phần mở đầu, kết luận và kiến nghị cấu trúc luận văn gồm 3 chư ng sau: Chư ng 1. C sở khoa học và phư ng pháp nghi n cứu qu hoạch sử dụng đất bền vững Chư ng 2. Đặc điểm điều kiện tự nhi n, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới qu hoạch sử dụng đất Chư ng 3. Đánh giá các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng qu hoạch sử dụng nông nghiệp hu ện Hàm n.
10 z CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 1. Trên thế giới Cho đến na công tác đánh giá phục vụ qu hoạch sử dụng đất đã được thực hiện ở nhiều nước tr n thế giới. Nó đã trở thành chu n ngành nghi n cứu quan trọng của các nhà qu hoạch, các nhà hoạch định ch nh sách đất đai.
Ở Liên Xô (cũ) và các nƣớc Đông Âu từ những năm 1960 đã tiến hành phân hạng và đánh giá đất đai bao gồm các bước: Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng, đánh giá khả năng sản xuất của đất đai, đánh giá kinh tế đất đai.Mikholop, quá trình thực hiện qu hoạch phải giải qu ết các vấn đề như: - Quan hệ giữa khu dân cư với giao thông b n ngoài - Quan hệ giữa khu dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác. - Hệ thống giao thông nội bộ, các c sở hạ tầng kỹ thuật. - Việc bố tr mặt bằng hài hòa cho từng vùng địa lý khác nhau đảm bảo sự thống nhất trong tổng thể kiến trúc. - Qu hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hóa đảm bảo các thỏa mãn của nhu cầu nhân dân.
Qu hoạch sử dụng đất ở nông thôn của A. Mikholop thể hiện mỗi vùng dân cư có một trung tâm gồm các công trình công cộng và nhà ở có dạng giống nhau cho nông trang vi n. Đến giai đoạn sau các công trình qu hoạch sử dụng đất ở nông thôn của G.KhoKhon đã đưa ra s đồ qu hoạch hu ện bao gồm 3 trung tâm: - Trung tâm của hu ện - Trung tâm xã của tiểu vùng - Trung tâm của làng, xã Đánh giá đất đai của Docutraiev cho rằng để đánh giá đất đai có hiệu quả cần nghi n cứu khả năng tự nhi n của đất. Theo ông khả năng tự nhi n của đất là ếu tố qu ết định giá trị của đất và sự thu nhập từ đất.
Đánh giá đất đai của Docutraiev dựa vào những luận điểm sau đâ : - Những ếu tố đánh giá đất và ch ti u của chúng ở những vùng khác nhau thì khác nhau. 11 z - Những ếu tố đánh giá đất chủ ếu là những ếu tố có mối li n quan chặt chẽ với năng suất câ trồng và được thể hiện giá trị tư ng đối bằng điểm, như: - Loại đất theo phát sinh - Những t nh chất hóa học, t nh chất lý học và các dấu hiệu khác. Việc lựa chọn các ếu tố đánh giá đất cần được hoàn thiện để phù hợp với điều kiện kh hậu, kinh tế - xã hội của vùng. Ở Anh: Theo Ruanell, nhà thổ nhưỡng học người Anh thì: “Đánh giá đất theo năng suất câ trồng gặp rất nhiều khó khăn, vì năng suất câ trồng biểu hiện cả sự hiểu biết của người sử dụng đất.
Bởi vậ đánh giá đất theo năng suất ch được sử dụng để s bộ đánh giá độ phì của các loại đất khác nhau”. Phƣơng pháp đánh giá đất đai của FAO: Đến những năm 1970, nhiều quốc gia đã phát triển hệ thống đánh giá đất, ở Mỹ việc đánh giá đất đai được thực hiện dưới sự chủ trì của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ. Ở Châu Âu đã diễn ra nhiều cuộc thảo luận, kết quả thảo luận đầu ti n ra đời năm 1972, sau đó được Briskiman và Smith soạn lại. Vào năm 1975 cuộc thảo luận đã đi đến thống nhất hình thành nội dung phư ng pháp đầu ti n của FAO về đánh giá đất đai.
Những năm sau đó các phư ng pháp đánh giá và qu hoạch sử dụng đất được thực hiện bởi FAO/UNESCO, một số đại diện ti u biểu như Dent ang Dentanthon và những người khác với các công trình nghi n cứu về: Đánh giá th ch nghi có tưới, phân hạng khả năng th ch nghi của đất đai, đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ mưa… Ở Thái Lan: Trong những năm gần đâ Thái Lan đã có những bước tiến trong qu hoạch sử dụng đất ở nông thôn nhằm phát triển kinh tế, ổn định xã hội, nhằm ổn định các chư ng trình của Hoàng gia Thái Lan. Quá trình xâ dựng qu hoạch sử dụng đất ở các nông thôn làng, xã được xâ dựng theo mô hình mới với các phư ng pháp hiện đại, với khu dân cư được bố tr tập trung, khu trung tâm bố tr các công trình phục vụ công cộng, khu sản xuất được bố tr ở vòng ngoài. Sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm Thái Lan đã đạt sự tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp một cách rõ rệt, các vùng nông thôn đều có c sở hạ tầng, hệ thống giao thông phát triển, phục vụ phúc lợi cho cộng đồng nâng cao. Ở Việt Nam Nước ta hiện na có tổng diện t ch đất tự nhi n 33.
Có qu mô trung bình nhưng đông dân vào hàng thứ 14 tr n thế giới (90 triệu) n n bình quân đất đai t nh 12 z theo đầu người ch có 0,27 ha/người. Thấp bằng 1/8 mức bình quân thế giới (3 ha/người) tư ng đư ng với các Anh, Đức, Philippin, đứng hàng thứ 9 trong 10 nước Đông Nam Á và đứng thứ 135 trong số 200 nước tr n thế giới. H n nữa, Việt nam còn là một nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn và bình quân đất nông nghiệp là 1.446 m2/một lao động nông nghiệp. Như vậ , Việt nam được xếp vào loại đất chật người đông.
Vì vậ , vấn đề sử dụng đất đai khoa học, hợp lý, tiết kiệm trong giai đoạn hiện na ở nước ta là nhiệm vụ mang t nh cấp bách và lâu dài. Một trong những biện pháp quan trọng và có hiệu quả để quản lý đất đai là tiến trình qu hoạch sử dụng đất đai ở các cấp và các ngành tr n cả nước cũng như từng địa phư ng. Công tác đánh giá đất được thực hiện từ những năm trước Cách mạng Tháng Tám do nhiều nhà khoa học Pháp nghi n cứu như: “Đất Đông Dư ng”. Công trình nghi n cứu đất đỏ ở miền Nam Việt Nam để phát triển đồn điền cao su.
Nhưng phát triển là những năm sau 1975. Có nhiều công trình nghi n cứu quan trọng như “Bản đồ đất”, Đánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc (1984); Công trình của Viện Qu hoạch và Thiết kế nông nghiệp của Tôn Thất Chiểu, Bùi Quốc Toản; Chư ng trình qu hoạch tổng thể đồng bằng Sông Cửu Long, một nghi n cứu nhằm khai thác khả năng sử dụng đất đai toàn vùng đồng bằng của Van Men Sroost và Ngu ễn Văn Nhân (1993). Nghi n cứu sử dụng đất phèn mặn ở đồng bằng Sông Cửu Long trong dự án VIE87/031đã sử dụng phư ng pháp đánh giá đất đai định lượng của FAO (1983). Viện Qu hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã kịp thời tổng kết và vận dụng các kết quả đánh giá đất theo FAO vào chư ng trình: “Đánh giá và đề xuất sử dụng tài ngu n đất tr n quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững thời kỳ 1996-2010”.
Đâ là c sở tham khảo và vận dụng vào đánh giá đất đai tại hu ện Hàm n, t nh Tu n Quang. Sau khi Luật đất đai 1993 được ban hành, nga từ đầu năm 1994 Tổng cục Địa ch nh đã triển khai xâ dựng qu hoạch sử dụng đất đai toàn quốc đến năm 2010. Đâ là một bước tiến lớn trong việc quản lý sử dụng đất đai. Thông qua qu hoạch sử dụng đất, các mối quan hệ đất đai được điều ch nh đồng thời đã tạo điều kiện để quan hệ đất đai được tiếp cận với c chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN.
Đặc biệt đã tạo một bước cho u cầu cân đối giữa nhiệm vụ an toàn lư ng thực với nhu cầu hiện đại hoá và đô thị hoá. Không những thế, qu hoạch sử dụng đất 13 z đai cả nước là căn cứ cho qu hoạch sử dụng đất đai ở các địa phư ng (t nh, hu ện, xã). Qu hoạch sử dụng đất đai cả nước ch đạo việc xâ dựng qu hoạch cấp t nh, qu hoạch cấp hu ện xâ dựng dựa tr n c sở qu hoạch cấp t nh nhằm giải qu ết các mâu thuẫn về quan hệ đất đai căn cứ vào đặc t nh nguồn tài ngu n đất, mục ti u phát triển kinh tế, xã hội và các điều kiện cụ thể khác của hu ện từ đó đề xuất các giải pháp phân bổ sử dụng các loại đất đồng thời xác định các ch ti u khống chế về đất đai đối với qu hoạch ngành, xã phường tr n phạm vi toàn hu ện. Qu hoạch cấp xã được xâ dựng dựa tr n khung chung các ch ti u định hướng sử dụng đất đai của hu ện.
Cơ sở khoa học quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn 1. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu Khái niệm đất đai Đất đai là một vùng đất mà đặc t nh của nó bao gồm những đặc trưng cả về tự nhiên và kinh tế xã hội, qu ết định đến khả năng và mức độ khai thác của vùng đất đó. Đặc t nh của đất đai gồm có kh hậu, thủ văn, thổ nhưỡng, giới động thực vật và những tác động của quá khứ cũng như hiện tại của con người. Khái niệm đơn vị đất đai (LU) Đ n vị đất đai là một thuật ngữ dùng để ch diện t ch đất đai với những điều kiện môi trường đặc trưng ri ng được phân biệt nhờ các đặc t nh ri ng: Đặc điểm đất đai, chất lượng đất đai.
Đ n vị đất đai được xem như là một đ n vị tự nhi n c sở nghi n cứu đất đai, việc đánh giá đất đai được thực hiện dễ dàng h n n n các đ n vị đất đai được xác định tr n bản đồ sử dụng các tư liệu có một số lượng lớn về đặc t nh của đất.