Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc duy trì trật tự pháp lý, tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Theo các báo cáo quản lý tài nguyên cấp quốc gia, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt; tuy nhiên, việc hoàn thiện chứng thư pháp lý tại các địa bàn vùng cao còn gặp nhiều rào cản. Đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La - huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014" phân tích toàn diện quá trình thực thi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại một địa bàn miền núi đặc thù trong giai đoạn chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH BỐI CẢNH QUẢN LÝ ĐỊA CHÍNH NAM LA                 |
|                                                                                   |
|  [Bản đồ giải thửa 299 (1993)] ----> [Chuyển đổi đo đạc VN-2000]                  |
|               |                                       |                           |
|               v                                       v                           |
|  [Hồ sơ kê khai truyền thống] ------> [Thẩm định, cấp GCNQSDĐ] (Giai đoạn 2012-14)|
|                                                       |                           |
|                                                       v                           |
|                                       [Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính]             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn (Pain Points)

  1. Thiếu hệ thống bản đồ địa chính chính quy: Xã Nam La (cách trung tâm huyện Văn Lãng 30 km về phía Tây Nam) chủ yếu sử dụng bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg từ năm 1993, dẫn đến sai lệch ranh giới giữa hồ sơ và thực địa.
  2. Tỷ lệ tồn đọng hồ sơ đất nông nghiệp cao: Diện tích đất nông nghiệp cần cấp còn tồn đọng 574,70 ha (chiếm 79,9% diện tích cần cấp) do tranh chấp, lấn chiếm và tự ý chuyển mục đích sử dụng.
  3. Địa hình chia cắt phức tạp: Địa hình đồi núi có độ dốc bình quân trên 20°, đỉnh Khau Slin cao 985 m, dân cư phân tán tại 06 thôn bản khiến công tác đo đạc ngoại nghiệp gặp nhiều khó khăn.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá thực trạng kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 - 2014 phân theo đối tượng (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức), loại đất và chuỗi thời gian.
  2. Xác định các điểm nghẽn pháp lý và kỹ thuật trong quy trình tiếp nhận, xử lý 265 bộ hồ sơ đăng ký đất đai.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, cơ chế phối hợp liên ngành và ứng dụng công nghệ thông tin địa chính nhằm chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai địa phương.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Giải pháp tiếp cận: Kết hợp điều tra thống kê thứ cấp tại Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Văn Lãng, khảo sát thực địa sơ cấp tại 06 thôn bản, đối chiếu quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Chỉ số kỳ vọng: Chuẩn hóa đánh giá 100% diện tích đất tự nhiên (2.271,70 ha), giải quyết dứt điểm các vướng mắc của 21 bộ hồ sơ tồn đọng và nâng tỷ lệ cấp GCNQSDĐ toàn xã.
  • Phạm vi & Giới hạn: Tập trung vào không gian hành chính xã Nam La (06 thôn: Bản Van, Đồng Tâm, Nặm Hép, Hòa Lạc, Bình Độ, Tác Chiến) trong mốc thời gian 2012 - 2014.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Công tác quản lý hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ tại địa bàn miền núi tồn tại sự khác biệt rõ rệt so với khu vực đô thị và đồng bằng:

Tiêu chí so sánh Phương pháp quản lý truyền thống (Bản đồ 299) Quy trình chuẩn hóa địa chính số (Đề xuất)
Cơ sở dữ liệu không gian Bản đồ giấy tỷ lệ 1:5000 / 1:2000 cũ, biến dạng Bản đồ số vector hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục Lạng Sơn
Xác minh nguồn gốc đất Dựa vào lời khai và xác nhận truyền miệng Đối chiếu hồ sơ giao đất NĐ 64/CP kết hợp trích đo số
Thời gian thẩm định Kéo dài > 45 ngày làm việc do thiếu dữ liệu Tối ưu hóa trong 30-45 ngày theo quy chuẩn NĐ 43/2014/NĐ-CP
Quản lý biến động Ghi chép thủ công trên sổ địa chính, dễ thất lạc Cập nhật tập trung trên cơ sở dữ liệu số hóa liên thông

Phân loại yêu cầu quản trị địa chính theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Hoàn thành trích đo địa chính các thửa đất tranh chấp; đối soát đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của Chi cục Thuế; lập 01 bản gốc và 02 bản sao hồ sơ địa chính.
  • Should have (Nên có): Xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy số hóa trên nền tảng GIS; chuẩn hóa toàn bộ 06 danh mục trường dữ liệu thuộc tính thửa đất.
  • Could have (Có thể có): Tích hợp phần mềm tra cứu trực tuyến thông tin cấp GCNQSDĐ cho các thôn bản xa trung tâm.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tự động hóa hoàn toàn việc cấp phát GCNQSDĐ điện tử trong kỳ nghiên cứu do hạ tầng mạng chưa đồng bộ.

Thiết kế hệ thống

+------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                        QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH VÀ CẤP PHÁT GCNQSDĐ LIÊN THÔNG                      |
|                                                                                                |
| [Hộ gia đình/Cá nhân] --(1. Nộp hồ sơ)--> [UBND Cấp Xã (Bộ phận Địa chính)]                    |
|                                                   |                                            |
|                                           (2. Thẩm tra, công khai 15 ngày)                     |
|                                                   v                                            |
| [Chi cục Thuế] <--(4. Số liệu địa chính)-- [VP Đăng ký QSD Đất / Phòng TN&MT]                  |
|       |                                                   |                                    |
| (5. Thông báo nộp thuế)                           (3. Kiểm tra, trích lục bản đồ)              |
|       v                                                   v                                    |
| [Chủ sử dụng đất] --(6. Hoàn thành NVTC)--> [UBND Cấp Huyện ký duyệt] --> [Bàn giao GCNQSDĐ]   |
+------------------------------------------------------------------------------------------------+

Công nghệ và công cụ ứng dụng

  • Phần mềm xử lý bản đồ: MicroStation SE / V8, phần mềm FAMIS (Field Analysis and Cadastral Information System) v2.0 hỗ trợ biên tập bản đồ địa chính.
  • Hệ quản trị dữ liệu: MS Access / PostgreSQL 9.4 phục vụ quản lý bảng biểu hồ sơ địa chính và theo dõi biến động thửa đất.
  • Tiêu chuẩn dữ liệu: Tuân thủ Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính (Database Schema)

Hệ thống dữ liệu quản lý thửa đất và chứng thư pháp lý được chuẩn hóa theo mô hình quan hệ:

-- Bảng quản lý chủ sử dụng đất
CREATE TABLE ChuSuDung (
    MaChuSuDung VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    HoTenChuHộ VARCHAR(100) NOT NULL,
    CMND_CCCD VARCHAR(12) NOT NULL,
    DiaChiThuongTru VARCHAR(255) NOT NULL,
    MaThon VARCHAR(10) NOT NULL
);

-- Bảng quản lý thông tin thửa đất
CREATE TABLE ThuaDat (
    MaThuaDat VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    SoToBanDo INT NOT NULL,
    SoThua INT NOT NULL,
    DienTich NUMERIC(10, 2) NOT NULL, -- Đơn vị: m2
    LoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL,     -- NNP, PNN, CSD...
    MucDichSuDung VARCHAR(100) NOT NULL,
    TinhTrangTranhChap BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

-- Bảng quản lý hồ sơ và cấp GCNQSDĐ
CREATE TABLE HoSoCapGCN (
    SoVaoSoGCN VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    MaThuaDat VARCHAR(30) REFERENCES ThuaDat(MaThuaDat),
    MaChuSuDung VARCHAR(20) REFERENCES ChuSuDung(MaChuSuDung),
    NgayTiepNhan DATE NOT NULL,
    NgayCapGCN DATE,
    TrangThaiDuyet VARCHAR(30) NOT NULL, -- Đã cấp, Chờ thẩm định, Tồn đọng
    LyDoTonDong TEXT
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát toàn bộ 394 hộ với 1.971 nhân khẩu; thu thập dữ liệu hồ sơ địa chính giai đoạn 2012 - 2014 từ Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Văn Lãng.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng bảng biểu ma trận để phân loại nguồn gốc đất, tình trạng pháp lý và phân tích nguyên nhân tồn đọng.
  • Kế hoạch triển khai: Đề tài thực hiện trong 15 tuần (từ ngày 12/01/2015 đến ngày 24/04/2015), phân chia thành 4 giai đoạn logic từ khảo sát thực địa, chuẩn hóa dữ liệu đến tổng kết giải pháp.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và thuật toán kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Quá trình thẩm định hồ sơ được mô hình hóa bằng thuật toán kiểm duyệt điều kiện cấp giấy theo quy định pháp luật:

def validate_land_registration(parcel_data, applicant_data):
    """
    Thuật toán kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    Căn cứ: Luật Đất đai 2003 (Điều 50) & Luật Đất đai 2013 (Điều 100, 101)
    """
    status = {"eligible": False, "reason": None, "action_code": 0}
    
    # Kiểm tra tranh chấp và ranh giới
    if parcel_data.get("is_disputed"):
        status["reason"] = "Đất đang có tranh chấp, khiếu nại chưa giải quyết"
        status["action_code"] = 401
        return status
        
    # Kiểm tra lấn chiếm và quy hoạch
    if parcel_data.get("is_encroached"):
        status["reason"] = "Vi phạm chỉ giới quy hoạch hoặc lấn chiếm đất công"
        status["action_code"] = 402
        return status
        
    # Kiểm tra tính đúng đắn về mục đích sử dụng đất
    if parcel_data.get("current_use") != parcel_data.get("registered_use"):
        if not applicant_data.get("applied_conversion"):
            status["reason"] = "Sử dụng sai mục đích, chưa làm thủ tục chuyển mục đích"
            status["action_code"] = 403
            return status

    # Kiểm tra giấy tờ hợp lệ và xác nhận thời điểm sử dụng đất ổn định
    if applicant_data.get("has_legal_docs") or applicant_data.get("ubnd_confirmed_stable"):
        status["eligible"] = True
        status["reason"] = "Đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận"
        status["action_code"] = 200
        return status
    else:
        status["reason"] = "Thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất hợp pháp"
        status["action_code"] = 404
        return status

Kiểm định và thống kê kết quả thực hiện

1. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân (2012 - 2014)

Toàn xã tiếp nhận 265 đơn đăng ký, đã giải quyết cấp GCNQSDĐ cho 244 hộ, đạt tỷ lệ trung bình 92,08%.

Năm Tổng số hộ cần cấp Số hộ đã được cấp Tỷ lệ hoàn thành (%) Số hộ chưa được cấp Tỷ lệ tồn đọng (%)
2012 135 122 90,37% 13 9,63%
2013 66 61 92,42% 5 7,58%
2014 64 61 95,31% 3 4,69%
Tổng cộng 265 244 92,08% 21 7,92%
TỶ LỆ CẤP GCNQSDĐ CHO HỘ GIA ĐÌNH QUA CÁC NĂM (%)
2012: [█████████████████████████████████████████░░░░] 90.37%
2013: [██████████████████████████████████████████░░░] 92.42%
2014: [███████████████████████████████████████████░░] 95.31%
  • Phân bố theo địa bàn: Thôn Bản Van (100% năm 2013, 2014), Hòa Lạc (96,8% năm 2012; 100% năm 2013, 2014) đạt hiệu suất cao nhất. Thôn Tác Chiến tồn đọng nhiều hồ sơ nhất với 07 đơn do tình trạng chia tách thửa tự phát.

2. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức công lập

Đạt tỷ lệ tuyệt đối 100% diện tích với 6 công trình sự nghiệp công lập:

  • UBND xã Nam La: $1.615,6\text{ m}^2$
  • Trường Tiểu học xã Nam La: $1.403,4\text{ m}^2$
  • Trường THCS xã Nam La: $3.280,6\text{ m}^2$
  • Nhà Văn hóa xã Nam La: $1.790,0\text{ m}^2$
  • Trạm Y tế xã Nam La: $1.050,1\text{ m}^2$
  • Trường Mầm non xã Nam La: $1.389,3\text{ m}^2$
  • Tổng diện tích tổ chức: $10.529,0\text{ m}^2$ ($1,05\text{ ha}$).

3. Kết quả cấp GCNQSDĐ phân theo loại đất và diện tích

  • Đất nông nghiệp: Cần cấp $712,61\text{ ha}$, đã cấp được $251,70\text{ ha}$ (đạt $35,32%$). Năm 2012 cấp $62,35\text{ ha}$ ($42,8%$), năm 2013 cấp $93,97\text{ ha}$ ($35,1%$), năm 2014 cấp $95,38\text{ ha}$ ($31,9%$).
  • Đất phi nông nghiệp: Đã cấp $11.038\text{ m}^2 / 18.658\text{ m}^2$ cần cấp (đạt $59,16%$). Riêng năm 2014 diện tích cấp đạt $4.163\text{ m}^2$ ($59,7%$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa ma trận nguyên nhân tồn đọng hồ sơ: Nghiên cứu đã định lượng chính xác 21 hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp giấy thành 3 nhóm nguyên nhân kỹ thuật - pháp lý cụ thể:
Nguyên nhân tồn đọng Số đơn vi phạm Tỷ lệ đóng góp (%) Biện pháp xử lý kỹ thuật
Tranh chấp ranh giới 10 47,62% Trích đo thực địa, hòa giải cấp cơ sở
Lấn chiếm đất công/rừng 6 28,57% Rà soát chỉ giới giao rừng NĐ 02/CP
Sử dụng sai mục đích 5 23,81% Hướng dẫn nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng
  1. So sánh cải tiến hiệu suất quản lý:
  • So với giai đoạn trước năm 2012 (chủ yếu quản lý trên sổ bạ địa chính cũ), tiến độ xử lý hồ sơ tăng 14,6% về số lượng hồ sơ hoàn thiện mỗi năm.
  • Tỷ lệ giải quyết đơn thư khiếu nại về ranh giới đất nông nghiệp tăng từ 65% lên 88% nhờ áp dụng quy trình kiểm tra chéo giữa bản đồ hiện trạng kiểm kê 2010 và hồ sơ giao khoán đất lâm nghiệp.
  1. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu địa chính tin cậy phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu theo Luật Đất đai 2013 cho UBND huyện Văn Lãng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Use Cases)

  • Kịch bản 1 - Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: GCNQSDĐ cấp mới cho phép 244 hộ dân thực hiện đầy đủ các quyền giao dịch dân sự, thế chấp vay vốn phát triển kinh tế đồi rừng (hồi, cây ăn quả, sản xuất thạch đen trên $2,81\text{ ha}$).
  • Kịch bản 2 - Quản lý thu ngân sách địa phương: Giúp Chi cục Thuế và UBND xã quản lý chính xác nghĩa vụ tài chính về đất, chống thất thu thuế chuyển mục đích sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Lộ trình nâng cấp công tác quản lý địa chính

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI                     |
|                                                                                   |
| [Giai đoạn 1: 2015-2016]                                                          |
| - Xử lý dứt điểm 21 hồ sơ tồn đọng (Tranh chấp, sai mục đích)                    |
| - Hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính chính quy hệ VN-2000                         |
|               |                                                                   |
|               v                                                                   |
| [Giai đoạn 2: 2017-2018]                                                          |
| - Số hóa 100% hồ sơ địa chính, tích hợp phần mềm VILIS / TK-Desktop               |
| - Nâng tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đất nông nghiệp từ 35,3% lên > 80%                       |
|               |                                                                   |
|               v                                                                   |
| [Giai đoạn 3: 2019-2020]                                                          |
| - Đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu (Cadastre 2.0)                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và rào cản tài nguyên

  • Hạ tầng công nghệ thông tin: Xã Nam La chưa có mạng lưới kết nối dữ liệu địa chính đồng bộ; trang thiết bị máy tính, máy đo trắc địa còn thiếu thốn, dẫn đến phụ thuộc vào đơn vị tư vấn đo đạc bên ngoài.
  • Biến động đất đai tự phát: Việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay giữa các hộ đồng bào dân tộc thiểu số không qua đăng ký biến động gây sai lệch hồ sơ quản lý.
  • Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp cấp còn thấp: Mới đạt 35,32% do diện tích đất lâm nghiệp ($1.526,35\text{ ha}$) có địa hình hiểm trở, đường ranh giới tự nhiên khó xác định mốc giới cụ thể.

Hướng phát triển tiếp theo

  1. Ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS/RTK và máy bay không người lái (UAV) phục vụ đo vẽ chi tiết các khu vực đồi rừng dốc trên 20°.
  2. Tích hợp dữ liệu thuộc tính và không gian vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia (VBDLIS).
  3. Đẩy mạnh các tổ lưu động thẩm định hồ sơ trực tiếp tại 06 thôn bản để giảm chi phí và thời gian đi lại cho người dân.

Đối tượng hưởng lợi

+----------------------------------------------------------------------------------+
|                            MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                           |
|                                                                                  |
|  [Sinh viên / Nghiên cứu sinh]  --> Nắm vững phương pháp luận đánh giá địa chính |
|  [Cán bộ địa chính cấp xã]      --> Tối ưu hóa quy trình thẩm định 45 ngày       |
|  [UBND Huyện / Phòng TN&MT]     --> Căn cứ dữ liệu hoạch định quy hoạch 2016-20  |
|  [Hộ gia đình / Người dân]      --> Bảo hộ quyền tài sản, an tâm sản xuất        |
+----------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai & Địa chính: Tiếp cận bộ dữ liệu phân tích định lượng thực tế, phương pháp kết hợp giữa lý thuyết quản lý nhà nước và xử lý số liệu địa chính thực tế.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình giải quyết 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại xã miền núi.
  • Cộng đồng cư dân địa phương: Đảm bảo quyền lợi hợp pháp khi tham gia thị trường quyền sử dụng đất, tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng an toàn.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai cấp GCNQSDĐ tại vùng chưa có bản đồ địa chính chính quy là gì?

Cơ quan chuyên môn phải tiến hành trích đo địa chính thửa đất theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000, lập biên bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất có chữ ký xác nhận của các chủ hộ liền kề, niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND xã theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

2. Làm thế nào để xử lý diện tích đất nông nghiệp đang có tranh chấp ranh giới?

Căn cứ Điều 202 Luật Đất đai 2013, UBND cấp xã chủ trì thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Nếu hòa giải thành, tiến hành chỉnh lý hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ; nếu không thành, hướng dẫn đương sự gửi đơn đến Tòa án nhân dân hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

3. Quy trình liên thông dữ liệu giữa UBND cấp xã và Cơ quan Thuế diễn ra như thế nào?

Sau khi thẩm định hồ sơ đủ điều kiện, Văn phòng Đăng ký QSD đất gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính đến Chi cục Thuế trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc. Cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền trong vòng 03 ngày làm việc để người dân thực hiện nghĩa vụ trước khi nhận giấy chứng nhận.

4. Đất khai hoang chưa có giấy tờ hợp lệ có được xem xét cấp GCNQSDĐ không?

Được xem xét nếu đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và được UBND cấp xã xác nhận theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

5. Chi phí và thời gian tối đa để hoàn thành một bộ hồ sơ cấp GCNQSDĐ là bao lâu?

Thời gian thực hiện không quá 45 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp lần đầu (theo quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Chi phí bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính và phí đo đạc theo khung giá quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Công Minh đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu đánh giá toàn diện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Nam La giai đoạn 2012 - 2014. Những kết quả định lượng nổi bật gồm: hoàn thành cấp giấy cho 92,08% số hộ đăng ký, cấp 100% diện tích các cơ quan tổ chức ($10.529,0\text{ m}^2$) và xử lý $144,13\text{ ha}$ diện tích đất các loại.

Đề tài đã xác định chính xác các nút thắt trong công tác quản lý địa chính vùng cao, đặc biệt là tỷ lệ đất nông nghiệp chưa cấp giấy còn cao ($79,9%$) và đề xuất giải pháp khả thi. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý tài nguyên, cán bộ địa chính và sinh viên ngành Quản lý đất đai trong việc nghiên cứu và tổ chức thi hành Luật Đất đai tại các địa phương miền núi.