Luận văn thạc sĩ về quy tắc Taylor và chính sách tiền tệ của Việt Nam

Khám phá luận văn thạc sĩ về quy tắc Taylor và chính sách tiền tệ Việt Nam, phân tích tác động và ứng dụng trong thực tiễn kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu của nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VÀ KHUNG LÝ THUYẾT

2.1. Quy tắc Taylor tuyến tính

2.2. Quy tắc Taylor phi tuyến

2.3. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

2.4. Các nghiên cứu về quy tắc Taylor trên thế giới

2.5. Các nghiên cứu về quy tắc Taylor tại Việt Nam

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.2. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Sơ lược về dữ liệu

3.2.2. Phương pháp hồi quy GMM (Generalized Method of Moments)

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN

5.1. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM -------------------------- VŨ THỊ HOA QUY TẮC TAYLOR VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM -------------------------- VŨ THỊ HOA QUY TẮC TAYLOR VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN NGỌC ĐỊNH Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Quy tắc Taylor và chính sách tiền tệ của Việt Nam” là kết quả nghiên cứu riêng của tôi có sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn PGS. Nguyễn Ngọc Định. Các số liệu và thông tin sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc, trung thực và được phép công bố. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015 Tác giả luận văn Vũ Thị Hoa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng TÓM TẮT . 1 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài . Mục tiêu của nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Cấu trúc luận văn .11 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VÀ KHUNG LÝ THUYẾT . Quy tắc Taylor tuyến tính . Quy tắc Taylor phi tuyến. Tổng quan các nghiên cứu trước đây . Các nghiên cứu về quy tắc Taylor trên thế giới . Các nghiên cứu về quy tắc Taylor tại Việt Nam .23 CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Giả thuyết nghiên cứu . Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu . Sơ lược về dữ liệu .28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp hồi quy GMM (Generalized Method of Moments) .35 CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . 40 CHƯƠNG V: KẾT LUẬN. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .54 TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh NHTW Ngân hàng Trung ương. BOE Ngân hàng Trung ương Anh. Bank of England ECB Ngân hàng Trung ương Châu Âu. European Central Bank FED Cục dự trữ liên bang Mỹ. Federal Reserve System BOJ Ngân hàng Trung ương Nhật Bản. Bank of Japan SBV Ngân hàng nhà nước Việt Nam. The State Bank of Vietnam Phương pháp hồi quy tuyến tính tổng Generalized method of moments GMM quát. Phương pháp bình phương bé nhất hai Two-Stage Least Squares TSLS giai đoạn. Phương pháp hợp lí cực đại trong điều Limited-information maximum LIML kiện giới hạn thông tin. likelihood Phương pháp ước lượng bình phương Ordinary least squares OLS nhỏ nhất. FCI Chỉ số điều kiện tài chính. Financial Conditions Index EFCI Chỉ số điều kiện tài chính mở rộng. European Central Bank IMF Quỹ tiền tệ quốc tế. Extended financial conditions General statistics office of Viet GSO Tổng cục thống kê Việt Nam. Nam ADB Ngân hàng phát triển Châu Á. Asian Development Bank Sở giao dịch chứng khoán thành phố Ho Chi Minh Stock Exchange HSX HCM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ. Bảng 1 Tổng hợp câu hỏi và các giả thuyết nghiên cứu Bảng 2 Các biến sử dụng trong mô hình Hình 1 Lãi suất và lạm phát của Việt Nam theo tháng giai đoạn 2001 - 2013 Hình 2 Các biến nghiên cứu chính tại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2013 Bảng 3 Thống kê mô tả dữ liệu mẫu Bảng 4 Kết quả kiểm định NP của các biến Bảng 5 Kết quả kiểm định KPSS của các biến Bảng 6 Kiểm định tính dừng của các biến Bảng 7 Biến công cụ Bảng 8Kế Kết quả hồi quy thô ước lượng chính sách tiền tệ Việt Nam (1/2008- 12/2013 Bảng 9 Kết quả hồi quy ước lượng chính sách tiền tệ Việt Nam (1/2008 – 12/2013) Bảng 10 Tóm tắt các kết quả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu phân tích liệu rằng chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương Việt Nam có thể được mô tả bằng quy tắc Taylor cơ bản hay quy tắc Taylor cải tiến. Và xem xét liệu ngân hàng Trung ương Việt Nam có phản ứng với các chỉ số tài chính chứa đựng thông tin từ giá tài sản. Kết quả hồi quy OLS chỉ ra rằng việc điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương Việt Nam không tuân theo quy tắc Taylor cơ bản mà tuân theo quy tắc Taylor cải tiến. Phương pháp GMM được sử dụng để xem xét chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương Việt Nam có phản ứng với biến vĩ mô như: Inflation, OutpGap, Yield10yr, M2, REER, Rstock, USOuptgap và các biến tài chính: FCI và EFCI. Kết quả cho thấy ngân hàng Trung ương Việt Nam khi điều hành chính sách tiền tệ bên cạnh các yếu tố vĩ mô và chu kỳ kinh tế còn xem xét sự biến động của các yếu tố trên thị trường tài chính và tiền tệ. Từ khóa: Quy tắc Taylor, chính sách tiền tệ, chỉ số điều kiện tài chính, lãi suất cơ bản, nguyên tắc điều hành, ngân hàng Trung ương. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Lãi suất là một yếu tố rất quan trọng là một công cụ để đo lường sức khỏe của nền kinh tế. Người ta có thể dựa vào sự biến động của lãi suất để dự báo các yếu tố khác của nền kinh tế như: khả năng sinh lời của các cơ hội đầu tư, lạm phát kì vọng, mức thâm hụt ngân sách. Hơn nữa về phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn các nước đã chứng minh, việc thay đổi lãi suất thực có tác động nhạy cảm đến sản lượng và giá cả. Vì vậy, ngân hàng Trung ương rất coi trọng việc điều tiết lãi suất nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ là kiềm chế lạm phát và góp phần tăng trưởng kinh tế. Việc áp dụng một cơ chế lãi suất phù hợp giúp cho chính sách tiền tệ phát huy tác dụng là một vấn đề khá khó khăn đối với các ngân hàng Trung ương. Trên thực tế, các nhà kinh tế học đã đưa ra nhiều mô hình cũng như công cụ để các nhà điều hành chính sách dự báo lãi suất nhằm đưa ra những quyết định phù hợp với mỗi quốc gia. Tuy nhiên, liệu thật sự có khả năng tính toán được lãi suất bằng những mô hình như thế để ngân hàng Trung ương có thể dựa vào đó mà áp dụng được chính sách tiền tệ tốt được hay không? Và nếu như có thì tồn tại một mô hình như vậy thì sẽ áp dụng như thế nào đối với việc điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam trong bối cảnh hiện tại? Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của phần lớn ngân hàng Trung ương của các nước trên thế giới cũng như ngân hàng Trung ương Việt Nam là ổn định giá trị đồng tiền của quốc gia thông qua việc kiểm soát lạm phát. Trong đó, lãi suất là một trong những công cụ điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương để đạt được mục tiêu tôn chỉ đó. Đối với các nền kinh tế thị trường chưa phát triển như Việt Nam, nhiều quan hệ kinh tế chưa thực sự mang tính thị trường thì việc vận dụng các nền tảng lý thuyết để hoạch định chính sách lãi suất cần có sự linh hoạt, bám sát mục tiêu định hướng phát triển kinh tế xã hội cũng như các diễn biến thực tế của thị trường. Trong điều kiện như hiện nay, để đạt được mục tiêu định hướng nêu trên, hoạch đinhj chính sách lãi suất của ngân hàng Trung ương cần phải xem xét đến các yếu tố thực tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Lãi suất ở Việt Nam dần dần được tự do hóa vào giữa những năm 1990. Trước đó thì ngân hàng Trung ương Việt Nam áp dụng quy định mức trần đối với lãi suất cho vay và mức tối thiểu đối với lãi suất tín dụng. Sau đó ngân hàng Trung ương quyết định thay thế bằng lãi suất cơ bản được công bố hằng tháng và các ngân hàng thương mại dựa vào đó mà quy định mức lãi suất cho vay trong một giới hạn cụ thể. Dưới đây là đồ thị thể hiện tình hình biến động lãi suất và lạm phát theo tháng giai đoạn 2001 – 2013 của Việt Nam: Hình 1: Lãi suất và lạm phát của Việt Nam theo tháng giai đoạn 2001 - 2013 Từ năm 2002, các ngân hàng thương mại Việt Nam có thể xác định mức lãi suất cho vay cũng như mức lãi suất tín dụng theo điều kiện thị trường. Suốt thời kì 2000 – 2003 Việt Nam chính thức thóat khỏi cuộc khủng hoảng tài chính tại châu Á đạt mức tăng trưởng kinh tế cao và lạm phát được duy trì ở mức thấp. Tuy nhiên từ năm 2004, SBV lại phải đối mặt với áp lực lạm phát cao do sự gia tăng giá cả tiêu dùng thế giới và làn sóng đầu tư vào bất động sản từ các nhà đầu tư nước ngoài nên buộc SBV phải nâng lãi suất. Tương tự với đó là hình ảnh các loại lãi suất tăng mạnh trong năm 2008 và năm 2011 do chính sách thắt chặt tiền tệ, thắt chặt nhằm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 kiềm chế đối với sự gia tăng lạm phát quá mức trong 2 năm này của nền kinh tế mà nguyên nhân sâu xa là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tại Mỹ từ 2008. Cho đến thời điểm hiện nay có thể thấy hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc về nhiều mặt, đặc biệt trong việc ứng dụng công nghệ ngân hàng mới. Tuy nhiên, năng lực tài chính, năng lực quản trị, khả năng cạnh tranh của các thành viên trên thị trường tài chính không đồng đều. Tình trạng đua nhau tăng lãi suất cho vay và lãi suất huy động trong năm 2008 và những biểu hiện của thị trường những tháng đầu năm 2010 là sự biểu hiện rõ nét của tình trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh. Khi ngân hàng Trung ương thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận đối với cho vay trung hạn, các ngân hàng Thương mại đã đẩy mức lãi suất cho vay rất cao, khoảng 18%. Mức lãi suất này đã hạn chế khả năng mở rộng tín dụng của các NHTM (mức tăng trưởng tín dụng quý 1 chỉ đạt 3,34%).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ