Tổng quan nghiên cứu
Thị trường bánh kẹo Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2014 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 10% mỗi năm, và giai đoạn 2015 - 2019 duy trì ở mức 8% đến 9%. Mức tăng trưởng này vượt trội so với mức bình quân 1,5% của thế giới và 3% của khu vực Đông Nam Á, mở ra tiềm năng thương mại to lớn nhưng cũng đặt các doanh nghiệp sản xuất nội địa trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà – doanh nghiệp có bề dày lịch sử hơn 55 năm phát triển, sở hữu quy mô sản xuất trên 20.000 tấn sản phẩm mỗi năm và mức vốn điều lệ 164 tỷ đồng – đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải tối ưu hóa năng lực quản trị nội bộ.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng hệ thống kế toán tại Hải Hà chủ yếu tập trung vào việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo tài chính và kê khai thuế, trong khi phân hệ kế toán quản trị chưa được xây dựng một cách bài bản, đồng bộ. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trong giai đoạn 2017 - 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin phục vụ điều hành kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các phân xưởng sản xuất, các nhà máy thành viên và trụ sở chính của công ty trong mốc thời gian chuyển dịch cơ cấu sản xuất về Khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu được xác thực qua việc thiết lập các mô hình định lượng chi phí, góp phần kiểm soát tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu xuống dưới 2% và cải thiện tỷ suất lợi nhuận biên của các dòng sản phẩm chủ lực thêm 3% đến 5%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng khung lý thuyết chuẩn tắc về kế toán quản trị theo hướng dẫn của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC 1989), quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật Kế toán Việt Nam năm 2015, Thông tư 53/2006/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các trụ cột lý thuyết cốt lõi được vận dụng bao gồm:
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Luận văn phân tích ba mô hình tổ chức căn bản gồm mô hình kết hợp, mô hình tách biệt và mô hình hỗn hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Mô hình phân tích quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C-V-P): Ứng dụng kỹ thuật phân loại chi phí theo cách ứng xử thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp (theo hàm tổng quát $Y = a + bX$), từ đó xác định số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí và điểm hòa vốn kinh doanh.
- Khái niệm và công cụ quản trị: Đi sâu vào 4 khái niệm trọng yếu gồm lập dự toán tổng thể sản xuất kinh doanh, kế toán chi phí theo định mức, phân tích thông tin thích hợp cho các quyết định ngắn hạn/dài hạn và kiểm soát trung tâm trách nhiệm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và phân tích số liệu thực tế với các đặc điểm kỹ thuật cụ thể:
- Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 28 nhân sự, bao gồm 1 Giám đốc tài chính, 1 Kế toán trưởng, 14 chuyên viên kế toán phần hành và 12 quản đốc, kỹ thuật viên tại các phân xưởng sản xuất. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm đảm bảo đối tượng khảo sát có hiểu biết trực tiếp về quy trình công nghệ và luân chuyển chứng từ kế toán.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi mở và quan sát thực địa quy trình vận hành tại Nhà máy VSIP Bắc Ninh và Văn phòng 25-29 Trương Định, Hà Nội. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán, hệ thống sổ kế toán chi tiết tài khoản 621, 622, 627, 154 và các tài liệu định mức kỹ thuật trong 2 năm 2017 và 2018.
- Phương pháp phân tích: Luận văn lựa chọn phương pháp phân tích chênh lệch kết hợp phương pháp cực đại - cực tiểu (High-Low method) để tách chi phí hỗn hợp trên phần mềm xử lý dữ liệu bảng tính. Lý do lựa chọn phương pháp này là tính khả thi cao, phù hợp với đặc điểm dữ liệu chi phí sản xuất thực tế tại doanh nghiệp sản xuất thực phẩm liên tục, đồng thời cho phép so sánh định lượng giữa số liệu thực hiện và định mức kế hoạch một cách trực quan.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà đã làm sáng tỏ 4 phát hiện cốt lõi về tổ chức kế toán quản trị:
- Sự phụ thuộc tuyệt đối vào hệ thống kế toán tài chính: Toàn bộ công tác kế toán hiện tại được tổ chức theo mô hình kết hợp hoàn toàn, trong đó 100% nhân sự phòng kế toán chỉ thực hiện nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh để lập báo cáo tài chính theo luật định, chưa có vị trí chuyên trách thực hiện kế toán quản trị độc lập.
- Cơ cấu chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối: Tại các xưởng sản xuất chủ lực như Xưởng bánh 1 và Xưởng bánh 2, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (bột mì, đường, bơ, sữa) chiếm từ 70% đến 75% tổng giá thành sản xuất; chi phí bao bì chiếm từ 5% đến 10%; phần còn lại 15% đến 20% là chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Mặc dù chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng áp đảo, doanh nghiệp chưa xây dựng được hệ thống thẻ định mức linh hoạt theo biến động giá cả thị trường hàng tháng.
- Hệ thống dự toán mang tính hình thức và thiếu đồng bộ: Công ty chỉ mới thực hiện lập dự toán tĩnh hàng năm cho doanh thu và chi phí sản xuất chung. Các dự toán cốt lõi như dự toán tiền mặt chi tiết theo quý, dự toán chi phí nguyên vật liệu theo đơn hàng và dự toán báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí hoàn toàn chưa được triển khai.
- Thiếu hụt công cụ phân tích thông tin thích hợp: Hơn 85% các quyết định quản trị về định giá bán sản phẩm mới, nhận đơn đặt hàng gia công hoặc cắt giảm các dòng sản phẩm kém hiệu quả chỉ dựa trên số liệu giá thành toàn bộ của kế toán tài chính, dẫn đến nguy cơ bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh sinh lời ngắn hạn.
Thảo luận kết quả
Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan là đặc thù sản xuất bánh kẹo trải qua nhiều công đoạn chế biến nhiệt, phụ thuộc lớn vào tính mùa vụ (nhu cầu tiêu thụ tăng vọt 40% đến 50% trong dịp Tết Trung thu và Tết Nguyên đán), cùng với nguyên nhân chủ quan là ban lãnh đạo chưa nhìn nhận đúng mức vai trò của kế toán quản trị như một công cụ tạo lập lợi thế cạnh tranh.
So sánh với các nghiên cứu điển hình trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), việc áp dụng mô hình phân tích số dư đảm phí giúp doanh nghiệp nhận diện chính xác dòng sản phẩm mang lại biên đóng góp cao nhất, thay vì đánh giá đồng cào qua doanh thu gộp. Dữ liệu chi phí sản xuất và biến động định mức trong luận văn có thể được trực quan hóa thông qua:
- Bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Trình bày đối chiếu giữa lượng thực tế nhân giá thực tế với lượng định mức nhân giá định mức, giúp phân định rõ trách nhiệm của phòng vật tư (về biến động giá) và phân xưởng sản xuất (về biến động lượng tiêu hao).
- Đồ thị hòa vốn đa sản phẩm: Minh họa mối quan hệ giữa đường tổng doanh thu và tổng chi phí của các nhóm sản phẩm bánh quy, kẹo chew, bánh kem xốp, chỉ ra ngưỡng sản lượng an toàn cần đạt được trong từng chu kỳ kinh doanh.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà:
- Thành lập Bộ phận Kế toán quản trị chuyên trách: Ban Tổng Giám đốc phối hợp với Phòng Kế toán thành lập tổ kế toán quản trị gồm 3 nhân sự chuyên trách trong lộ trình 6 tháng, thực hiện thu thập dữ liệu nội bộ, lập báo cáo phân tích định kỳ hàng tuần và hàng tháng, giảm thiểu 100% tình trạng chồng chéo với công việc kế toán thuế.
- Hoàn thiện hệ thống mã hóa tài khoản và phân loại chi phí: Tiến hành phân tách triệt để chi phí sản xuất và kinh doanh thành biến phí và định phí; mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642) theo từng phân xưởng và từng mã sản phẩm cụ thể. Mục tiêu giảm sai số phân bổ chi phí gián tiếp xuống dưới 1% ngay trong quý 2 năm 2019.
- Xây dựng quy trình lập hệ thống dự toán tổng thể linh hoạt: Phòng Tài vụ Vật tư và Kỹ thuật phối hợp xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu tiên tiến cho 100% danh mục sản phẩm tại Nhà máy VSIP Bắc Ninh; triển khai hệ thống dự toán linh hoạt kết hợp dự toán ngân quỹ hàng tháng nhằm kiểm soát dòng tiền an toàn tối thiểu 30 tỷ đồng phục vụ mua sắm nguyên liệu mùa vụ.
- Ứng dụng mô hình C-V-P và thiết kế hệ thống báo cáo quản trị nội bộ: Xây dựng định dạng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí cho từng nhóm mặt hàng; cung cấp công cụ phân tích thông tin thích hợp giúp Giám đốc bán hàng đưa ra quyết định giá bán linh hoạt cho các đơn hàng khối lượng lớn trong vòng 24 giờ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Ban điều hành và Giám đốc sản xuất các doanh nghiệp bánh kẹo, thực phẩm: Cung cấp khung phương pháp luận và các bước đi cụ thể để tái cấu trúc quy trình kiểm soát chi phí, định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý năng suất tại các phân xưởng sản xuất thực tế.
- Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp hệ thống biểu mẫu, phương pháp mã hóa tài khoản chi tiết và cách thức lập báo cáo quản trị dạng số dư đảm phí phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định tài chính ngắn hạn và dài hạn.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là công trình tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu tình huống (case study), cung cấp nguồn tư liệu thực tế sống động về quá trình vận dụng lý thuyết kế toán quản trị vào một doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn.
- Chuyên viên tư vấn quản trị doanh nghiệp và phân tích tài chính: Nắm bắt sâu sắc cơ cấu chi phí đặc thù của ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam, từ đó xây dựng các mô hình định giá và tối ưu hóa vận hành cho các khách hàng doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Tại sao doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo bắt buộc phải phân loại chi phí thành biến phí và định phí?
Việc phân loại này cho phép doanh nghiệp xác định chính xác số dư đảm phí của từng dòng bánh hoặc kẹo. Trong ngành thực phẩm có chi phí nguyên liệu chiếm tới 75% giá thành, kỹ thuật này giúp nhà quản lý xác định điểm hòa vốn chuẩn xác, đưa ra chính sách chiết khấu giá linh hoạt cho các mùa vụ tiêu thụ cao điểm mà vẫn đảm bảo bù đắp đủ định phí khấu hao nhà xưởng.
Câu hỏi 2: Mô hình tổ chức kế toán quản trị nào phù hợp nhất với Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà hiện nay?
Mô hình tổ chức kế toán kết hợp có phân định phần hành chuyên trách là lựa chọn tối ưu. Với quy mô vốn 164 tỷ đồng và địa bàn sản xuất tập trung chủ yếu tại Bắc Ninh, mô hình này giúp công ty tận dụng tối đa hệ thống chứng từ ban đầu của kế toán tài chính, tiết kiệm chi phí bộ máy nhân sự nhưng vẫn đảm bảo có chuyên viên chuyên trách xử lý thông tin quản trị.
Câu hỏi 3: Điểm khác biệt căn bản giữa báo cáo kết quả kinh doanh truyền thống và báo cáo dạng số dư đảm phí là gì?
Báo cáo tài chính truyền thống phân loại chi phí theo chức năng (giá vốn, chi phí bán hàng, quản lý) phục vụ cổ đông và cơ quan thuế. Ngược lại, báo cáo dạng số dư đảm phí phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí và định phí), giúp ban giám đốc thấy rõ đóng góp lợi nhuận biên của từng loại sản phẩm sau khi trừ đi các chi phí biến đổi phát sinh.
Câu hỏi 4: Phương pháp cực đại - cực tiểu được áp dụng như thế nào để tách chi phí sản xuất chung tại Hải Hà?
Phương pháp này khảo sát dữ liệu chi phí sản xuất chung hỗn hợp tại hai thời điểm có mức sản lượng thấp nhất và cao nhất trong năm (chênh lệch giữa các tháng thấp điểm và tháng giáp Tết). Bằng cách lấy chênh lệch chi phí chia cho chênh lệch sản lượng, kế toán tính được biến phí trên một tấn sản phẩm và suy ra tổng định phí cố định hàng tháng.
Câu hỏi 5: Việc di dời các xưởng sản xuất về Nhà máy VSIP Bắc Ninh năm 2018 đặt ra thách thức gì cho kế toán quản trị?
Sự kiện này làm tăng mạnh định phí khấu hao từ dây chuyền mới nhập khẩu và phát sinh chi phí vận chuyển liên vùng. Kế toán quản trị phải nhanh chóng xây dựng lại toàn bộ bảng định mức chi phí máy móc, tái cấu trúc các trung tâm chi phí phân xưởng và thiết lập lại điểm hòa vốn mới cho từng dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị, khẳng định vai trò sống còn của thông tin quản trị nội bộ đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo.
- Chỉ rõ thực trạng phân hệ kế toán tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 - 2018 còn phụ thuộc nặng nề vào kế toán tài chính, thiếu hụt công cụ dự toán động và phân tích C-V-P.
- Xác định định lượng cơ cấu chi phí với nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 70% đến 75% giá trị, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho việc thiết lập hệ thống định mức tiêu hao mới.
- Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp hoàn thiện từ tổ chức bộ máy, mã hóa tài khoản, quy trình lập dự toán linh hoạt đến hệ thống báo cáo phục vụ điều hành kinh doanh.
- Thiết lập lộ trình chuyển đổi chi tiết trong 6 đến 12 tháng, tạo tiền đề nâng cao biên lợi nhuận ròng và tối ưu hóa năng suất vận hành tại Nhà máy VSIP Bắc Ninh.
Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng thành công mô hình kế toán quản trị thực nghiệm có khả năng ứng dụng ngay vào thực tiễn quản trị sản xuất. Các doanh nghiệp ngành thực phẩm và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục khai thác các giải pháp này để hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị trong kỷ nguyên chuyển đổi số.