Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ, giáo dục và đào tạo được xác định là quốc sách hàng đầu, đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại Việt Nam, ngân sách nhà nước chi cho lĩnh vực giáo dục đào tạo luôn duy trì ở mức cao, chiếm khoảng 20% tổng chi ngân sách quốc gia. Dù mức phân bổ ngân sách hàng năm cho các trường đại học và cao đẳng trực thuộc Bộ Tài chính tăng trưởng đều đặn từ 10% đến 15%, hiệu quả quản trị và giải ngân tài chính công tại các đơn vị này vẫn đối mặt với nhiều bất cập lớn. Thực tế giai đoạn 2012 - 2015 cho thấy sự mất cân đối rõ rệt giữa nguồn kinh phí ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp tự chủ, cùng với tỷ lệ giải ngân không đồng đều giữa các nhóm nhiệm vụ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thu chi, khai thác tài sản công và cơ chế trích lập các quỹ đặc thù tại 03 cơ sở giáo dục tiêu biểu gồm Học viện Tài chính, Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh và Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan trong giai đoạn 2012 - 2015. Thông qua hệ thống số liệu quyết toán thực chứng, đề tài hướng tới việc xác lập các căn cứ khoa học nhằm tối ưu hóa 100% dự toán ngân sách thường xuyên, đồng thời nâng tỷ trọng tự chủ tài chính tại các trường lên trên 80%. Nghiên cứu không chỉ đóng góp giải pháp quản trị vi mô cho từng cơ sở đào tạo mà còn cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị để Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn thiện cơ chế giao quyền tự chủ tài chính đồng bộ trong hệ thống giáo dục đại học công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công kết hợp cùng lý thuyết tự chủ đại học và phân cấp quản lý tài chính. Trong hệ thống hành chính công, đơn vị sự nghiệp đào tạo được vận hành theo mô hình quản lý dự toán ngân sách 3 cấp nghiêm ngặt từ đơn vị dự toán cấp I (Bộ Tài chính) đến đơn vị dự toán cấp II và cấp III trực tiếp thụ hưởng nguồn vốn.

Theo khung pháp lý tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp công lập được phân chia thành 4 nhóm tự chủ tài chính. Trong đó, các trường đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính thuộc Nhóm II, chịu trách nhiệm tự bảo đảm từ 10% đến dưới 100% chi phí hoạt động thường xuyên. Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 4 trụ cột quản trị chính:

  • Cơ chế quản lý nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp gồm chi thường xuyên giao tự chủ và chi không thường xuyên không giao tự chủ.
  • Quản lý nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ tư vấn và học phí theo quy định của Luật Phí và Lệ phí.
  • Quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản công theo Thông tư 162/2014/TT-BTC.
  • Quy chế trích lập và sử dụng 4 quỹ tài chính nội bộ, bao gồm Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp với mức trích tối thiểu 25% chênh lệch thu chi, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi với trần khống chế không quá 3 tháng lương thực hiện.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế chuyên sâu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ các Báo cáo tài chính, Báo cáo thẩm định quyết toán và Báo cáo tổng kết thường niên giai đoạn 2012 - 2015 do Ban Tài chính thuộc Cục Kế hoạch Tài chính - Bộ Tài chính cung cấp.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 03 đơn vị đại diện cho các cấp độ và phân vùng đào tạo của Bộ Tài chính: 02 trường đại học khối kinh tế (Học viện Tài chính, Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh) và 01 trường cao đẳng chuyên ngành (Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan). Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện cho các đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động.

Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và tổng hợp chỉ số tài chính được lựa chọn nhằm đối chiếu sự biến động của các dòng tiền qua 4 năm. Việc áp dụng các phương pháp phân tích định lượng này cho phép bóc tách chính xác tỷ lệ hoàn thành dự toán, cơ cấu các khoản chi tiêu thường xuyên và mức độ hiệu quả trong việc tạo lập thặng dư quỹ sự nghiệp qua từng chu kỳ ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm từ 3 cơ sở đào tạo trong giai đoạn 2012 - 2015 đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, cơ cấu kinh phí ngân sách nhà nước cấp có sự dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng tăng cường giao quyền tự chủ. Tỷ trọng kinh phí thường xuyên giao tự chủ tại Học viện Tài chính tăng từ 67% năm 2012 lên 78% năm 2015; tại Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh tăng từ 67% lên 82,5%; tại Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan tăng từ 62% lên 78%. Tỷ lệ giải ngân kinh phí giao tự chủ tại cả 3 trường đều đạt mức tuyệt đối 100% dự toán hàng năm.

Thứ hai, tỷ lệ giải ngân kinh phí không thường xuyên không giao tự chủ đạt mức rất thấp và có xu hướng giảm tỷ trọng từ 33% - 38% năm 2012 xuống còn 17,5% - 22% năm 2015. Tỷ lệ thực hiện dự toán kinh phí không thường xuyên chỉ dao động trong khoảng 63% đến 82%. Điển hình tại Học viện Tài chính năm 2014, tỷ lệ này chỉ đạt 63%, khiến 37% kinh phí bị kết dư chuyển sang năm sau hoặc bị cơ quan chủ quản cắt giảm dự toán.

Thứ ba, cơ cấu nguồn thu tự chủ phụ thuộc quá lớn vào học phí và lệ phí đào tạo truyền thống. Nguồn thu sự nghiệp chiếm tỷ lệ áp đảo từ 66% đến 89% tổng thu đơn vị. Cụ thể năm 2012, thu sự nghiệp tại Học viện Tài chính đạt 104.500 triệu đồng (chiếm 66%), tại Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh chiếm 83% và Cao đẳng Tài chính - Hải quan chiếm tới 89%. Ngược lại, nguồn thu từ dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn và liên kết đào tạo đóng góp khiêm tốn, chỉ chiếm từ 11% đến 34%.

Thứ tư, công tác trích lập các quỹ tài chính nội bộ được duy trì ổn định với tỷ lệ trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt tối thiểu 25% chênh lệch thu chi, tuy nhiên nguồn lực này chủ yếu phân bổ cho mua sắm nhỏ lẻ mà chưa hình thành các dự án đầu tư chiều sâu mang tính đột phá.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ và thực hiện ngân sách phản ánh rõ nét những rào cản trong cơ chế quản trị tài chính tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập. Nguyên nhân chính khiến nguồn kinh phí không thường xuyên giải ngân kém xuất phát từ việc lập dự toán đầu năm chưa sát với nhu cầu thực tế, kết hợp với quy trình phê duyệt đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản công theo Thông tư 162/2014/TT-BTC còn rườm rà, phức tạp. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Bùi Tuấn Minh và Vũ Thị Thanh Thủy khi chỉ ra rằng sự cứng nhắc trong thủ tục thanh quyết toán là lực cản lớn nhất đối với hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.

Để làm nổi bật các phát hiện trên, toàn bộ dữ liệu tài chính trong giai đoạn khảo sát có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự thay đổi cơ cấu giữa kinh phí tự chủ và không tự chủ, kết hợp cùng bảng đối chiếu tỷ lệ hoàn thành dự toán thu chi qua các năm. Việc so sánh trực quan này chứng minh rằng việc tăng tỷ lệ giao khoán chi thường xuyên đã tạo động lực rõ rệt giúp các trường chủ động tiết kiệm chi phí, nâng cao thu nhập cho đội ngũ giảng viên, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cấp bách phải đa dạng hóa dòng tiền để giảm áp lực lên ngân sách quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các cơ sở đào tạo:

  1. Đổi mới công tác lập dự toán và kiểm soát giải ngân vốn ngân sách: Ban Giám hiệu các trường cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính cần chuyển đổi phương thức lập dự toán truyền thống sang lập ngân sách theo kết quả đầu ra. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ giải ngân nguồn kinh phí không thường xuyên từ mức 63% - 80% hiện nay lên đạt tối thiểu 95% dự toán trong giai đoạn 2017 - 2020.

  2. Đa dạng hóa nguồn thu sự nghiệp và phát triển dịch vụ thương mại hóa tri thức: Các viện nghiên cứu và trung tâm trực thuộc trường cần đẩy mạnh các hợp đồng tư vấn tài chính, chuyển giao công nghệ và liên kết đào tạo quốc tế. Phấn đấu nâng tỷ trọng doanh thu dịch vụ từ mức 11% - 34% lên 35% - 45% tổng nguồn thu vào năm 2020.

  3. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và nâng cao hiệu quả các quỹ tài chính: Hội đồng trường và Ban Tài chính cần rà soát toàn diện các định mức chi tiêu thường xuyên, phấn đấu nâng mức trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp lên trên 30% chênh lệch thu chi hàng năm nhằm tập trung nguồn lực hiện đại hóa cơ sở vật chất và phòng thí nghiệm.

  4. Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và kiểm toán tài chính định kỳ: Bộ Tài chính cần chỉ đạo thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập tại từng cơ sở giáo dục từ quý I/2017, thực hiện giám sát 100% các gói thầu mua sắm tài sản công và xét duyệt quyết toán theo từng quý nhằm triệt tiêu tình trạng tồn đọng vốn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực chứng của luận văn đem lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám hiệu và Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính tại các trường đại học, cao đẳng công lập: Sử dụng luận văn làm cẩm nang hướng dẫn hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, tối ưu hóa 100% dự toán kinh phí khoán và xây dựng phương án tự chủ tài chính toàn diện theo lộ trình của Chính phủ.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các minh chứng định lượng về tỷ lệ giải ngân giai đoạn 2012 - 2015 để điều chỉnh chính sách phân bổ ngân sách, tháo gỡ điểm nghẽn trong quản lý đầu tư công ngành giáo dục.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị công: Khai thác khung lý thuyết phân cấp tài chính 3 cấp và phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp phục vụ các công trình nghiên cứu học thuật liên quan.

  4. Kiểm toán viên nhà nước và cán bộ thanh tra tài chính: Vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tỷ lệ giải ngân, định mức chi tiêu và phương pháp kiểm tra việc trích lập 4 quỹ sự nghiệp để đánh giá tính tuân thủ tại các đơn vị sự nghiệp có thu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ chế tự chủ tài chính tại các trường thuộc Bộ Tài chính được phân loại theo nhóm nào? Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP, các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính được xếp vào Nhóm II. Đây là nhóm đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm từ 10% đến dưới 100% chi phí hoạt động thường xuyên, phần thiếu hụt còn lại do ngân sách nhà nước cấp bổ sung.

  2. Tại sao tỷ lệ giải ngân kinh phí không giao tự chủ giai đoạn 2012 - 2015 lại đạt thấp? Tỷ lệ giải ngân nguồn kinh phí này chỉ đạt 63% đến 82% do công tác lập dự toán chưa bám sát tiến độ thực hiện. Thủ tục đấu thầu, phê duyệt dự án đầu tư cơ sở vật chất và mua sắm tài sản công theo Thông tư 162/2014/TT-BTC phức tạp khiến 25% đến 35% kinh phí bị tồn dư chuyển năm sau.

  3. Cơ cấu nguồn thu của các trường đại học khối kinh tế hiện nay phân bổ ra sao? Nguồn thu của các trường chủ yếu phụ thuộc vào hoạt động sự nghiệp, chiếm từ 66% đến 89% tổng nguồn thu đơn vị, trong đó học phí và lệ phí là nguồn thu chủ đạo. Nguồn thu từ dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ và hợp tác doanh nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn từ 11% đến 34%.

  4. Quy định về mức trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hiện nay như thế nào? Căn cứ các văn bản pháp luật hiện hành, sau khi trang trải đầy đủ chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế, đơn vị sự nghiệp có thu bắt buộc phải trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để tái đầu tư trang thiết bị và cơ sở đào tạo.

  5. Các trường công lập cần làm gì để giảm bớt sự phụ thuộc vào ngân sách cấp? Các đơn vị cần chủ động mở rộng liên kết đào tạo quốc tế, cung cấp dịch vụ bồi dưỡng chứng chỉ ngắn hạn và đẩy mạnh thương mại hóa đề tài nghiên cứu khoa học, phấn đấu đưa tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ lên trên 40% tổng nguồn thu trong tương lai gần.

Kết luận

  • Luận văn đã khái quát hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập trong điều kiện đẩy mạnh tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Công trình cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng quản lý ngân sách tại 03 cơ sở giáo dục tiêu biểu trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2012 - 2015 với tỷ trọng kinh phí tự chủ tăng mạnh lên mức 78% - 82,5%.
  • Nghiên cứu đã bóc tách rõ nút thắt giải ngân nguồn kinh phí không thường xuyên khi tỷ lệ thực hiện chỉ đạt 63% - 82%, đồng thời chỉ ra mức độ phụ thuộc lớn vào học phí khi chiếm 66% - 89% tổng nguồn thu sự nghiệp.
  • Hệ thống 4 giải pháp trọng tâm được thiết lập với lộ trình triển khai từ 2017 đến 2020 nhằm nâng tỷ lệ giải ngân ngân sách lên trên 95% và gia tăng trích lập Quỹ phát triển sự nghiệp lên trên 30%.
  • Các cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý nhà nước cần khẩn trương tham khảo và vận dụng các đề xuất của luận văn để tối ưu hóa nguồn lực tài chính công, tạo động lực đột phá nâng cao chất lượng đào tạo trong kỷ nguyên mới.