Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp. Trong thực tiễn quản lý nhà nước, công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại nhiều địa phương bộc lộ những hạn chế nhất định. Theo tinh thần của Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06/04/2007 của Thủ tướng Chính phủ, chất lượng công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tại một số nơi chưa sát thực tế, tính khả thi chưa cao, dẫn đến tình trạng dự án "treo", vướng mắc trong bồi thường, hỗ trợ tái định cư và gây lãng phí quỹ đất.
Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Định Hóa nói riêng, quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và xây dựng hạ tầng kỹ thuật làm gia tăng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, tạo áp lực lớn lên công tác quản lý và cơ cấu đất đai. Định Hóa là huyện miền núi phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, gồm 24 đơn vị hành chính (1 thị trấn Chợ Chu và 23 xã), giữ vị trí quan trọng về quốc phòng - an ninh và là vùng căn cứ địa lịch sử (An toàn khu - ATK). Việc rà soát, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước và lập phương án điều chỉnh quy hoạch cho giai đoạn tiếp theo là yêu cầu cấp thiết của địa phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016–2020) huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011–2015;
- Tìm hiểu phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016–2020;
- Đánh giá chung về công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Định Hóa (gồm 24 xã, thị trấn).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu biến động đất đai giai đoạn 2010–2015, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011–2015, hiện trạng thống kê đất đai năm 2016 và định hướng điều chỉnh đến năm 2020; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu tại cơ sở từ tháng 09/2017 đến tháng 11/2017 (khóa luận bảo vệ tháng 05/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên quan điểm quản lý đất đai hiện đại: Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước nhằm tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất. Bản chất của quy hoạch sử dụng đất thể hiện qua 6 đặc điểm cơ bản: tính tổng hợp, tính dài hạn (chu kỳ 10 năm), tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô, tính chính sách, tính khả biến (chu trình lặp: Quy hoạch – Thực hiện – Chỉnh lý/Quy hoạch lại – Tiếp tục thực hiện) và tính lịch sử xã hội. Khóa luận tổng quan các mô hình quy hoạch sử dụng đất quốc tế (tiếp cận của Tổ chức Lương Nông Liên Hợp Quốc - FAO; mô hình quy hoạch tại Áo, Đức, Philippines, Đài Loan) và phân loại hệ thống quy hoạch tại Việt Nam theo cấp lãnh thổ (cả nước, tỉnh, huyện, xã) và theo ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng).
Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:
- Văn bản luật và nghị định: Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014); Hiến pháp năm 1992; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật; Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT về lập dự toán kinh phí; Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT; Công văn số 192/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/01/2015.
- Quyết định và Nghị quyết của Trung ương và Thủ tướng Chính phủ: Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc hội; Nghị quyết số 27/2013/NQ-CP ngày 23/02/2013 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch 5 năm (2011–2015) tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 1134/QĐ-TTg ngày 21/08/2008 (Đề án bảo vệ và phát triển rừng khu ATK Định Hóa); Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 (Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới); Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 10/05/2012 (Xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt ATK Định Hóa); Quyết định số 1318/QĐ-TTg ngày 06/08/2013 (Phát triển KT-XH vùng trung tâm ATK Định Hóa); Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 27/02/2015 (Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Thái Nguyên đến 2020).
- Quyết định và Chỉ thị của UBND tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị số 07/2014/CT-UBND; Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011; Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 25/04/2014 (Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch 2011–2015 huyện Định Hóa); Quyết định số 2153/QĐ-UBND ngày 25/08/2015.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu khí hậu, thủy văn, bản đồ địa chính, tài liệu kiểm kê đất đai năm 2010 và thống kê đất đai năm 2015, 2016 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa, Văn phòng Đăng ký đất đai và UBND các xã, thị trấn.
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp diện tích, phân loại chi tiết theo từng loại đất và từng mục đích sử dụng.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu biến động diện tích giữa các mốc thời gian (2010 so với 2015) và so sánh giữa số liệu thực tế đạt được đến năm 2015 với chỉ tiêu kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tính toán tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word trong việc tính toán, lập bảng biểu và chuẩn hóa dữ liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc quản lý tài nguyên đất tại huyện Định Hóa trong bối cảnh phát triển kinh tế và đô thị hóa. Nội dung nêu rõ 1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với việc hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này khái quát các khái niệm, vai trò, đặc điểm và phân loại quy hoạch sử dụng đất; tổng thuật kinh nghiệm quốc tế và tiến trình quản lý đất đai tại Việt Nam. Đồng thời, tác giả tổng hợp tình hình quy hoạch tỉnh Thái Nguyên theo Nghị quyết số 27/NQ-CP (quy hoạch 353.172 ha diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh) và hệ thống hóa các căn cứ pháp lý từ Trung ương đến địa phương phục vụ công tác lập và điều chỉnh quy hoạch.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất tại huyện Định Hóa; xác định phạm vi không gian 24 xã, thị trấn và thời gian thực hiện đề tài. Chương này phân định 4 nội dung nghiên cứu chính và mô tả chi tiết các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê và phương pháp so sánh số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày toàn bộ số liệu khảo sát và phân tích thực trạng tại huyện Định Hóa, gồm các nội dung cụ thể:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
- Vị trí địa lý: Tọa độ vĩ độ Bắc 24°05'–24°40', kinh độ Đông 185°05'–185°80'; phía Bắc giáp Chợ Đồn, phía Đông giáp Chợ Mới (Bắc Kạn), phía Nam giáp Đại Từ, Phú Lương (Thái Nguyên), phía Tây giáp Sơn Dương (Tuyên Quang).
- Địa hình chia làm 3 tiểu vùng: Tiểu vùng 1 (phía Bắc, 8 xã) là vùng núi cao ưu thế lâm nghiệp; Tiểu vùng 2 (trung tâm, 7 xã/thị trấn) địa hình bằng phẳng, trọng điểm trồng lúa; Tiểu vùng 3 (phía Nam, 9 xã) đồi gò xen kẽ, trọng điểm cây công nghiệp.
- Tài nguyên: Toàn huyện có 11 nhóm đất chính (P, D, Fk, Fj, Fs, Fa, Fq, Fp, Fl, Ha và đất phù sa ngòi suối); diện tích đất lâm nghiệp năm 2015 là 34.336,85 ha (chiếm 66,93% diện tích tự nhiên). Nguồn nước mặt gồm hệ thống sông Chợ Chu, sông Công, hơn 100 ao hồ (hồ Bảo Linh rộng trên 80 ha) và khoảng 200 đập dâng.
- Dân số năm 2015 đạt 88.100 người, trong đó dân số nông thôn chiếm 92,52% (81.969 người), đô thị chiếm 7,48% (6.131 người); mật độ dân số 170,6 người/km² (thị trấn Chợ Chu cao nhất với 1.409,7 người/km²). Thành phần dân tộc gồm: Tày (46,05%), Kinh (36,2%), Sán Chay (7,5%), Nùng (3,27%), Dao (1,9%), Hoa (1,4%), dân tộc khác (0,5%).
- Cơ cấu kinh tế năm 2015: Ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm 58,31% (1.450 tỷ đồng); Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 34,47% (857,2 tỷ đồng); Công nghiệp - TTCN chiếm 7,22% (179,5 tỷ đồng).
2. Hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2010–2015:
- Hiện trạng năm 2015: Tổng diện tích tự nhiên đạt 51.350,53 ha. Đất nông nghiệp có 47.752,79 ha (chiếm 93,00%); Đất phi nông nghiệp có 3.282,96 ha (chiếm 6,39%); Đất chưa sử dụng có 314,78 ha (chiếm 0,61%).
- Biến động 2010–2015: Tổng diện tích tự nhiên giảm nhẹ 0,86 ha do điều chỉnh đo đạc. Đất nông nghiệp tăng 2.123,12 ha; Đất phi nông nghiệp tăng 580,28 ha; Đất chưa sử dụng giảm 2.704,26 ha (từ 3.019,04 ha năm 2010 xuống còn 314,78 ha năm 2015) do được khai thác đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp.
3. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011–2015):
- Nhóm đất nông nghiệp: Thực hiện đạt 47.752,79 ha / 44.305,31 ha chỉ tiêu duyệt (vượt 7,78%, đạt 107,78%). Trong đó, đất trồng lúa đạt 5.587,84 ha (đạt 107,58% chỉ tiêu), đất rừng phòng hộ đạt 8.672,95 ha (đạt 156,65%), đất nuôi trồng thủy sản đạt 1.257,43 ha (đạt 130,41%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Thực hiện đạt 3.282,96 ha / 3.806,08 ha chỉ tiêu duyệt (đạt tỷ lệ 86,26%). Một số chỉ tiêu vượt kế hoạch như đất sản xuất phi nông nghiệp (đạt 299,92%), đất cơ sở tín ngưỡng (đạt 150,55%). Một số chỉ tiêu đạt thấp: Đất quốc phòng đạt 20,29 ha / 118,31 ha (17,15%); Đất an ninh đạt 0,52 ha / 5,27 ha (9,94%); Đất cụm công nghiệp chưa thực hiện (0 ha / 40,00 ha); Đất di tích lịch sử - văn hóa đạt 10,43 ha / 33,89 ha (30,78%); Đất sản xuất vật liệu xây dựng đạt 2,80 ha / 13,64 ha (20,50%).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Thực hiện đưa vào sử dụng vượt kế hoạch, diện tích còn lại là 314,78 ha so với mức khống chế 2.808,39 ha trong kế hoạch được duyệt.
4. Thống kê đất đai năm 2016 làm cơ sở lập phương án điều chỉnh kỳ cuối:
- Tổng diện tích tự nhiên năm 2016 là 51.351,9 ha.
- Đất nông nghiệp: 47.742,4 ha (92,97%), gồm đất sản xuất nông nghiệp 12.121,4 ha (đất lúa 5.584,0 ha, cây hàng năm khác 968,2 ha, cây lâu năm 5.569,2 ha); đất lâm nghiệp 34.363,8 ha (rừng sản xuất 18.160,9 ha, rừng phòng hộ 8.672,9 ha, rừng đặc dụng 7.530,0 ha); đất nuôi trồng thủy sản 1.257,2 ha; đất nông nghiệp khác 0,02 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 3.294,0 ha (6,41%), gồm đất ở 1.135,5 ha (nông thôn 1.089,8 ha, đô thị 45,8 ha); đất chuyên dùng 1.426,4 ha (trụ sở 15,7 ha, quốc phòng 20,3 ha, an ninh 0,5 ha, công trình sự nghiệp 79,2 ha, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 49,9 ha, mục đích công cộng 1.260,8 ha, tín ngưỡng 3,1 ha, nghĩa trang 43,8 ha).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng hợp các kết luận về hiệu quả thực hiện quy hoạch đất đai huyện Định Hóa giai đoạn 2011–2015, chỉ rõ các tồn tại trong việc thu hút đầu tư hạ tầng phi nông nghiệp và nêu các kiến nghị quản lý cho giai đoạn 2016–2020.
Kết quả và đóng góp
Số liệu kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011–2015
Dưới đây là bảng tổng hợp số liệu hiện trạng, biến động và mức độ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011–2015) của huyện Định Hóa được trích xuất trực tiếp từ văn bản khóa luận:
| STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Chỉ tiêu duyệt đến 2015 (ha) |
Thực hiện đến 2015 (ha) |
So sánh tăng (+) giảm (-) (ha) |
Tỷ lệ thực hiện (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
44.305,31 |
47.752,79 |
+3.447,48 |
107,78 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
5.194,25 |
5.587,84 |
+393,59 |
107,58 |
| - |
Trong đó: Đất chuyên lúa nước |
LUC |
4.471,69 |
4.167,78 |
-303,91 |
93,20 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
680,93 |
969,94 |
+289,01 |
142,44 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
4.810,65 |
5.570,70 |
+760,05 |
115,80 |
| 1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
5.536,55 |
8.672,95 |
+3.136,40 |
156,65 |
| 1.5 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
7.856,40 |
7.530,41 |
-325,99 |
95,85 |
| 1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
19.239,15 |
18.163,51 |
-1.075,64 |
94,41 |
| 1.7 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
964,22 |
1.257,43 |
+293,21 |
130,41 |
| 1.8 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
23,17 |
0,02 |
-23,15 |
0,09 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
3.806,08 |
3.282,96 |
-523,12 |
86,26 |
| 2.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
118,31 |
20,29 |
-98,02 |
17,15 |
| 2.2 |
Đất an ninh |
CAN |
5,27 |
0,52 |
-4,75 |
9,94 |
| 2.3 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
40,00 |
0,00 |
-40,00 |
0,00 |
| 2.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
13,15 |
39,44 |
+26,29 |
299,92 |
| 2.5 |
Đất cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
13,00 |
7,64 |
-5,36 |
58,74 |
| 2.6 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
1.422,53 |
1.303,34 |
-119,19 |
91,62 |
| 2.7 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
DDT |
33,89 |
10,43 |
-23,46 |
30,78 |
| 2.8 |
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
DRA |
8,74 |
5,36 |
-3,38 |
61,33 |
| 2.9 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
1.183,11 |
1.087,44 |
-95,67 |
91,91 |
| 2.10 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
59,14 |
45,81 |
-13,33 |
77,46 |
| 2.11 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
15,26 |
15,22 |
-0,04 |
99,76 |
| 2.12 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
59,52 |
43,79 |
-15,73 |
73,58 |
| 2.13 |
Đất sản xuất vật liệu xây dựng |
SKX |
13,64 |
2,80 |
-10,84 |
20,50 |
| 2.14 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
2,06 |
3,10 |
+1,04 |
150,55 |
| 2.15 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
498,23 |
541,08 |
+42,85 |
108,60 |
| 2.16 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
318,67 |
143,17 |
-175,50 |
44,93 |
| 2.17 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
1,23 |
0,06 |
-1,17 |
4,98 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
2.808,39 |
314,78 |
-2.493,61 |
11,21 |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường tính đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành giao thông, xây dựng, nông nghiệp.
- Rà soát, điều chỉnh chỉ tiêu các dự án không khả thi, đặc biệt là các cụm công nghiệp và dự án hạ tầng chưa bố trí được nguồn vốn đầu tư nhằm tránh tình trạng lãng phí đất đai.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy hoạch đất đai ở cấp cơ sở (xã, thị trấn); xử lý nghiêm các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái phép hoặc chậm triển khai dự án.
- Hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính chính quy và cơ sở dữ liệu đất đai số hóa phục vụ công tác theo dõi biến động thường xuyên.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học: Cung cấp tài liệu thực chứng và cơ sở dữ liệu về biến động cơ cấu đất đai cấp huyện miền núi, đóng góp vào phương pháp luận đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
- Về mặt thực tiễn: Hệ thống hóa chi tiết các chỉ tiêu sử dụng đất đạt và chưa đạt trong giai đoạn 2011–2015 tại Định Hóa, tạo căn cứ thực tế phục vụ trực tiếp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa trong việc xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016–2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số khó khăn và hạn chế thực tế trong công tác quản lý và nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên phức tạp: Địa hình chia cắt mạnh, nhiều đồi núi dốc khiến đất đai dễ bị xói mòn, rửa trôi; khí hậu phân hóa hai mùa rõ rệt gây ngập úng mùa mưa và khô hạn mùa khô, ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác quỹ đất nông nghiệp.
- Tài nguyên rừng có xu hướng giảm chất lượng, trong khi việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông - lâm nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp còn gặp khó khăn về nguồn vốn đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Một số công trình, dự án đăng ký trong quy hoạch kỳ đầu nhưng không thực hiện được do thiếu vốn (như đất cụm công nghiệp, đất quốc phòng, đất di tích lịch sử và công trình mặt nước chuyên dùng).
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp (09/2017–11/2017), dữ liệu thống kê đất đai phân tích kỳ cuối mới cập nhật đến năm 2016, chưa thể theo dõi trọn vẹn toàn bộ diễn biến thực tế đến hết năm 2020.
Hướng mở nghiên cứu tiếp theo bao gồm: Tiếp tục đánh giá nghiệm thu toàn diện kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Định Hóa khi kết thúc chu kỳ 2020; ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám trong giám sát biến động các loại đất rừng và đất lúa nước trên địa bàn huyện.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính và Quản lý Tài nguyên Môi trường: Tham khảo cấu trúc một báo cáo đánh giá quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoàn chỉnh theo biểu mẫu và quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cán bộ quản lý địa chính tại huyện Định Hóa và các huyện miền núi có điều kiện tương đồng: Tham khảo hệ thống bảng biểu so sánh hiện trạng, biến động và mức độ thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất qua các giai đoạn 2010, 2015 và 2016.
- Những nội dung đáng tham khảo nhất:
- Phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 với số liệu thống kê năm 2015 để lượng hóa mức độ tăng giảm của 25 loại đất chuyên biệt.
- Tổng hợp hệ thống căn cứ pháp lý áp dụng cho công tác điều chỉnh quy hoạch đất đai vùng căn cứ địa lịch sử (khu di tích quốc gia đặc biệt ATK Định Hóa).
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Định Hóa năm 2015 được phân bổ theo 3 nhóm đất chính như thế nào?
Theo kết quả thống kê đất đai đến ngày 31/12/2015, tổng diện tích tự nhiên của huyện Định Hóa là 51.350,53 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 47.752,79 ha (tương ứng 93,00%); nhóm đất phi nông nghiệp có 3.282,96 ha (chiếm 6,39%); nhóm đất chưa sử dụng còn lại 314,78 ha (chiếm 0,61%).
2. Mức độ hoàn thành kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011–2015) của nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2011–2015, nhóm đất nông nghiệp thực hiện đạt 47.752,79 ha so với kế hoạch được duyệt là 44.305,31 ha, đạt tỷ lệ 107,78% (vượt 7,78%). Nhóm đất phi nông nghiệp thực hiện đạt 3.282,96 ha so với kế hoạch được duyệt là 3.806,08 ha, đạt tỷ lệ 86,26%.
3. Tại sao diện tích đất chưa sử dụng tại huyện Định Hóa lại giảm mạnh trong giai đoạn 2010–2015?
Diện tích đất chưa sử dụng giảm từ 3.019,04 ha năm 2010 xuống còn 314,78 ha năm 2015 (giảm 2.704,26 ha) là do địa phương đã tích cực khai thác, cải tạo đất đồi núi chưa sử dụng và đất bằng chưa sử dụng để đưa vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khoanh nuôi và trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ.
4. Những chỉ tiêu đất phi nông nghiệp nào có tỷ lệ thực hiện đạt rất thấp hoặc chưa thực hiện trong kỳ quy hoạch 2011–2015 của huyện Định Hóa?
Các chỉ tiêu đạt tỷ lệ rất thấp gồm: Đất cụm công nghiệp chưa thực hiện (0% / 40,00 ha); Đất an ninh đạt 9,94% (0,52 ha / 5,27 ha); Đất quốc phòng đạt 17,15% (20,29 ha / 118,31 ha); Đất sản xuất vật liệu xây dựng đạt 20,50% (2,80 ha / 13,64 ha); Đất di tích lịch sử - văn hóa đạt 30,78% (10,43 ha / 33,89 ha); và Đất cơ sở thể dục - thể thao đạt 38,68% (23,42 ha / 60,55 ha).
5. Địa bàn huyện Định Hóa được phân chia thành những tiểu vùng sinh thái - kinh tế nào trong nghiên cứu quy hoạch?
Huyện được phân thành 3 tiểu vùng: Tiểu vùng 1 (phía Bắc, gồm 8 xã) là vùng núi cao tập trung phát triển lâm nghiệp; Tiểu vùng 2 (trung tâm, gồm 7 xã/thị trấn) có địa hình bằng phẳng, là vùng trọng điểm sản xuất lúa; Tiểu vùng 3 (phía Nam, gồm 9 xã) chủ yếu là đồi gò xen kẽ, là vùng trọng điểm phát triển cây công nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Thị Trang đã tổng hợp và phân tích toàn diện hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên qua các mốc thời gian 2010, 2015 và 2016. Nghiên cứu chỉ ra rằng công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011–2015) đạt bình quân gần 90% chỉ tiêu được duyệt, trong đó đất nông nghiệp vượt chỉ tiêu nhưng nhiều hạng mục đất phi nông nghiệp còn chậm tiến độ do khó khăn về nguồn lực. Các số liệu và giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở thực tế có giá trị phục vụ cho việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016–2020) của địa phương.