Đặt vấn đề Cải be xanh (Brassica juncea) là một loại rau trồng phổ biến ở Việt Nam. Chúng xuất hiện ở khắp nơi va được trồng hầu hết các mùa trong năm do cây dễ thích nghi với các điều kiện khí hậu. Trong cải bẹ xanh có hàm lượng dinh dưỡng cao như vitamin A, B, C, K, axit nicotic, abumnn,.có lợi cho sức khỏe con người. Lá và thân cây có vi cay, đẳng được dùng dé nau canh, ăn lau, muối dưa.
Hat cải be xanh, có vị cay, tính nhiệt, không độc có tác dụng phòng chống bệnh tật. Cải bẹ xanh là loại được sử dụng rộng rãi và nhu cầu ngày càng cao nên cần phải quan tâm nhiều về chất lượng và năng suất của cải bẹ xanh. Tuy nhiên để trồng được cây cải bẹ xanh chất lượng và năng suất thì đòi hỏi rất nhiều yếu tố từ hạt giống cho đến quá trình chăm sóc theo từng giai đoạn phát triển của cây. Hạt giống của cải bẹ xanh có kích thước nhỏ gây khó khăn cho việc gieo trồng nên cần khắc phục vấn đề trên bằng cách gia tăng kích thước hạt giống cải bẹ xanh nhằm giúp quá trình gieo hạt được diễn ra thuận tiện hơn và dé dang kiểm soát hơn.
Đồng thời, giai đoạn cây con là giai đoạn nền tảng quyết định cây cải khoẻ mạnh và phát triển tốt ở những giai đoạn tiếp theo nên cần phải chăm sóc can thận. Trong giai đoạn cây, cải bẹ xanh còn yếu nên dễ dàng bị các côn trùng, sâu bệnh gây hại tắn công khiến cai be xanh bị bệnh hoặc có thé gây chết cây, ảnh hưởng xấu đến năng suất cây trồng. Song song đó cần được cung cấp dinh dưỡng phù hợp cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển đến khi cây trưởng thành dé đảm bảo cây đủ chất dinh dưỡng dé cây phát triển đạt được năng suất cao. Từ những van đề trên đề tài: “Kay dựng quy trình bao màng hạt giống cây cải be xanh (Brassica juncea) mang chất kích thích sinh trưởng và thuốc trừ côn trùng” được thực hiện.
Mục tiêu đề tài Nghiên cứu này thực hiện nhằm mục tiêu tạo màng hạt giống cải bẹ xanh có chứa chất kích thích sinh trưởng và thuốc trừ côn trùng nhằm tăng sức khỏe của hạt giống, giúp cải bẹ xanh thích ứng tốt với các điều kiện canh tác đất nghèo dinh dưỡng, đồng thời giúp bảo vệ hạt giống khỏi côn trùng và sâu bệnh hại. Nâng cao chất lượng hạt giống cũng như các quá trình bảo quản, tăng khả năng chống chịu trước những điều kiện bắt lợi do thời tiết. Nội dung thực hiện Xây dựng và hoàn thiện quy trình bao phủ màng hạt mang thuốc trừ côn trùng và kích thích sinh trưởng trên hạt giống cải. Khảo sát đánh giá sinh trưởng và phát triển của cây cải được gieo trồng từ hạt giống có bao màng hạt ở quy mô nhà lưới.
Khảo sát đánh giá sinh trưởng và phát triển của cây cải được gieo trồng từ hạt giống có bao màng hạt ở quy mô đồng ruộng. TONG QUAN TÀI LIEU 2. _ Giới thiệu về cây Cải be xanh (Brassica juncea) 2. Phân loại khoa học Giới (regnum) Plantea Bộ (ordo) Brassicales Ho (familia) Brassicaceae Chi (genus) Brassica Loai (species) B.
juncea Cay cai be xanh có tên khoa hoc là Brassica juncea (L. Một loại cây thuộc ho Brassicaceae. Theo Warwick va ctv (2006), ho Brassicaceae gồm 338 chi và 3709 loài va là một trong mười ho thực vật quan trong nhất về kinh tế. Đặc điểm chung Cải be xanh (Brassica juncea) là loại cay thân thảo, có thân to, nhỏ khác nhau, là cây ngắn ngày, cao tầm khoảng 30 đến 40 cm.
Cải be xanh có lá to nhưng mỏng va mọc so le trên thân, lá rộng, kết cầu phẳng, có răng cưa ở ria lá, lá có nhiều kích thước, hình dạng khác nhau và có màu xanh đậm hoặc xanh nõn lá chuối, một số vùng trồng do bị ảnh hưởng bởi thời tiết hoặc đất trồng nên làm cho lá có màu đỏ sam hoặc tím đậm. Cải bẹ xanh có hoa màu vàng, sau đó phát triển thành hạt màu nâu hoặc màu đen, kích thước hạt nhỏ khoảng 1 — 1,5 mm và có vị chát, chứa hàm lượng tinh dầu cao. Cải bẹ xanh thuộc hệ ré chùm, rê cua cải be xanh là loại ré khá nông. Đặc điểm hình thái cải bẹ xanh.
Ở nước ta, cây Cải be xanh có thé trồng quanh năm do dễ thích nghỉ với đều kiện thời tiết, Theo Tạ Thu Cúc và cs (2005), vào vụ Đông Xuân là thời điểm thích hợp trồng nhất cho trồng cải bẹ xanh, do vào vụ Đông Xuân cây phát triển nhanh và cho năng xuất cao hơn. Cải bẹ xanh phù hợp với khí hạu nhiệt đớn và có thể trồng cải bẹ xanh trên nhiều loại đất khác nhau, nhưng dat phải tơi xốp, nhiều mun dé thoát nước trong mùa mưa và vào mùa khô cũng cần phải chủ động theo dõi tưới cây. Cải bẹ xanh có thời gian thu hoạch từ 30 — 35 ngày khi có chiều cao khoảng 30 cm. Tuy nhiên một số nước trồng cải bẹ xanh đề thu hạt là chủ yếu như Ấn Độ và Trung Quốc, thì thời gian thu hoạch từ 40 — 60 ngày, chiều cao đến 150 em tùy thuộc vào giống và các điều kiện ngoại cảnh khác.
Nhiệt độ sinh trưởng thích hợp của cai be xanh là 15 — 22°C. Nguồn gốc va sự phân bố Cải be xanh (Brasica juncea L.) là một loài lưỡng bội lai giữa Brassica nigra (L.) Koch (2n = 16) và Brassica rapa L. Do vậy, cai be xanh còn được gọi với những tên gọi khác như là mù tạt Trung Quốc, mù tạt nâu, mù tạt lá, mù tạt rau hoặc mù tạt phương Đông, thuộc họ cải và là chúng là một loại cây thân thảo (Lin và cvt, 2011). Rau cải được trồng và tiêu thụ mạnh không những trong nước mà cả thé giới.
Ở Việt Nam, cải bẹ xanh được trồng khắp cả nước với diện tích và sản lượng ngày càng tăng cao. Cải be xanh (Brassica juncea L.) thuộc họ cải, được trồng phổ biến nhiều nơi trên thé giới như ở các nước Châu A. Cai be xanh là một trong những loại rau có hiệu qua kinh tế cao cho nhà nông do đễ trồng và thời gian thu hoạch ngắn. Các nước như Ấn Độ và Trung Quốc thường trồng cải bẹ xanh đề thu hạt làm dầu, đây được xem như một ngành kinh tế quan trọng.
Giá trị dinh dưỡng Cải bẹ xanh được sử dụng dưới nhiều hình thức. Về thực phẩm, cải bẹ xanh được sử dụng rộng rãi như một loại rau ăn lá do nguồn dinh dưỡng phong phú mà loại rau này đem lại. Cải bẹ xanh chứa nhiều chất xơ và ít calo nên rất tốt cho sức khỏe. Ngoài ra trong cải xanh chứa nhiều vitamin A, B, C, K, axit nicotic, abumin,.có lợi cho sức khỏe và phòng chống bệnh tật.
Về sức khỏe thì theo đông y cải bẹ xanh có vị cay, tính ôn, đi vào kinh phế hóa hàn đàm, thuốc kích thích da day (Reka Szollosi, 2020). Nghĩa là nó có tác dụng làm ấm, tiêu dom do lạnh, tiêu thũng, giảm đau hiệu quả. Cải bẹ xanh có hạt sản xuất được dau, loại dau này có hàm lượng acid erucic cao cung cấp một giải pháp thay thế khả thi cho nhiều loại hóa chất, giúp giảm chỉ phí. Ngoài ra hạt cải bẹ xanh còn chứa protein, carbohydrate, chất xơ, chất béo (Jaiswal và ctv, 2012; Vastakate — Kairiene và cvt, 2020).
Diéu kién ngoai canh trong cai be xanh Về nhiệt độ: Day là yếu tô quan trọng nhất trong quá trình sinh trưởng và sự phát triển của cây rau. Cải bẹ xanh có nhiệt độ sinh trưởng 6 - 27°C. Tuy nhiên thích hợp nhất là từ 15 - 25°C (Phạm Anh Cường, 2008). Nhiệt độ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sự nảy mam của hạt.
Nhiệt độ còn anh hưởng đến sự phát triển, quá trình nở hoa, chất lượng sản phẩm, khả năng bảo quản, thời gian ngủ của hạt và ảnh hưỏng lớn đến sự phát triển của sâu bệnh trên các loại rau. Nhiệt độ cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự nảy mầm. Các loại cây trồng khác nhau có nhiệt độ nảy mầm tối thiểu khác nhau. Nếu đất quá mát thì quá trình nay mầm có thé bị chậm lại.
Về ánh sáng: Cải bẹ xanh là loài cây ưa sáng trung bình và có thời gian chiếu sáng trong ngày khoảng từ 11 — 12 giờ (Phạm Anh Cường, 2008). Ánh sáng ảnh hưởng đến rau với cường độ quá mạnh thi rau sẽ bi thiêu đốt và héo úa. Còn nếu cường độ ánh sáng quá yếu thì rau lại không thể phát triển bình thường. Về độ 4m: Độ am trong không khí và trong đất có tac động trực tiếp đến các giai đoạn sinh trưởng của cây như sự nảy mầm, ra hoa, kết hạt, thời gian chín quả, chất lượng rau, sản lượng, sinh trưởng dinh dưỡng, phát sinh sâu bệnh và bảo quản hạt giống.
Độ am đất cao tạo môi trường yém khí, thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh. Tuy nhiên độ âm đất và không khí quá thấp sẽ làm cây rau mat nước nhanh do tình trạng thoát hơi nước. Cây yêu cầu về đất trồng rau phải có độ âm thích hợp. Đảm bảo sức giữ nước của đất phải bé hơn sức hút nước của cây và có tính thấm nước tốt để độ âm đó nhanh chóng chuyền đến cung cấp cho cây.
Độ âm dat thích hợp trong tang đất bộ rễ hoạt động thay đổi theo yêu cầu sinh lý của rau qua các thời kỳ sinh trưởng khác nhau. Mưa nhiều kéo dài gây úng nước ảnh hưởng xấu đến cây (Lê Thị Khánh, 2008). Về đất: Loại đất phù hợp trồng rau đó là đất phù sa, đất thịt pha, 2 loại đất này có độ tơi xốp cao, kha năng thoát nước cao, nhiều dinh dưỡng. Vì vay, Cải be xanh không thích hợp với đất chai cứng gây anh hưởng đén sự phát triển của cây rau.Ngoai ra, cũng có thể sử dụng các loại đất sạch hữu cơ đóng gói nhưng cần phải pha trộn thêm xơ dừa, trâu dé tăng độ tơi xốp và bổ sung thêm phân dé tăng dinh dưỡng cho đất.
Về nước: Thành phần hóa học trong rau chiếm phần lớn là nước, lên đến 90%, do đó lượng nước cây hấp thụ vào trong tự nhiên là rất lớn. Nước còn là môi trường sống của một số loại rau như rau muống, rau cần. Nước là nơi chất khoáng hoà tan được rễ hút trực tiếp vào nuôi cây. Dé có năng suất rau cao, người trồng cần đảm bảo lượng nước đủ theo nhu câu của từng loại rau.
Nước tưới rau cân phải là nước sạch, không bị ô nhiễm tránh ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Về nhu cầu dinh dưỡng: Cải bẹ xanh là rau ăn lá nên cần nhiều đạm và lân hơn kali.