Tổng quan nghiên cứu

Thuế là nguồn thu cốt lõi của ngân sách nhà nước, chiếm tỷ trọng trung bình từ 80% đến 90% tổng nguồn thu nội địa của nền kinh tế quốc dân. Tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ - địa bàn miền núi trung du với diện tích tự nhiên 302,9 km2 và quy mô dân số đạt 110.500 người, công tác quản lý thuế đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập nguồn lực tài chính để phát triển hạ tầng và an sinh xã hội. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn có quy mô vốn thấp, cơ cấu quản lý giản đơn và trình độ nhận thức pháp luật thuế chưa đồng đều, dẫn đến nguy cơ thất thu và gia tăng tình trạng nợ đọng thuế.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thuế đối với 230 DNNVV đang hoạt động trên địa bàn huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở đó, luận văn nhận diện rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2019 - 2022. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 28 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trực thuộc huyện Đoan Hùng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được lượng hóa thông qua việc xây dựng các định hướng cải cách nhằm nâng cao tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn đạt trên 98%, kiểm soát tỷ lệ nợ đọng thuế dưới mức 5% tổng thu ngân sách và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ cho đội ngũ 44 cán bộ công chức thuế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế. Quản lý thuế được tiếp cận dưới góc độ là hoạt động quản lý nhà nước mang tính quyền lực pháp lý, điều chỉnh các quan hệ nghĩa vụ tài chính thông qua chu trình khép kín: đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, thanh tra - kiểm tra thuế và cưỡng chế nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Được phân loại theo quy mô vốn và lao động căn cứ theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, đóng vai trò là "thanh giảm sốc" và động lực tăng trưởng việc làm tại địa phương.
  • Thuế trực thu: Đại diện là thuế Thu nhập doanh nghiệp với thuế suất phổ thông 20% theo Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12.
  • Thuế gián thu: Trọng tâm là thuế Giá trị gia tăng tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12.
  • Ấn định thuế và cưỡng chế thuế: Các biện pháp hành chính cưỡng chế bắt buộc khi đối tượng nộp thuế quá hạn 90 ngày hoặc có dấu hiệu tẩu tán tài sản.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ 4 trụ cột nghiệp vụ then chốt tại chi cục thuế cấp huyện, gồm: Kê khai - Kế toán thuế, Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế, Kiểm tra thuế và Quản lý nợ thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ các báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước của Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng, dữ liệu thống kê từ Cục Thuế tỉnh Phú Thọ và số liệu kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ tổng thể với cỡ mẫu là 230 DNNVV thuộc diện quản lý thuế của Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng tính đến ngày 31/12/2018. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp điều tra toàn bộ theo dữ liệu thứ cấp, phân tổ theo 4 loại hình sở hữu pháp lý và 4 nhóm ngành nghề kinh doanh chính.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua 3 năm tài khóa 2016, 2017, 2018) và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan, phản ánh chính xác xu hướng biến động số thu nộp ngân sách, tốc độ tăng trưởng cơ sở thuế và đánh giá hiệu quả tác nghiệp của từng đội chức năng trong bộ máy quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng DNNVV trên địa bàn huyện Đoan Hùng tăng trưởng liên tục qua các năm nhưng phân bố không đồng đều giữa các loại hình. Tổng số DNNVV tăng từ 201 doanh nghiệp năm 2016 lên 224 doanh nghiệp năm 2017 và đạt 230 doanh nghiệp năm 2018, tương đương mức tăng trưởng 14,4% sau 3 năm. Trong đó, công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 54,4% (125 doanh nghiệp), doanh nghiệp tư nhân chiếm 34,8% (80 doanh nghiệp), công ty cổ phần chiếm 9,1% (21 doanh nghiệp) và hợp tác xã chiếm 1,7% (4 doanh nghiệp).

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề phản ánh tính chất thương mại và dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối. Năm 2018, lĩnh vực thương mại có 85 doanh nghiệp (chiếm 36,9%), lĩnh vực dịch vụ có 68 doanh nghiệp (chiếm 29,7%), lĩnh vực sản xuất có 48 doanh nghiệp (chiếm 20,8%) và các nhóm ngành xây dựng, vận tải chiếm 12,6% (29 doanh nghiệp). Về mặt địa lý, mật độ doanh nghiệp tập trung dày đặc tại khu vực trung tâm kinh tế như Thị trấn Đoan Hùng với 57 doanh nghiệp (chiếm 24,8%) và xã Chí Đám với 29 doanh nghiệp (chiếm 12,6%).

Thứ ba, cơ cấu tổ chức và trang thiết bị của Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng đã được củng cố theo mô hình quản lý hiện đại. Tính đến cuối năm 2018, Chi cục có 44 cán bộ công chức biên chế, trong đó trình độ sau đại học có 5 thạc sĩ (chiếm 11,4%), trình độ đại học có 24 cán bộ (chiếm 54,5%) và trung cấp có 14 cán bộ (chiếm 31,8%). Toàn đơn vị được trang bị 1 máy chủ, 73 máy tính cá nhân (đạt tỷ lệ 100% cán bộ sử dụng máy tính làm việc) và 27 máy in phục vụ hiệu quả 14 đội thuế.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng 14,4% số lượng DNNVV cho thấy môi trường kinh doanh tại địa phương đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp chuyển đổi từ mô hình hộ kinh doanh cá thể nên hệ thống sổ sách kế toán còn lỏng lẻo, năng lực tài chính yếu và mức độ am hiểu chính sách thuế chưa sâu. Tình trạng này tạo ra các rủi ro lớn trong công tác kê khai sai doanh thu và chậm nộp thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Khi đối chiếu với thực tiễn quản lý tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì (đã kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 105 đơn vị và truy thu hơn 3,5 tỷ đồng) hoặc bài học thành công từ Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (thu ngân sách năm 2018 đạt hơn 24.300 tỷ đồng, vượt 101% dự toán), Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng vẫn còn bộc lộ một số khoảng trống trong công tác thanh tra rủi ro và xác minh dòng tiền qua ngân hàng thương mại.

Để làm rõ bức tranh biến động dữ liệu, toàn bộ diễn biến tăng trưởng số lượng doanh nghiệp và số thu thuế có thể được trình bày trực quan bằng biểu đồ cột nhóm kết hợp biểu đồ đường xu hướng. Cùng với đó, bảng phân loại ma trận rủi ro người nộp thuế theo 4 cấp độ tuân thủ sẽ hỗ trợ cán bộ thuế khoanh vùng chính xác các đối tượng có dấu hiệu rủi ro cao để đưa vào kế hoạch kiểm tra chuyên đề.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế đối với DNNVV tại huyện Đoan Hùng, hệ thống 4 giải pháp trọng tâm cho giai đoạn 2019 - 2022 bao gồm:

  • Tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT chủ trì tổ chức định kỳ 4 hội nghị tập huấn chính sách mới mỗi năm cho 100% doanh nghiệp mới thành lập; phát hành bản tin thuế điện tử định kỳ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nộp tờ khai thuế đúng hạn đạt mức trên 98% vào năm 2022.
  • Hoàn thiện quy trình kiểm tra thuế và ứng dụng quản lý rủi ro: Đội Kiểm tra thuế phối hợp cùng Đội Kê khai - Kế toán thuế áp dụng phần mềm phân tích báo cáo tài chính để chấm điểm rủi ro tự động; tiến hành kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế có dấu hiệu bất thường tại trụ sở cơ quan thuế, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách trước năm 2021.
  • Hiện đại hóa công nghệ thông tin và giao dịch điện tử: Đội Tin học chủ động phối hợp với các ngân hàng thương mại trên địa bàn triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử và hóa đơn điện tử, hướng tới mục tiêu 100% DNNVV thực hiện kê khai và nộp thuế qua môi trường mạng giai đoạn 2019 - 2020.
  • Nâng cao trình độ và đạo đức công vụ cho 44 cán bộ công chức: Lãnh đạo Chi cục xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thanh tra thuế điện tử 2 khóa/năm, phấn đấu nâng tỷ lệ công chức có trình độ đại học và thạc sĩ đạt trên 75% vào năm 2022, đồng thời tăng cường thanh tra nội bộ nhằm ngăn ngừa tiêu cực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Thuế cấp huyện: Cung cấp mô hình tham chiếu thực nghiệm để tối ưu hóa quy trình quản lý đối với 230 DNNVV, áp dụng kỹ thuật phân loại rủi ro vào kiểm tra và xử lý nợ đọng tại các chi cục thuế có đặc thù địa bàn miền núi tương tự.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2018 và khung phân tích quản lý thuế làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về tài chính công.
  • Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng các DNNVV: Giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định pháp luật về 4 sắc thuế bắt buộc (thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên), quy trình kiểm tra thuế để chủ động nâng cao tính tuân thủ và hạn chế các rủi ro xử phạt vi phạm hành chính.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng dự toán ngân sách hàng năm và ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân tại 28 xã, thị trấn trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Đoan Hùng chủ yếu thuộc loại hình pháp lý nào? Căn cứ số liệu năm 2018, công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 54,4% (125 doanh nghiệp trên tổng số 230 đơn vị), tiếp theo là doanh nghiệp tư nhân chiếm 34,8% (80 doanh nghiệp). Đây là hai loại hình phổ biến nhờ quy mô quản lý linh hoạt nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho công tác kiểm soát kế toán thuế.

Những sắc thuế cơ bản nào mà các DNNVV tại huyện Đoan Hùng bắt buộc phải thực hiện? Các doanh nghiệp phải nộp 4 sắc thuế chính: Lệ phí môn bài theo vốn điều lệ (từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng/năm theo Thông tư 302/2016/TT-BTC), thuế Giá trị gia tăng (theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp), thuế Thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%) và thuế Tài nguyên đối với các đơn vị khai thác khoáng sản.

Tình hình trang thiết bị công nghệ thông tin tại Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng hiện nay ra sao? Toàn Chi cục đã được trang bị 1 máy chủ cùng 73 máy vi tính cá nhân và 27 máy in chuyên dụng. Tỷ lệ cán bộ công chức sử dụng máy tính trong xử lý công việc chuyên môn đạt 100%, tạo nền tảng thuận lợi để chuyển đổi toàn diện sang hệ thống kê khai và nộp thuế điện tử.

Kinh nghiệm quản lý thuế từ thành phố Việt Trì có thể áp dụng cho Đoan Hùng như thế nào? Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng có thể học tập phương thức phối hợp với ngân hàng thương mại để kiểm soát dòng tiền, khoanh vùng rủi ro các đơn vị kinh doanh dịch vụ ăn uống và đẩy mạnh kiểm tra chuyên đề, tương tự cách thành phố Việt Trì đã truy thu hơn 3,5 tỷ đồng từ 105 đơn vị vi phạm.

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý thuế huyện Đoan Hùng giai đoạn 2019 - 2022 là gì? Mục tiêu trọng tâm là hoàn thành 100% dự toán thu ngân sách nhà nước, nâng tỷ lệ nộp hồ sơ kê khai đúng hạn lên trên 98%, kiểm soát tỷ lệ nợ thuế dưới 5% và hoàn thành hiện đại hóa quy trình thu nộp điện tử cho toàn bộ 230 doanh nghiệp trên địa bàn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế đối với 230 DNNVV trên địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô tăng trưởng số lượng doanh nghiệp đạt 14,4%.
  • Chỉ rõ các nút thắt về cơ cấu ngành nghề thương mại - dịch vụ phân tán, năng lực kế toán của doanh nghiệp còn hạn chế và nguy cơ thất thu thuế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với lộ trình hiện đại hóa và đào tạo 44 cán bộ công chức thuế giai đoạn 2019 - 2022.
  • Cung cấp mô hình quản lý thuế theo rủi ro có khả năng nhân rộng cho các cơ quan thuế địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Đóng góp chính của công trình nghiên cứu là xác lập hệ thống giải pháp vừa mang tính khoa học, vừa bám sát thực tiễn thu ngân sách tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2019 đến năm 2022, việc khẩn trương triển khai đồng bộ hạ tầng số và quy trình kiểm tra tự động sẽ là chìa khóa then chốt để nâng cao hiệu lực quản lý thuế, bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách địa phương.