thiếu oxy tổ chức ngoại biên, suy thận, rối loạn chức năng gan, phụ nữ có thai và người có chế độ ăn giảm cân [6]. Tác dụng phụ Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, nôn, đầy bụng, tiêu chảy gặp ở 20% bệnh nhân. Tác dụng phụ liên quan đến liều lượng, hay xảy ra khi bắt đầu điều trị và thường là thoáng qua.
MET không gây hạ glucose máu [6]. Liều dùng, cách dùng Liều khởi đầu là 500 mg, ngày 2 lần, uống vào các bữa ăn sáng và tối. Mỗi tuần tăng liều 1 lần, 500 mg cho một lần tăng liều, liều tối đa là 2500 mg/ngày. Liều cao trên 2000 mg/ngày có thể chia làm 3 lần trong ngày, uống vào bữa ăn để dung nạp thuốc tốt hơn [4].
Một số phương pháp định lượng metformin hydroclorid 1. Định lượng metformin hydroclorid trong viên nén theo tiêu chuẩn Dược điển [3], [16], [55] Phương pháp định lượng MET trong viên nén theo tiêu chuẩn Dược điển được tóm tắt trong bảng 1. Phương pháp định lượng metformin trong viên nén theo tiêu chuẩn của một số Dược điển Phương pháp Đo độ hấp thu của dung dịch mẫu thử tại bước sóng Dược điển Việt Nam IV cực đại 232 nm. Tính hàm lượng MET theo A (1%, 1 cm) là 789, dung môi là nước.
Dược điển Anh 2013 Tương tự như phương pháp của Dược điển Việt (BP 2013) Nam IV 5 Phương pháp Phương pháp HPLC (trong chuyên luận viên nén chứa MET phóng thích kéo dài): - Cột C18 ( 3,9 mm × 30 cm, 10 µm). - Pha động: ACN: đệm (tỷ lệ 1:9, có thể điều chỉnh đến 1:19), dung dịch đệm chứa natri heptan- Dược điển Mỹ 2011 (USP 34) sulfonat 0,5 g/l và natri clorid 0,5 g/l. - Phát hiện: UV 218 nm. - Tốc độ dòng : 1 ml/phút - Thể tích tiêm mẫu: 10 µl.
Các nghiên cứu liên quan về định lượng metformin hydroclorid Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã ứng dụng các phương pháp khác nhau để định lượng MET như sắc ký lỏng hiệu năng cao [10], [13], [24], [25], [36], [37], điện di mao quản [31], [45],. Các nghiên cứu định lượng MET bằng phương pháp HPLC được tóm tắt trong bảng 1. Các nghiên cứu định lượng metformin bằng phương pháp HPLC Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu - Cột Mubondapak C18 (150 x 4,6 mm, 4 µm). - Pha động: hỗn hợp gồm 40% Zarghi, Huyết ACN, natri dodecyl sulfat 0,01 2003 [13] Foroutan tương M, natri dihydrophosphat 0,01M, SM pH 5,1.
- Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút. - Bước sóng: 235 nm. 6 Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu - Cột YMC CN (50 x 2 mm, 3 µm). Katja - Pha động: amonium acetat Heinig, Huyết 2003 10 mM và acid acetic 1% trong [36] Franz tương hỗn hợp ACN: nước (80:20).
Bucheli - Tốc độ dòng: 0,8 ml/phút. - Đầu dò khối phổ. - Cột Varian® pursuit C18 (100 × 2 mm, 3 µm). Marlice - Pha động: hỗn hợp gồm nước: A.
Huyết 2007 ACN: acid formic [37] S´ıpoli tuơng (55:45:0,048%) Marques - Tốc độ dòng: 0,3 ml/phút. - Đầu dò khối phổ. - Cột VertiSep UPS CN Phan (150 x 4,6 mm , 5 µm). Quỳnh Huyết - Pha động: ACN:đệm phosphat 2008 Lan, [10] tương pH 6,0 (0,05 M) (70:30).
Vũ Đình - Phát hiện: UV 234 nm. Hòa - Tốc độ dòng: 1ml/phút. - Cột Nova-Pak silica (150 x 3,9 mm, 4 µm). Al- - Pha động: đệm amonium 2009 Viên nén [24] Rimawi dihydrogenphosphat : MeOH (21:79).
- Tốc độ dòng: 1 ml/phút. 7 Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu - Cột C18 Phenomenex ® Luna Fernanda (250 mm x 4,6 mm, 5 µm). Cristina Nguyên - Pha động: 10 mM acid Stenger, 2012 liệu, viên heptansulphonic (pH 3,0): [25] Luciana nén ACN:MeOH (75:8:17). Catia - Tốc độ dòng: 1ml/phút.
Block - Phát hiện: 210 nm. SITAGLIPTIN PHOSPHAT MONOHYDRAT 1. Đại cương [40] Sitagliptin phosphat monohydrat có cấu trúc hóa học như hình 1. Cấu trúc hóa học của sitagliptin phosphat monohydrat - Công thức phân tử: C16H15F6N5O.
- Phân tử lượng: 523,32 g/mol. - Tên chung quốc tế: sitagliptin. - Tên khoa học: 7 - [(3R) - 3 - amino - 1 - oxo - 4 - (2, 4, 5 - trifluorophenyl) butyl] - 5, 6, 7, 8 - tetrahydro - [3 -(trifluoromethyl) - 1, 2, 4 - triazolo [4, 3 - a] pyrazin phosphat (1:1) monohydrat. - Loại thuốc: thuốc chống đái tháo đường (uống), nhóm ức chế men DPP-4.
Tính chất lý hóa Tinh thể trắng, tan trong nước và N,N-dimethyl formamid, tan ít trong MeOH và tan rất ít trong ethanol, acetonitril, không tan trong isopropanol và isopropyl acetat. Tính chất dược lý 1. Cơ chế tác dụng [1] Sitagliptin (SIT) thuộc nhóm thuốc ức chế enzym DPP-4 là enzym thủy phân hormon increatin thành các chất bất hoạt. Cơ chế kiểm soát đường huyết của SIT thông qua việc làm tăng lượng hormon increatin, bao gồm GLP-1 (glucagon - like peptid - 1) và GIP (glucose - dependent insulinotropic polypeptid) do tế bào ống tiêu hóa sản xuất.
Vì vậy, đường huyết sau ăn được kiểm soát tốt do: - SIT làm tăng tổng hợp và bài tiết insulin từ tế bào β của tuyến tụy. - Ức chế tế bào α tuyến tụy tiết glucagon. Cả hai tác động trên đều phụ thuộc vào nồng độ glucose huyết tương. Vì thế, khác với các nhóm thuốc khác, SIT không gây hạ đường huyết.
Ở liều điều trị, SIT ức chế một cách chọn lọc lên enzym DPP-4 mà không tác động đến một số enzym liên quan như DPP-8 và DPP-9. Chỉ định Đái tháo đường tuýp 2, tăng đường huyết sau ăn [1], [6]. Chống chỉ định Các trường hợp có tiền sử quá mẫn với SIT như sốc phản vệ, phù mạch [1]. Tác dụng phụ Tác dụng phụ hiếm gặp như buồn nôn, đau đầu, đau bụng [39].
Tuy nhiên, cần thận trọng vì đã có những báo cáo về tình trạng viêm tụy cấp, xuất huyết hoặc hoại tử tụy. Cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận [11], [39]. Liều dùng, cách dùng 100 mg/ngày, thời điểm dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn [39]. Một số phương pháp định lượng sitagliptin phosphat monohydrat Cho đến nay, chưa có chuyên luận kiểm nghiệm SIT trong Dược Điển Việt Nam IV và các Dược điển của các nước trên thế giới như Dược Điển Châu Âu (EP), Dược Điển Mỹ (USP), Dược Điển Anh (BP),…Tuy nhiên có nhiều nghiên cứu liên quan đến định lượng SIT.
Trong đó các phương pháp như sắc ký lỏng hiệu năng cao [17], [43], [46], [57], [58]; quang phổ tử ngoại khả kiến [28], [44]; điện di mao quản [19] đã được ứng dụng để định lượng SIT. Các nghiên cứu định lượng SIT bằng phương pháp HPLC được tóm tắt trong bảng 1. Các nghiên cứu định lượng sitagliptin bằng phương pháp HPLC Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu - Cột Symmetry C18 (150 × 4,6 mm, 5 μm). Ramakrishna - Pha động: hỗn hợp acid Nirogi, formic 0,03% - ACN 2008 Huyết tương [43] Vishwottam (30:70, tt/tt).
Kandikere - Nhiệt độ cột: 30oC. - Tốc độ dòng: 1 ml/phút. - Đầu dò khối phổ. - Cột Waters Atlantis HILIC Silica (50 x 2,1 mm, 3 µm).
- Pha động: hỗn hợp ACN và Wei Zeng, nước (80/20, tt/tt) chứa 10 2010 Huyết tương [57] Yang Xu mM amonium acetat (pH 4,7). - Tốc độ dòng: 0,3 ml/phút. - Đầu dò khối phổ. 10 Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu - Cột Zorbax Eclipse XDB C18 (150 × 4,6 mm, 5µm) - Pha động: đệm KH2PO4 0,01 M : MeOH (50:50, R.Lavanya, Nguyên liệu 2013 tt/tt) điều chỉnh đến pH 2,5 [46] Md.Yunoos và viên nén bằng 0,2% acid orthophosphoric.
- Tốc độ dòng 0,7 ml/phút. - Phát hiện: 267 nm. - Cột Hypersil BDS C18 (250 x 4,6 mm, 5µm). - Pha động: đệm phosphat 10 V.Deepthi, Nguyên liệu mM (pH 3,5) : ACN 2013 [56] Poornima.Y và viên nén (60:40).
- Phát hiện: UV 260 nm. - Tốc độ dòng: 1,2 ml/phút. - Thể tích tiêm mẫu: 20 µl. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI METFORMIN VÀ SITAGLIPTIN Những năm gần đây, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu định lượng đồng thời MET và SIT.
Các phương pháp chủ yếu được ứng dụng trong việc định lượng đồng thời MET và SIT như quang phổ UV-Vis [12], [42], [51], sắc ký lỏng hiệu năng cao [30], [38], [47], [48], [49], [50], [52], [53], [54]; sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao [18] và điện di mao quản [41],… Các nghiên cứu định lượng đồng thời MET và SIT bằng phương pháp HPLC được tóm tắt trong bảng 1. Tóm tắt các điều kiện sắc ký định lượng đồng thời metformin và sitagliptin bằng phương pháp HPLC Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu - Cột Symmetry® Waters C18 Ramzia I. El-Bagary, - Pha động: đệm KH2PO4 pH 4,6: 2011 Viên nén [48] Ehab ACN:MeOH (30:50:20).Elkady - Phát hiện: UV 220 nm. - Tốc độ dòng: 1ml/phút.
- Cột Xterra Symmetry C8 (100×4,6 mm, 5 µm). Raja - Pha động: hỗn hợp gồm MeOH: 2012 A.Laksh- Viên nén ACN:đệm phosphat pH 8 [54] mana Rao (20:35:45). - Phát hiện: UV 254 nm. - Tốc độ dòng: 1ml/phút.
- Cột Phenomnex C18 Govinda- (250 x 4,6 mm, 5 µm) samy, - Pha động: đệm KH2PO4 0,02 M 2012 Jeyabalan, Viên nén [30] pH 4,3: ACN (55:45). Narendra - Bước sóng: UV 252 nm. Nyola - Tốc độ dòng: 1ml/phút. - Cột Qualisil BDS C8 (250 mm x 4,6 mm, 5 µm).
Ramalinga 2013 Viên nén - Pha động: hỗn hợp MeOH: nước [47] m Peraman (45:55), chứa 0,2% acid n-heptan- sulfonic và 0,2% TEA; điều chỉnh 12 Đối tượng Năm Tác giả Điều kiện sắc ký Tltk nghiên cứu đến pH 3,0 bằng acid orthophosphoric. - Phát hiện: UV 267 nm. - Tốc độ dòng: 1ml/phút.