Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng (mã số: 9580302) của tác giả Hoàng Thị Khánh Vân, thực hiện tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. NGƯT Đinh Đăng Quang và GS. NGND Nguyễn Đăng Hạc, mang tiêu đề: "Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Doanh nghiệp quân đội (DNQĐ) nói chung và doanh nghiệp xây dựng trong quân đội (DNXDQĐ) nói riêng giữ vị trí đặc thù trong nền kinh tế và công nghiệp quốc phòng. Bên cạnh chức năng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này có nhiệm vụ duy trì tiềm lực quốc phòng, sẵn sàng chuyển trạng thái thời chiến thành các trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn, binh đoàn chiến đấu và phục vụ chiến đấu. Trước yêu cầu đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo các Nghị quyết của Đảng (Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX năm 2001, Nghị quyết Trung ương 5 năm 2016, các Nghị quyết Trung ương 10, 11, 12 năm 2017) và chỉ đạo của Bộ Quốc phòng (Nghị quyết 425-NQ/QUTW ngày 18/5/2017; Quyết định số 80/TTg-ĐMDN ngày 04/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ), các DNXDQĐ đã tiến hành cơ cấu lại và cổ phần hóa.

Tuy nhiên, thực tế hoạt động giai đoạn 2015–2019 bộc lộ nhiều hạn chế về quản trị tài chính:

  • Doanh thu và lợi nhuận sụt giảm qua các năm, khả năng thanh toán tức thời thấp.
  • Cơ cấu nguồn vốn mất cân đối nghiêm trọng: hệ số nợ trên tổng nguồn vốn vượt mức 80%, trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 85% tổng nợ.
  • Một số doanh nghiệp rơi vào tình trạng âm vốn chủ sở hữu hoặc hoạt động kém hiệu quả sau khi cổ phần hóa.
  • Công tác quản trị tài chính thiếu tính chiến lược, quản lý các khoản phải thu lỏng lẻo, hệ thống định mức chi phí lạc hậu và việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào cơ chế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp quốc phòng hoặc quản trị tài chính ở các doanh nghiệp dân sự. Chưa có công trình nào giải quyết toàn diện, có hệ thống lý luận và thực nghiệm về quản trị tài chính gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp quân đội trong điều kiện tái cơ cấu tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quát (mục 2.1 trong văn bản) là luận giải làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp, nghiên cứu ứng dụng vào quản trị tài chính các DNXDQĐ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị tài chính các đơn vị này phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam hiện nay.

Bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể (mục 2.2 trong văn bản) gồm:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về quản trị tài chính và hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng.
  3. Đánh giá thực trạng quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội thời kỳ tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hiện nay, chỉ ra những mặt đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó.
  4. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội có căn cứ khoa học, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng trong quân đội.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các DNXDQĐ, phân loại theo hai tiêu chí:
    • Theo hình thức sở hữu: DNXDQĐ 100% vốn nhà nước (DNXDNN) và DNXDQĐ có vốn nhà nước nhỏ hơn 100%/DNXDQĐ cổ phần hóa (DNXDCP).
    • Theo quy mô vốn chủ sở hữu: Quy mô trên 300 tỷ đồng; quy mô từ 10 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng; quy mô dưới 10 tỷ đồng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng thu thập trong 5 năm (2015–2019). Khung thời gian định hướng áp dụng các giải pháp đề xuất là 10 năm (2023–2032).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nội dung cốt lõi của quản trị tài chính doanh nghiệp: (1) Quyết định đầu tư dài hạn; (2) Quyết định tài trợ và quản trị vốn kinh doanh; (3) Quản trị doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan 5 nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Lý thuyết chung về quản trị tài chính doanh nghiệp:

    • Tác giả trong nước: Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (2011), Phạm Văn Vạng và Phạm Thị Tuyết (2011) coi quản trị tài chính là một bộ phận của quản trị kinh doanh; Phạm Quang Trung (2011) hệ thống hóa quản lý tài sản, huy động vốn và phân tích báo cáo tài chính; Lê Văn Khâm (2009) bổ sung vấn đề tài chính khi tổ chức lại và phá sản; Nguyễn Thanh Liêm và Nguyễn Thị Mỹ Hương (2014), Lê Thị Hằng và cộng sự (2012) nhấn mạnh vai trò quyết định sự thành bại của doanh nghiệp; Bùi Hữu Phước và cộng sự (2009) phân tích các quỹ bằng tiền; Vũ Duy Hào và Trần Minh Tuấn (2019) nghiên cứu cơ chế tài chính trong tập đoàn kinh tế; Phan Duy Minh (2010), Ngô Thị Ngọc Huyền và Nguyễn Thị Hồng Thu (2009) đi sâu vào công ty đa quốc gia.
    • Tác giả quốc tế: Eugene F. Brigham và Joel F. Houston (2009) nghiên cứu toàn diện từ dự báo, dòng tiền đến định giá; Richard A. Brealey và cộng sự (2010), Jeremy Hope (2008), Stephen A. Ross và cộng sự (2012) phân tích vai trò của Giám đốc tài chính (CFO); Cheol S. Eun và Bruce G. Resnick (2007) về tài chính quốc tế; Terry S. Maness và John T. Zietlow (2005) về quản trị tài chính ngắn hạn; P. K. Jain và cộng sự (2013), Hạng Hoài Thanh (2008) về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu từng nội dung cụ thể của quản trị tài chính:

    • Tầm quan trọng và cơ chế quản lý: Nguyễn Văn Phúc (2011), Quốc Anh (2013), Nguyễn Quốc Trị (2006), Vũ Anh Tuấn (2012).
    • Cấu trúc vốn và nợ vay: Trần Việt Phương (2011), Bùi Đan Thanh (2016), Yapa Abeywardhana (2017), Tauseef và cộng sự (2015) xác định mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ lệ nợ trên tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (mức tối ưu 56% ở ngành dệt may Pakistan).
    • Quản trị vốn lưu động và dòng tiền: Tran và cộng sự (2017), Le và cộng sự (2018), Samiloglu (2016), Obradovich (2019), Nguyễn Thị Hà và cộng sự (2014).
    • Phân tích báo cáo tài chính và quản trị rủi ro: Phạm Thành Long (2008), Nguyễn Văn Hậu (2009), Nguyễn Minh Kiều (2009), Nguyễn Thị Bảo Hiền (2012), T và cộng sự (2020).
    • Mô hình quản trị: Võ Văn Nhị (2011), Huỳnh Lợi (2012) đề xuất Balanced Scorecard, Nguyễn Minh Kiều và cộng sự (2004).
  3. Nghiên cứu về quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng:

    • Phạm Thị Vân Huyền (2017) nghiên cứu 4 nội dung quản trị tài chính ở các doanh nghiệp xây dựng niêm yết; Cao Văn Kế (2015) nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn; Nguyễn Thị Ngọc Lan (2016) về phân tích báo cáo tài chính; Nguyễn Ngọc Sơn (2015) và Trần Ngọc Phú (2020) nghiên cứu quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp xây dựng giao thông và doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng.
  4. Nghiên cứu về doanh nghiệp quân đội:

    • Nguyễn Huy Tranh (2011) nghiên cứu quản lý nhà nước về tài chính hoạt động có thu tại đơn vị dự toán quân đội; Nguyễn Xuân Phúc (2012) xây dựng tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng.
  5. Nghiên cứu về quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội:

    • Nguyễn Đăng Thuận (2016) nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu giám sát hoạt động tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Quốc phòng.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  • Hệ thống lý thuyết quản trị tài chính hiện hành chưa được nghiên cứu gắn kết đồng bộ với tính chất đặc thù của doanh nghiệp quân đội làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh xây dựng (vừa tuân thủ quy luật thị trường, vừa thực hiện nhiệm vụ quốc phòng).
  • Thiếu các nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình kinh tế lượng và mô hình cảnh báo rủi ro (như Z-Score) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng tài chính của các DNXDQĐ tại Việt Nam.
  • Các giải pháp trước đây chỉ tập trung vào phân tích báo cáo tài chính hoặc cơ chế quản lý nhà nước, chưa đưa ra giải pháp toàn diện về tái cấu trúc bộ máy (vai trò CFO), quản trị dòng tiền - công nợ phải thu, chuẩn hóa định mức dự toán và chuyển đổi số phục vụ quản trị tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Bản chất tài chính và mục tiêu quản trị: Luận án tiếp cận tài chính doanh nghiệp như hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị (quan hệ với Nhà nước, thị trường tài chính, thị trường hàng hóa/lao động và quan hệ nội bộ). Mục tiêu quản trị tài chính được xác định là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu trong dài hạn trong ràng buộc mức độ rủi ro chấp nhận được.
  • Mô hình tổ chức bộ máy: Luận án hệ thống hóa hai mô hình tổ chức bộ máy quản trị tài chính:
    • Mô hình 1: Bộ phận tài chính độc lập với bộ phận kế toán, đứng đầu là Giám đốc tài chính (CFO).
    • Mô hình 2: Bộ phận tài chính ghép chung trong phòng Tài chính – Kế toán, dưới sự điều hành của Kế toán trưởng.
  • Nội dung quản trị tài chính:
    • Quản trị đầu tư dài hạn: Đánh giá hiệu quả dự án thông qua các chỉ tiêu giá trị hiện giá thuần (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) và thời gian hoàn vốn.
    • Quản trị tài trợ và vốn kinh doanh: Phân loại nguồn tài trợ ngắn hạn (không vay mượn và vay mượn) và nguồn tài trợ dài hạn (bên trong và bên ngoài). Phân chia vốn kinh doanh thành vốn cố định (gắn liền tài sản cố định) và vốn lưu động (gắn liền tài sản ngắn hạn).
    • Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (khấu hao nhanh) và khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất.
    • Hệ thống chỉ tiêu tài chính và mô hình đánh giá: Sử dụng hệ thống tỷ số tài chính (hoạt động, thanh toán, sinh lời) và mô hình chỉ số phá sản Z-Score của Edward Altman.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Sử dụng quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tiếp cận hệ thống và phương pháp kế thừa.
  • Kỹ thuật định tính: Phân tích tài liệu, tổng hợp lý thuyết, so sánh đối chiếu cơ chế quản lý và thực trạng tổ chức bộ máy.
  • Kỹ thuật định lượng:
    • Thu thập dữ liệu báo cáo tài chính thứ cấp của 22 doanh nghiệp xây dựng trong quân đội giai đoạn 2015–2019.
    • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu các chỉ tiêu tài chính.
    • Sử dụng phần mềm STATA để phân tích dữ liệu bảng (panel data), ước lượng mô hình hồi quy kinh tế lượng nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
    • Tính toán điểm số Z-Score của Altman để phân loại mức độ an toàn tài chính của 22 doanh nghiệp qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội

Chương này điểm lại chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 5 mảng nội dung chính; chỉ ra những kết quả đã đạt được và những nội dung còn bỏ ngỏ. Từ việc phân tích các khoảng trống khoa học, tác giả xác định phạm vi nghiên cứu trọng tâm và thiết lập khung nghiên cứu của luận án (Hình 1.1 trong văn bản), kết nối từ khâu thu thập dữ liệu lý luận, thu thập báo cáo tài chính của 22 DNXDQĐ, xử lý dữ liệu bằng toán thống kê và kinh tế lượng đến khâu đề xuất giải pháp.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội

Chương 2 làm rõ bản chất của tài chính doanh nghiệp và 4 chức năng của quản trị tài chính: hoạch định, tổ chức/điều phối, chỉ đạo, kiểm tra/kiểm soát. Luận án phân tích chi tiết cơ chế tài trợ vốn ngắn hạn, dài hạn và các công thức trích khấu hao tài sản cố định:

  • Khấu hao theo đường thẳng: $$\text{Mức khấu hao hàng năm} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Thời gian trích khấu hao}}$$
  • Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: $$\text{Mức khấu hao hàng năm} = \text{Giá trị còn lại của TSCĐ} \times \text{Tỷ lệ khấu hao nhanh}$$ $$\text{Tỷ lệ khấu hao nhanh (%)} = \text{Tỷ lệ khấu hao đường thẳng} \times \text{Hệ số điều chỉnh (từ 1,5 đến 2)}$$
  • Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: $$\text{Mức trích khấu hao năm} = \text{Sản lượng thực tế trong năm} \times \text{Mức khấu hao bình quân đơn vị sản phẩm}$$

Về mặt thực tiễn, chương này phân tích khái niệm doanh nghiệp xây dựng quân đội, khung pháp lý quản lý tài chính và các đặc thù của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng so với các doanh nghiệp dân sự thông qua bảng so sánh tiêu chí mục tiêu hoạt động, tổ chức quản lý và nghĩa vụ quân sự (Bảng 2.2).

Chương 3: Thực trạng về quản trị tài chính của doanh nghiệp xây dựng trong quân đội

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực nghiệm tại 22 DNXDQĐ giai đoạn 2015–2019:

  • Tổ chức bộ máy: Đa số các doanh nghiệp áp dụng mô hình ghép (Mô hình 2), bộ phận tài chính nằm trong phòng Tài chính – Kế toán, thiếu vắng vị trí Giám đốc tài chính (CFO) độc lập, dẫn đến công tác tài chính nặng về ghi chép kế toán quá khứ, thiếu năng lực dự báo và lập kế hoạch chiến lược.
  • Thực trạng theo nội dung quản trị:
    • Đầu tư dài hạn: Cơ cấu tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản; hiệu quả đầu tư máy móc thiết bị thi công chưa cao, việc áp dụng phương pháp khấu hao còn đơn điệu (chủ yếu là đường thẳng).
    • Tài trợ và vốn kinh doanh: Hệ số nợ trên tổng tài sản duy trì ở mức cao (thường xuyên trên 80%). Nợ ngắn hạn chiếm trên 85% tổng nợ, chủ yếu là nợ chiếm dụng từ nhà cung cấp và nợ vay ngân hàng ngắn hạn để bù đắp dòng tiền thi công. Vốn lưu động bị ứ đọng lớn ở hai khoản mục: các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng và hàng tồn kho (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình).
    • Doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần rất thấp; doanh thu sụt giảm ở nhiều đơn vị; tỷ lệ trích nộp điều tiết và trích lập quỹ đầu tư phát triển chưa tạo được nguồn tích lũy tái đầu tư mạnh mẽ.
Chỉ tiêu / Nhóm phân tích Thực trạng ghi nhận giai đoạn 2015–2019
Cơ cấu nợ Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn > 80%; Nợ ngắn hạn / Tổng nợ > 85%
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán hiện thời ở mức trung bình; hệ số thanh toán tức thời rất thấp
Khoản phải thu và Tồn kho Chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản ngắn hạn; vòng quay chậm
Điểm số Z-Score Phần lớn doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo hoặc nguy cơ mất an toàn tài chính
  • Kết quả mô hình kinh tế lượng (chạy trên phần mềm STATA): Luận án định lượng các nhân tố tác động đến tình trạng tài chính của các DNXDQĐ, khẳng định tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, quy mô doanh nghiệp và khả năng quản lý vốn lưu động có ảnh hưởng quyết định đến độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.
  • Đánh giá tổng hợp: Luận án chỉ ra 4 nguyên nhân khách quan (biến động giá nguyên vật liệu, cơ chế thanh quyết toán vốn đầu tư công kéo dài, chính sách siết chặt tín dụng) và 4 nguyên nhân chủ quan (bộ máy kiêm nhiệm thiếu CFO, năng lực lập kế hoạch tài chính yếu, thiếu hệ thống định mức chi phí nội bộ cập nhật, chưa kiểm soát chặt chẽ hợp đồng và năng lực thanh toán của chủ đầu tư).

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị tài chính của các doanh nghiệp xây dựng trong quân đội

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2023–2032 gồm 7 nhóm giải pháp cụ thể và các kiến nghị vĩ mô:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị tài chính: Tách bộ phận tài chính thành phòng độc lập trong mô hình tổ chức; thiết lập và nâng cao vai trò của Giám đốc tài chính (CFO); phân định rõ chức năng giữa CFO và Kế toán trưởng (Bảng 4.1); đào tạo chuẩn hóa đội ngũ nhân sự tài chính.
  2. Hoàn thiện công tác phân tích và lập kế hoạch tài chính: Xây dựng quy trình phân tích tài chính định kỳ theo trình tự chuẩn hóa (Hình 4.2); áp dụng các công cụ lập ngân sách linh hoạt và dự báo dòng tiền hàng tuần, hàng tháng.
  3. Hoàn thiện quản trị các khoản phải thu: Thẩm định chặt chẽ năng lực tài chính của chủ đầu tư trước khi đấu thầu; đa dạng hóa biện pháp bảo đảm thanh toán (bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng L/C); theo dõi tuổi nợ và phân loại công nợ; trích lập dự phòng đầy đủ và kiên quyết áp dụng chế tài xử lý nợ quá hạn.
  4. Hoàn thiện quản trị đầu tư tài sản dài hạn: Rà soát hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị; tính toán lựa chọn linh hoạt giữa mua sắm mới và thuê tài chính; áp dụng phương pháp khấu hao nhanh cho các thiết bị công nghệ cao để nhanh chóng thu hồi vốn.
  5. Hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí: Xây dựng hệ thống định mức hao phí nội bộ sát thực tế thi công của doanh nghiệp; nâng cao chất lượng lập dự toán chi phí xây dựng nhằm kiểm soát chặt chẽ giá thành công trình.
  6. Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản trị tài chính: Triển khai hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP); tự động hóa công tác thu thập, xử lý dữ liệu tài chính và theo dõi dòng tiền dự án trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
  7. Tái cấu trúc tài chính và nâng cao chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản: Nâng cao năng lực tự tài trợ thông qua tích lũy lợi nhuận; đàm phán cơ cấu lại các khoản nợ vay ngắn hạn sang trung và dài hạn để giảm thiểu áp lực mất thanh khoản tức thời.
  • Kiến nghị: Luận án đưa ra các đề xuất cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng về cơ chế giao vốn, cơ chế điều tiết lợi nhuận sau thuế và cơ chế xử lý tồn đọng tài chính tại các doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu, cổ phần hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp đặc thù cho các doanh nghiệp xây dựng trong quân đội; làm rõ bản chất "nhiệm vụ kép" (kinh tế kết hợp quốc phòng) ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định tài chính.
  • Phân tích và làm rõ hệ thống các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối hoạt động quản trị tài chính của DNXDQĐ trong bối cảnh tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
  • Bổ sung và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí, mô hình nhận diện tình trạng tài chính thích ứng với điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp quân đội.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chi tiết về thực trạng tài chính của 22 DNXDQĐ trong 5 năm (2015–2019), chỉ rõ cơ cấu vốn mất cân đối nghiêm trọng với tỷ lệ nợ ngắn hạn chiếm trên 85% tổng nợ và hệ số nợ trên 80%.
  • Sử dụng thành công mô hình Z-Score của Altman và mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng trên phần mềm STATA để lượng hóa các yếu tố tác động đến sức khỏe tài chính của doanh nghiệp xây dựng quân đội.
  • Xây dựng 7 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao, từ kiện toàn bộ máy có chức danh CFO, quản trị công nợ phải thu, chuẩn hóa định mức dự toán đến áp dụng ERP và tái cấu trúc nguồn vốn trong giai đoạn 2023–2032.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi dữ liệu: Do đặc thù bảo mật và tiếp cận thông tin của các đơn vị quân đội, mẫu số liệu thứ cấp của luận án dừng lại ở 22 doanh nghiệp xây dựng quân đội trong chuỗi thời gian 5 năm từ 2015 đến 2019.
  • Phạm vi nội dung: Luận án mới chỉ tập trung phân tích 3 trụ cột cơ bản (đầu tư dài hạn; tài trợ và vốn; doanh thu, chi phí, lợi nhuận), chưa đi sâu phân tích toàn diện các công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá hoặc lãi suất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng chuỗi số liệu khảo sát sang các năm tiếp theo (từ 2020 trở đi) để đánh giá tác động của đại dịch COVID-19 và biến động kinh tế vĩ mô đến tình hình tài chính của các doanh nghiệp.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp quân đội hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - quốc phòng khác ngoài ngành xây dựng (thương mại, dịch vụ, công nghiệp quốc phòng).
  • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả ứng dụng thực tế của mô hình hệ thống ERP và chuyển đổi số trong quản trị tài chính tại các tổng công ty xây dựng quân đội sau cổ phần hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với lãnh đạo và nhà quản trị DNXDQĐ: Là cẩm nang định hướng tái cơ cấu nguồn vốn, phân định rõ trách nhiệm giữa Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng, đồng thời cung cấp quy trình 4 bước kiểm soát rủi ro các khoản phải thu từ chủ đầu tư.
  • Đối với cơ quan quản lý thuộc Bộ Quốc phòng: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực nghiệm giúp các cơ quan tham mưu (Cục Kinh tế, Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng) ban hành các văn bản chỉ đạo, cơ chế giám sát tài chính và phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp quân đội sát thực tế.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu học thuật giá trị thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng và Kinh tế xây dựng, cung cấp phương pháp luận kết hợp giữa phân tích tài chính truyền thống, mô hình Z-Score và mô hình kinh tế lượng STATA trên dữ liệu bảng.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm đặc thù lớn nhất chi phối quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng quân đội là gì?

Điểm đặc thù lớn nhất là doanh nghiệp phải thực hiện song song hai nhiệm vụ: sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường và đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng an ninh. Doanh nghiệp vừa phải tự chủ tài chính, bảo toàn vốn nhà nước, vừa phải duy trì phương tiện, máy móc và lực lượng sẵn sàng chuyển trạng thái thời chiến thành các đơn vị công binh, trung đoàn, sư đoàn chiến đấu khi có yêu cầu.

2. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các DNXDQĐ giai đoạn 2015–2019 có điểm yếu cốt lõi nào?

Hệ số nợ trên tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp khảo sát ở mức rất cao (trên 80%), trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 85% tổng nợ. Tình trạng này dẫn đến hệ số thanh toán tức thời rất thấp, phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng ngắn hạn và nợ chiếm dụng của nhà thầu phụ, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn tài chính.

3. Luận án đã áp dụng những công cụ định lượng cụ thể nào để phân tích dữ liệu?

Tác giả đã thu thập báo cáo tài chính của 22 DNXDQĐ giai đoạn 2015–2019, sử dụng Microsoft Excel để thống kê mô tả, tính toán hệ thống chỉ số tài chính, áp dụng mô hình chỉ số Z-Score của Altman để đo lường nguy cơ mất an toàn tài chính, và sử dụng phần mềm STATA để chạy mô hình hồi quy kinh tế lượng dữ liệu bảng nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng.

4. Luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy quản trị tài chính như thế nào để khắc phục hạn chế hiện nay?

Luận án đề xuất chuyển đổi từ mô hình ghép chung (bộ phận tài chính nằm trong phòng Tài chính – Kế toán do Kế toán trưởng phụ trách) sang mô hình tổ chức bộ phận tài chính độc lập, đứng đầu là Giám đốc tài chính (CFO). Giám đốc tài chính chuyên trách công tác hoạch định chiến lược, phân tích, dự báo và ra quyết định huy động vốn, tách biệt với chức năng ghi chép kế toán quá khứ của Kế toán trưởng.


Kết luận

Luận án của tác giả Hoàng Thị Khánh Vân là một công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng trong quân đội trong bối cảnh tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp với mô hình Z-Score và hồi quy kinh tế lượng trên dữ liệu thực tế của 22 doanh nghiệp giai đoạn 2015–2019, luận án đã vạch rõ những điểm nghẽn nghiêm trọng trong cấu trúc nợ, công nợ phải thu và bộ máy điều hành. Hệ thống 7 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, bám sát tính chất đặc thù của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và phát triển bền vững của khối doanh nghiệp xây dựng quân đội trong giai đoạn 2023–2032.