Nghiên Cứu Quy Trình Định Lượng Đồng Thời 6 Tạp Chất Của Allopurinol

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời 6 tạp a b c d e f của allopurinol bằng phương, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

2022

104
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

2. ĐẶT VẤN ĐỀ

2.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.1. Tổng quan về allopurinol

2.1.2. Tính chất vật lý

2.1.3. Tính chất hoá học. Tính chất dược lý

2.1.4. Tổng quan về tạp chất liên quan của allopurinol

2.1.4.1. Tạp chất Ethyl-(E/Z)-3-(2-carbethoxy-2-cyanoethyl)amino pyrazol-4-carboxylat
2.1.4.2. Tính chất dược lý và độc tính các tạp allopurinol
2.1.4.3. Giới hạn cho phép của các tạp chất allopurinol theo Dược điển các nước

2.1.5. Kiểm nghiệm tạp chất allopurinol trong nguyên liệu và chế phẩm allopurinol theo Dược điển các nước

2.1.5.1. Kiểm nghiệm allopurinol trong nguyên liệu theo DĐVN V
2.1.5.2. Kiểm nghiệm allopurinol trong nguyên liệu theo Dược điển Mỹ (USP44)
2.1.5.3. Kiểm nghiệm allopurinol trong nguyên liệu theo Dược điển Anh (BP 2021)

2.1.6. Tóm tắt các công trình nghiên cứu về định lượng allopurinol và tạp chất liên quan

2.1.7. Sắc kí lỏng ghép đầu dò khối phổ hai lần

2.1.7.1. Hệ thống sắc kí lỏng ghép đầu dò khối phổ hai lần
2.1.7.2. Đầu dò khối phổ ba tứ cực
2.1.7.3. Một số chế độ bắt ion của đầu dò khối phổ ba tứ cực

2.1.8. Thẩm định qui trình định lượng tạp trong thành phẩm và nguyên liệu là thuốc theo hướng dẫn ICH Q2(R2)

2.2. ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

2.2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.2.4. Chất chuẩn, hóa chất, thuốc thử và thiết bị

2.2.4.1. Chất chuẩn; hóa chất thuốc thử; mẫu thử
2.2.4.2. Thiết bị, dụng cụ phân tích

2.2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.2.5.1. Chuẩn bị mẫu
2.2.5.2. Khảo sát điều kiện khối phổ tối ưu định lượng đồng thời 6 tạp A, B, C, D, E, F và định lượng allopurinol
2.2.5.3. Khảo sát điều kiện sắc kí tối ưu định lượng đồng thời 6 tạp A, B, C, D, E, F và định lượng allopurinol
2.2.5.4. Xây dựng và thẩm định qui trình định lượng đồng thời 6 tạp allopurinol và định lượng allopurinol bằng kỹ thuật LC/MS/MS
2.2.5.5. Định lượng đồng thời 6 tạp allopurinol trong nguyên liệu và thành phẩm của allopurinol

2.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.3.1. Khảo sát điều kiện khối phổ và sắc kí

2.3.1.1. Khảo sát điều kiện khối phổ tối ưu
2.3.1.2. Khảo sát điều kiện sắc kí tối ưu định lượng đồng thời 6 tạp allopurinol và định lượng allopurinol

2.3.2. Thẩm định quy trình phân tích định lượng đồng thời 6 tạp A,B,C,D,E,F và định lượng allopurinol

2.3.2.1. Tính tương thích hệ thống
2.3.2.2. Tính đặc hiệu-chọn lọc
2.3.2.3. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn
2.3.2.4. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng
2.3.2.5. Độ chính xác và độ chính xác trung gian

2.3.3. Ứng dụng qui trình đã thẩm định để định lượng 6 tạp trong mẫu nguyên liệu và thành phẩm allopurinol trên thị trường

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Quy Trình Định Lượng Allopurinol

Nghiên cứu quy trình định lượng đồng thời 6 tạp chất của allopurinol bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) là một bước tiến quan trọng trong ngành dược phẩm. Allopurinol, một loại thuốc thiết yếu trong điều trị bệnh gout, có thể chứa nhiều tạp chất gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và an toàn cho bệnh nhân. Việc xây dựng quy trình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm nghiệm dược phẩm.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Allopurinol Trong Y Học

Allopurinol được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh gout và tăng acid uric huyết. Việc kiểm soát nồng độ allopurinol và các tạp chất liên quan là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho bệnh nhân.

1.2. Các Tạp Chất Liên Quan Đến Allopurinol

Các tạp chất A, B, C, D, E, F có thể gây độc tính và ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng. Việc xác định và định lượng chính xác các tạp chất này là một yêu cầu bắt buộc trong quy trình kiểm nghiệm.

II. Thách Thức Trong Quy Trình Định Lượng Tạp Chất Allopurinol

Quy trình định lượng tạp chất trong allopurinol gặp nhiều thách thức, bao gồm độ chính xác và độ nhạy của phương pháp phân tích. Các tạp chất có thể tồn tại ở nồng độ rất thấp, đòi hỏi các phương pháp phân tích hiện đại và hiệu quả. Hơn nữa, việc phát hiện đồng thời nhiều tạp chất trong một mẫu cũng là một thách thức lớn.

2.1. Độ Chính Xác Trong Phân Tích

Độ chính xác của quy trình phân tích là yếu tố quyết định đến kết quả kiểm nghiệm. Các phương pháp sắc ký lỏng hiện đại như LC-MS/MS đã được áp dụng để nâng cao độ chính xác trong việc định lượng các tạp chất.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Phát Hiện Đồng Thời

Việc phát hiện đồng thời 6 tạp chất trong một mẫu allopurinol là một thách thức lớn do sự tương tác giữa các tạp chất và độ phân giải thấp của các pic trong sắc ký.

III. Phương Pháp Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao Để Định Lượng Tạp Chất

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với khối phổ (MS) đã được áp dụng để xây dựng quy trình định lượng đồng thời 6 tạp chất của allopurinol. Phương pháp này cho phép phát hiện và định lượng chính xác các tạp chất với độ nhạy cao.

3.1. Nguyên Tắc Hoạt Động Của HPLC

HPLC hoạt động dựa trên nguyên tắc phân tách các thành phần trong mẫu dựa trên sự tương tác giữa các chất với pha tĩnh và pha động. Điều này giúp tách biệt các tạp chất và allopurinol một cách hiệu quả.

3.2. Lợi Ích Của Việc Kết Hợp HPLC Với MS

Kết hợp HPLC với khối phổ giúp nâng cao độ nhạy và độ chính xác trong việc phát hiện các tạp chất. Phương pháp này cho phép phân tích nhanh chóng và hiệu quả hơn so với các phương pháp truyền thống.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Định Lượng Tạp Chất Allopurinol

Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình định lượng đồng thời 6 tạp chất A, B, C, D, E, F của allopurinol bằng phương pháp HPLC-MS/MS đạt được độ chính xác và độ nhạy cao. Các mẫu phân tích cho thấy một số tạp chất vượt quá giới hạn cho phép, điều này cho thấy sự cần thiết phải kiểm soát chất lượng chặt chẽ hơn.

4.1. Phân Tích Mẫu Nguyên Liệu Và Thành Phẩm

Kết quả phân tích cho thấy có sự hiện diện của các tạp chất trong mẫu nguyên liệu và thành phẩm allopurinol. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra chất lượng trong sản xuất dược phẩm.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Của Quy Trình Định Lượng

Quy trình định lượng đã được thẩm định theo các tiêu chí của ICH, cho thấy tính tương thích hệ thống và độ chính xác cao, đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm trong ngành dược.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Về Nghiên Cứu Allopurinol

Nghiên cứu đã xây dựng và thẩm định thành công quy trình định lượng đồng thời 6 tạp chất của allopurinol bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. Kết quả cho thấy quy trình này có thể được áp dụng rộng rãi trong kiểm nghiệm chất lượng dược phẩm, góp phần nâng cao an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Allopurinol

Nghiên cứu cần tiếp tục mở rộng để đánh giá thêm các tạp chất khác có thể xuất hiện trong quá trình sản xuất allopurinol, từ đó cải thiện quy trình sản xuất và kiểm nghiệm.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Quy Trình Kiểm Nghiệm

Cần áp dụng các công nghệ phân tích hiện đại hơn để nâng cao độ nhạy và độ chính xác trong việc phát hiện các tạp chất, đảm bảo chất lượng sản phẩm dược phẩm.

09/07/2025
Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời 6 tạp a b c d e f của allopurinol bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp dược trên thế giới, ngành dược Việt Nam ngày càng phát triển với hơn 220 nhà máy sản xuất đạt GMP-WHO, GMP-EU, sản xuất các thành phẩm, đa phần là thuốc generic, trong đó phổ biến nhất là nhóm thuốc kháng viêm, thuốc điều trị bệnh gout, kháng sinh, đái tháo đường, tim mạch. Trong các nhóm thuốc điều trị bệnh gout mãn tính hay tăng acid uric huyết, allopurinol đã được Bộ Y tế đưa vào danh mục thuốc thiết yếu lần VII năm 2018 [2], và được chỉ định thường quy trong điều trị bệnh gout và tăng uric huyết thứ phát do hóa trị bệnh bạch cầu hay ung thư. Do đó allopurinol là một trong các thuốc được sản xuất bởi nhiều công ty dược phẩm trong nước như Domesco, Stella, Pharmedic, Dược Hậu Giang. Trong quá trình tổng hợp, sản xuất, bảo quản, allopurinol vẫn còn tồn tại hoặc phát sinh các tạp chất liên quan có khả năng gây độc tính hoặc đột biến gen, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả điều trị lâm sàng và đặc tính an toàn của thuốc đối với bệnh nhân.

Các nghiên cứu đã cho thấy tạp A và tạp D của allopurinol là sản phẩm trung gian trong quá trình tổng hợp. Tạp A và tạp B cũng là sản phẩm phân hủy của allopurinol khi gặp tác nhân kiềm hóa [14]. Tạp C, D, E, F là các sản phẩm phụ được tạo thành từ sản phẩm trung gian với các chất tham gia phản ứng độc hại với môi trường thủy sinh, có thể gây tác động bất lợi dài hạn trong môi trường nước, do đó có khả năng ảnh hưởng đến phụ nữ có thai [7]. Các tạp A, B, C, D, E đã được chứng minh có khả năng gây độc tính trên da và gây hội chứng Steven Johnson do tác dụng lên gen HLA-B*5801 [12].

Trong khi đó tạp Ethyl- (E/Z)-3-(2-carbethoxy-2-cyanoethyl)amino pyrazol-4-carboxylat (tạp F theo USP 2 standard 2022) nằm trong nhóm 3, là nhóm có cấu trúc có khả năng gây đột biến gen và ung thư. Trong nhiều chuyên luận của hầu hết dược điển như USP 44; BP2021; DĐVN V kiểm tra tạp chất liên quan allopurinol là một tiêu chuẩn bắt buộc trong kiểm nghiệm nguyên liệu allopurinol. BP 2021 còn bắt buộc yêu cầu kiểm tra tạp chất A, B, C, D, E trong thành phẩm allopurinol. Trong khi đó quy trình dược điển Việt Nam V và dược điển trên thế giới định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng đầu dò UV-VIS hoặc dãy iod quang bị hạn chế bởi độ đặc hiệu, các pic phải tách rời nhau.

Quy trình USP 44 cho thấy thời gian lưu tạp B và C allopurinol lần lược 6,9 phút và 7,1 phút dẫn đến hệ số phân giải thấp có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Ngoài ra các quy trình Dược Điển Việt Nam V và BP 2021 chỉ định lượng từng tạp hoặc một nhóm các tạp, làm tăng chi phí, thời gian, nguyên liệu để định lượng hết các tạp theo quy định, cũng như chưa có quy trình định lượng đồng thời 6 tạp trên trong thành phẩm allopurinol. Hiện các phương pháp phân tích hiện đại như sắc ký lỏng ghép đầu dò khối phổ ngày càng phổ biến và hiệu quả đã được cập nhật trong hướng dẫn Q2(R2) của ICH năm 2022 đặc biệt trong lĩnh vực phân tích tạp chất liên quan với hàm lượng thấp. Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời 6 tạp A,B,C,D,E,F của allopurinol bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao” được lựa chọn để thực hiện.

Với mục tiêu sau: 1. Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời 6 tạp A, B, C, D, E, tạp F của allopurinol bằng hệ thống sắc kí lỏng ghép đầu dò khối phổ hai lần tứ cực (LC-MS/MS). Ứng dụng quy trình định lượng tạp chất liên quan trong một số nguyên liệu và thành phẩm allopurinol trên thị trường. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Tổng quan về allopurinol Tên quốc tế: allopurinol, allopurinolum. Tên hóa học: 1,5-dihydro-4H-pyrazolo[3,4-d]pyrimidin-4-on. Công thức phân tử: C5H4N4O. Khối lượng mol: 136,11 g/mol [1].

Công thức cấu tạo allopurinol: Hình 1. Công thức cấu tạo allopurinol Allopurinol được tổng hợp lần đầu bởi Roland. K và Robins năm 1955, từ phản ứng malononitril với triethyl orthoformat. Tính chất vật lý Bột trắng hay gần như trắng.

Nhiệt độ nóng chảy: 350oC [20]. Độ tan: rất khó tan trong nước và trong ethanol 96%, tan trong các dung dịch hydroxyd kiềm loãng, dễ tan trong DMSO (4 mg/mL), kém tan trong n-octanol, cloroform [1], [7], [16]. Tính chất hoá học Allopurinol có pKa = 10,2; có thể bị phân hủy một phần trong môi trường acid và kém bền trong môi trường kiềm tạo 3-aminopyrazol-4-carboxamid. Ở môi 4 trường kiềm sản phẩm tiếp tục bị phân hủy thành acid 3-aminopyrazol-4- carboxylic và 3-aminopyrazol [6].

Tính chất dược lý Cơ chế tác dụng Allopurinol có cấu trúc tương tự hypoxanthin, tác dụng ức chế enzym xanthin oxydase, là enzym có vai trò chuyển hóa các tiền chất hypoxanthin thành acid uric. Vì thế, allopurinol làm giảm nồng độ acid uric trong máu. Acid uric huyết tăng cũng có thể gây bệnh thận và sỏi thận. Do vậy, allopurinol được dùng để ngăn ngừa sỏi thận do acid uric và ngăn ngừa cơn viêm khớp gout cấp [1].

Thuốc ức chế xanthin oxydase, bắt đầu làm giảm sản xuất acid uric trong 2-3 ngày, acid uric máu trở lại bình thường trong vòng 1 - 3tuần [1]. Chỉ định: Dự phòng gout và tăng acid uric máu [1]. Chống chỉ định: Gout cấp; nếu có đợt cấp xảy ra trong khi đang dùng allopurinol, vẫn tiếp tục dự phòng và điều trị đợt cấp riêng lẻ [1]. Liều lượng và cách dùng: Cách dùng: Thuốc uống trong bữa ăn với sữa hoặc một thuốc kháng acid để làm giảm bớt kích ứng dạ dày nhưng phải uống cách xa nhau để không ảnh hưởng đến hấp thu của allopurinol.

Người lớn uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. Tránh uống nhiều rượu (có thể làm tăng acid uric máu) hoặc vitamin C (có thể làm tăng khả năng bị sỏi thận do acid hóa nước tiểu) [1]. Liều dùng: Dự phòng gout: uống, người lớn, 100 mg uống 1 lần mỗi ngày, sau đó điều chỉnh liều tùy theo nồng độ acid uric máu hay nước tiểu; liều duy trì thông thường đối với bệnh nhẹ, 100 - 200 mg hàng ngày; bệnh vừa 300 - 600 mg hàng ngày; bệnh nặng 700 - 900 mg hàng ngày; liều trên 300 mg phải chia làm nhiều liều [1]. Tổng quan về tạp chất liên quan của allopurinol 1.

Tạp chất A Tên hóa học: 5-amino-1H-pyrazol-4-carboxamid; 3-aminopyrazol-4-carboxamid. Công thức phân tử: C4H8N4O5S [1]. Khối lượng mol: 175,15 g/mol. Công thức cấu tạo tạp A: Hình 1.

Công thức cấu tạo tạp A 1. Tính chất vật lý Tinh thể màu vàng nhạt hoặc trắng ngà, không mùi. Nhiệt độ nóng chảy: 225 – 227 oC. Độ tan: Tan trong nước và DMSO.

Nguồn gốc phát sinh Tạp A là sản phẩm trung gian trong quá trình tổng hợp allopurinol theo qui trình Roland. Gressel và Josheph F. Gallelli nghiên cứu về độ ổn định của allopurinol cho thấy tạp A cũng là sản phẩm phân hủy của allopurinol khi gặp tác nhân kiềm hóa. 6 Allpurinol Tạp A Hình 1.

Sơ đồ quá trình phân hủy allopurinol thành tạp A. Tạp chất B Tên hóa học: 5-(formylamino)-1H-pyrazol-4-carboxamid.[1] Công thức phân tử: C5H6N4O2. Khối lượng mol: 154,13 g/mol [13]. Công thức cấu tạo tạp B: Hình 1.

Công thức cấu tạo tạp B 1. Tính chất vật lý Chất rắn, màu trắng hoặc trắng ngà, không mùi. Nguồn gốc phát sinh Tạp B được hình thành trong quá trình phân hủy allopurinol dưới tác động môi trường kiềm tạo 3-aminopyrazol-4-carboxamid, sản phẩm tạo thành tiếp tục tác dụng với format hình thành tạp B. 7 Allopurinol Tạp A Tạp B Hình 1.

Sơ đồ hình thành tạp B 1. Tạp chất C Tên hóa học: 5-(4H-1,2,4-triazol-4-yl)-1H-pyrazol-4-carboxamid [1]. Công thức phân tử: C6H6N6O. Khối lượng mol: 178,15 g/mol.

Công thức cấu tạo tạp C: Hình 1. Công thức cấu tạo tạp C 1. Tính chất vật lý Chất rắn, kết tinh, màu trắng hoặc trắng ngà, không mùi. Nguồn gốc phát sinh Tạp C được tạo thành do khả năng tạo vòng 1,2,4 triazol của các tác nhân tham gia phản ứng hydrazin, formamid tồn dư với sản phẩm trung gian 3-amino-4 pyrazolcarboxamid (tạp A) [18].

8 Tạp A Tạp C Hình 1. Sơ đồ hình thành tạp C 1. Tạp chất D Tên hóa học: ethyl 5-amino-1H-pyrazol-4-carboxylat [1]. Công thức phân tử: C6H9N3O2.

Khối lượng mol: 155,15 g/mol. Công thức cấu tạo tạp D: Hình 1. Công thức cấu tạo tạp D 1. Tính chất vật lý Chất rắn, kết tinh, màu trắng, trắng ngà hoặc vàng nhạt, không mùi.

Nhiệt độ nóng chảy: 101 – 104 oC. Nguồn gốc phát sinh Tạp D là sản phẩm trung gian trong quá trình tổng hợp allopurinol theo qui trình của Jean Druey và cộng sự (1959) [23]. Sơ đồ hình thành tạp D 1. Tạp chất E Tên hóa học: ethyl 5-(formylamino)-1H-pyrazol-4-carboxylat [1].

Công thức phân tử: C7H9N3O3. Khối lượng mol: 183,16 g/mol. Công thức cấu tạo tạp E: Hình 1. Công thức cấu tạo tạp E 1.

Tính chất vật lý Chất rắn, màu trắng, không mùi [44]. Nhiệt độ nóng chảy: 196 – 200 oC. Nguồn gốc phát sinh Tạp E được hình hành từ sản phẩm trung gian là tạp D trong quá trình tổng hợp allopurinol theo qui trình của Jean Druey. Tạp D sau khi hình thành sẽ phản ứng tiếp với triethyl orthoformat dư để tạo thành tạp E [23].

10 Tạp D Tạp E Hình 1. Sơ đồ hình thành tạp E 1. Tạp chất Ethyl-(E/Z)-3-(2-carbethoxy-2-cyanoethyl)amino pyrazol-4- carboxylat Tên hóa học: ethyl-(E/Z)-3-(2-carbethoxy-2-cyanoethenyl)amino-1H-pyrazol- 4-carboxylat. Công thức phân tử: C12H14N4O4.

Khối lượng mol: 278,1 g/mol. Công thức cấu tạo: Hình 1. Công thức cấu tạo tạp F 1. Tính chất vật lý Chất rắn, màu trắng.

Nguồn gốc phát sinh Tạp F được hình hành từ sản phẩm trung gian là tạp D trong quá trình tổng hợp allopurinol theo qui trình của Jean Druey. Tạp D sau khi hình thành sẽ phản ứng tiếp với lượng dư của triethyl orthoformat và ethyl cyanoaceton tạo thành tạp F. 11 Tạp D Ethyl 2-cyanoacetyl Tryethylothorformat Tạp F Hình 1. Sơ đồ hình thành tạp F 1.

Tính chất dược lý và độc tính các tạp allopurinol Makoto Osabe và cộng sự (2016) bằng mô hình docking đã chứng minh khả năng gắn kết của 6 tạp chất liên quan của allopurinol có ký hiệu lần lượt là A, B, C, D, E, F với gen HLA-B*5801 gây ra hội chứng Steven-Johnson và hoại tử tế bào biểu bì tương tự như tác dụng phụ của allopurinol [2],[28] … Kết quả nghiên cứu cho thấy các tạp liên quan allopurinol (ngoại trừ tạp A) có khả năng gắn kết cao hơn hẳn hoạt chất chính, trong đó đặc biệt đáng lưu ý là tạp F với hai dạng đồng phân quang học (Z) và (E) có khả năng gắn kết vượt trội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ