Tổng quan luận án
Công tác quản lý rừng tự nhiên tại Việt Nam trong nhiều thập kỷ qua chủ yếu dựa trên phương thức "Điều chế rừng" truyền thống theo các quy định kỹ thuật như Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT và Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT. Phương thức này tập trung vào kế hoạch khai thác nhằm tối đa hóa sản lượng và giá trị kinh tế ngắn hạn, chưa chú trọng đầy đủ đến chức năng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và các quyền lợi kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương. Trong giai đoạn 1945–1990, diện tích rừng cả nước suy giảm từ 14,3 triệu ha xuống còn 9,2 triệu ha do quản lý thiếu bền vững. Dù các chương trình phục hồi rừng (Chương trình 327, Chương trình 661) đã nâng cao diện tích che phủ, song chất lượng rừng tự nhiên vẫn tiếp tục đối mặt với nguy cơ suy thoái nếu không có cơ chế quản lý rừng bền vững (QLRBV).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tiễn triển khai QLRBV và chứng chỉ rừng tại Việt Nam:
- Tính đến cuối năm 2013, trong tổng số 150.228 ha rừng được cấp chứng chỉ FSC trên toàn quốc, phần lớn diện tích thuộc về rừng trồng của các doanh nghiệp và nhóm hộ gia đình. Đối với rừng tự nhiên là rừng sản xuất, cả nước mới chỉ thiết lập 10 mô hình thí điểm QLRBV, trong đó chỉ có 02 đơn vị đạt chứng chỉ nguồn gốc gỗ có kiểm soát (FSC CW) là Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô (16.318 ha) và Công ty Lâm nghiệp Trường Sơn (34.500 ha), chưa có đơn vị nào đạt chứng chỉ quản lý rừng đầy đủ (FSC FM).
- Mục tiêu đặt ra tại Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006–2020 yêu cầu đạt khoảng 30% diện tích rừng sản xuất (tương đương 1,8 triệu ha) được cấp chứng chỉ. Các mô hình thí điểm trước năm 2010 chưa được đánh giá một cách toàn diện về nguyên nhân tồn tại, mức độ không tuân thủ các nguyên tắc FSC và thiếu cơ sở khoa học lâm sinh (cấu trúc, tăng trưởng, kỹ thuật khai thác tác động thấp) để phục vụ quá trình chuyển đổi bền vững.
Luận án xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu như sau:
Mục tiêu tổng quát:
Góp phần quản lý bền vững rừng tự nhiên là rừng sản xuất thuộc Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung để tiến tới được cấp chứng chỉ rừng FSC.
Mục tiêu cụ thể:
- i. Bước đầu đánh giá được khái quát việc triển khai một số mô hình thí điểm về quản lý rừng bền vững vùng Tây Nguyên. Xác định được những khó khăn, tồn tại và đề xuất định hướng quản lý rừng bền vững vùng Tây Nguyên.
- ii. Đánh giá được mô hình QLRBV của Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô theo tiêu chuẩn và tiêu chí FSC, làm căn cứ đề xuất các giải pháp và hoạt động khắc phục các tồn tại để đạt được chứng chỉ FSC toàn phần.
- iii. Nghiên cứu, đánh giá và xây dựng được một số cơ sở khoa học chủ yếu phục vụ cho QLRBV như: cấu trúc, tăng trưởng rừng và khai thác tác động thấp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ sinh thái rừng tự nhiên lá rộng thường xanh là rừng sản xuất trên 3 trạng thái (rừng nghèo, rừng trung bình, rừng giàu); các phương án QLRBV và kỹ thuật khai thác tác động thấp (RIL).
- Phạm vi không gian: Trọng tâm nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô (huyện Đắc Tô, tỉnh Kon Tum, quy mô 16.294 ha); đánh giá mở rộng tại 3 đơn vị thí điểm vùng Tây Nguyên gồm Công ty Lâm nghiệp Krông Bông, Công ty Lâm nghiệp M’Drắk (tỉnh Đắk Lắk) và Công ty Lâm nghiệp Đắk Mil (tỉnh Đắk Nông).
- Phạm vi thời gian và tư liệu: Kế thừa chuỗi số liệu từ 119 ô tiêu chuẩn (OTC) định vị thành lập năm 2007; số liệu thực trạng sản xuất và chính sách cập nhật đến giai đoạn 2012–2013; mô hình khai thác tác động thấp thử nghiệm trên diện tích 39,7 ha thực hiện năm 2011.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trên 5 nhóm nội dung chính:
- Nhận thức và nguyên lý quản lý rừng bền vững:
- Tác giả kế thừa định nghĩa phát triển bền vững của Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED, 1987) và lý thuyết công bằng của Rawls (1972) để xác lập 4 nguyên lý QLRBV: (1) Bình đẳng giữa các thế hệ; (2) Nguyên tắc phòng ngừa rủi ro suy thoái môi trường; (3) Bình đẳng và công bằng trong cùng thế hệ; (4) Tính hiệu quả về kinh tế và sinh thái.
- Hệ thống hóa các bộ tiêu chuẩn quốc tế: Quá trình hình thành Hệ thống Rừng Trang trại Hoa Kỳ (ATFS, 1941), Hội đồng Quản trị Rừng (FSC, thành lập tháng 10/1993 tại Toronto, Canada), Chương trình Chứng thực Chứng chỉ Rừng (PEFC, 1999), Tiêu chuẩn Lembaga Ekolabel Indonesia (LEI, 1994), Hội đồng Chứng nhận Gỗ Malaysia (MTCS, 2001/2005); các tiêu chuẩn vùng tại Helsinki (1993), Montreal (1993), UNEP/FAO Nairobi (1995); nghiên cứu tổng kết tiêu chuẩn của Christopher Upton và Stephen Bass (1996).
- Nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên:
- Quốc tế: Nghiên cứu cơ sở sinh thái học rừng mưa của Baur G.N (1959, 1962); các mô hình toán học biểu diễn phân bố số cây theo đường kính của Meyer, Poisson, Hyperbol.
- Việt Nam: Công trình nền tảng về cấu trúc rừng nhiệt đới của Nguyễn Văn Trương (1983); mô hình phân bố số cây theo đường kính N/D dạng một đỉnh lệch trái sử dụng hàm Weibull của Lê Sáu (1996), Lê Minh Trung (1991), Đào Công Khanh; lý thuyết cấu trúc mẫu chuẩn và phân bố thể tích 3 lớp cây (dự trữ, kế cận, thành thục theo tỷ lệ 1:3:5) của Nguyễn Hồng Quân (1983), Nguyễn Ngọc Lung (1985), Phùng Ngọc Lan (1986), Vũ Đình Phương (1987), Bảo Huy (1993) và Trần Hữu Viên (2007).
- Nghiên cứu tăng trưởng và sản lượng rừng:
- Quốc tế: Các trường phái sản lượng rừng Châu Âu của Oettlt, Borggreve, Breymann, Thomasius, Meyer H.J (1973); mô hình tăng trưởng cấp kính tại Myanmar (1856, FAO 1995); mô hình cây cá lẻ tại Malaysia (Ong R và Kleine M, 1995); mô hình Cohort tại Brazil và mô hình SIRENA tại Costa Rica (Alder D, 1995); mô hình Queensland tại Úc (Vanclay J); nguyên lý điều chỉnh sản lượng khai thác hàng năm của Brasnett N.P (1966) và FAO (1996).
- Việt Nam: Nghiên cứu của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng (1982); phương pháp xác định lượng tăng trưởng đường kính (Zd) và suất tăng trưởng (Pd) thông qua động thái phân bố N/D của Vũ Tiến Hinh (1987, 1988); nghiên cứu tăng trưởng trên ô định vị của Vũ Đình Phương (1985); đánh giá suất tăng trưởng thể tích (Pv%) của Đỗ Xuân Lân (2005) tại Đông Nam Bộ (rừng giàu IIIA3: 3,7877%; rừng trung bình IIIA2: 4,6735%; rừng nghèo IIIA1: 6,1400%).
- Khai thác tác động thấp (RIL) và chặt nuôi dưỡng:
- Kết quả nghiên cứu của CIFOR (2000) tại Bulungan–Borneo (Indonesia) chứng minh RIL giảm 38% tổn hại đến tầng cây còn lại; Pinard và Putz (1997) xác định RIL giảm 50% tác động môi trường; Philippa R. chứng minh RIL duy trì độ che phủ 81% (khai thác truyền thống chỉ đạt 51%) và khả năng lưu giữ carbon cao hơn 41%; nghiên cứu chu kỳ luân chuyển 25–30 năm của Perera G.D (2001) tại Sri Lanka; 6 mục tiêu chặt nuôi dưỡng trung gian của Shen Guofang (2001).
- Thực tiễn QLRBV và chính sách tại Việt Nam:
- Lịch sử quản lý qua 3 thời kỳ (trước 1945, 1946–1990, 1991 đến nay); các hoạt động của Tổ công tác quốc gia về QLRBV và CCR (NWG, 1998), Viện QLRBV và Chứng chỉ rừng (SFMI, 2006); các nghiên cứu đánh giá mô hình của Vũ Nhâm (2002, 2005, 2007), Đỗ Đình Sâm (1998), Phạm Đức Lân và Lê Huy Cường (1998), Hồ Viết Sắc (1998), Lại Hữu Hoàn (2003), Lê Văn Hùng (2004), Trần Hữu Viên (2006), Nguyễn Tiến Thành (2007), Võ Đại Hải (2009); khung pháp lý gồm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004, Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Đất đai, Nghị định 139/2004/NĐ-CP, Quyết định 08/2001/QĐ-TTg, Quyết định 66/2011/QĐ-TTg (hỗ trợ 100.000 đồng/ha cho diện tích đạt chứng chỉ), Dự thảo tiêu chuẩn quốc gia 9C.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Tổng hợp và đánh giá chuyên sâu mô hình QLRBV rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại Tây Nguyên theo bộ tiêu chuẩn quốc tế FSC kết hợp xác lập các thông số kỹ thuật lâm sinh (mô hình rừng chuẩn, tăng trưởng chuyển cấp kính, lượng khai thác hàng năm, chế độ chặt nuôi dưỡng) và định lượng hệ số đổ vỡ của kỹ thuật khai thác tác động thấp tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên quan điểm hệ sinh thái rừng của Trần Văn Con (2006), kết hợp phân tích hai nhóm nhân tố: nhóm nhân tố nội tại (cấu trúc, tái sinh, tăng trưởng, diễn thế) và nhóm nhân tố bên ngoài (kinh tế, xã hội, chính sách thể chế). Quản lý rừng bền vững đòi hỏi can thiệp lâm sinh phải dẫn dắt lâm phần về trạng thái cấu trúc chuẩn nhằm đảm bảo sản lượng khai thác không vượt quá lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm.
Khung phân tích sử dụng 10 nguyên tắc của Hội đồng Quản trị Rừng (FSC) thông qua Bộ tiêu chuẩn đánh giá lâm nghiệp của tổ chức GFA (phiên bản 1 áp dụng cho Việt Nam) và mô hình phân bố trữ lượng 3 lớp cây (dự trữ, kế cận, thành thục) theo tỷ lệ thể tích 1:3:5 phỏng theo Gurnaud - Huffel - Nguyễn Ngọc Lung.
HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
[PHƯƠNG PHÁP KẾ THỪA] [ĐIỀU TRA LÂM HỌC VÀ RIL] [ĐÁNH GIÁ CHỨNG CHỈ FSC]
- 119 OTC định vị (GIZ) - Điều tra tầng cây cao - Đánh giá theo 10 nguyên tắc
- 55 phương án ĐCR vùng (D1.3, Hvn, Dt, IV%) (Bộ tiêu chuẩn GFA bản 1)
Tây Nguyên - Điều tra tái sinh, TSTV - Phỏng vấn các bên liên quan
- Dữ liệu chính sách và - Thực nghiệm RIL 39,7 ha - Nhận diện lỗi không tuân thủ
chứng chỉ quốc tế - Tính hệ số đổ vỡ (CARs) và giải pháp khắc phục
Phương pháp thu thập dữ liệu thực địa và nội nghiệp:
- Điều tra cấu trúc tầng cây cao: Đo đếm toàn bộ cây gỗ có $D_{1,3} \ge 10\text{ cm}$ trên hệ thống ô tiêu chuẩn. Tính toán chỉ số giá trị quan trọng (IV%) để xác định công thức tổ thành loài. Thu thập các chỉ tiêu: đường kính ngang ngực ($D_{1,3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), đường kính tán ($D_t$) và dạng phân bố cá thể trên mặt đất.
- Điều tra tầng cây tái sinh: Thiết lập các ô dạng bản trong OTC để đánh giá mật độ tái sinh, chất lượng cây con, nguồn gốc sinh sản và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng (TSTV).
- Nghiên cứu tăng trưởng rừng: Sử dụng phương pháp toán học của Vũ Tiến Hinh (1987, 1988) để xác định lượng tăng trưởng đường kính thường xuyên hàng năm ($Z_d$) và suất tăng trưởng ($P_d$) theo công thức:
$$Z_d = d_i \left( \frac{1}{1 - P_d} - 1 \right)$$
Từ đó xác định hệ số chuyển cấp kính ($f$), số cây vượt cấp và mô phỏng phân bố $N/D_{1,3}$ sau từng chu kỳ 5 năm.
- Đánh giá mô hình khai thác tác động thấp (RIL): Thu thập dữ liệu trước và sau khai thác trên diện tích thử nghiệm 39,7 ha tại Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô (năm 2011). Đo đếm trữ lượng cây bị tổn thương, mức độ suy giảm độ tàn che của tán rừng và tỷ lệ cây tái sinh bị hủy hoại để tính toán hệ số đổ vỡ.
- Phương pháp xử lý thống kê toán học: Ứng dụng các hàm phân bố xác suất lý thuyết (Meyer, Weibull, Hyperbol) để nắn chỉnh phân bố thực nghiệm $N/D_{1,3}$ và $N/H_{vn}$; thiết lập phương trình tương quan $H_{vn}/D_{1,3}$ và $D_t/D_{1,3}$; kiểm tra tính thuần nhất của hệ số hồi quy $b$ bằng kiểm định thống kê.
- Phương pháp đánh giá FSC: Sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hóa, kiểm toán thực địa và phỏng vấn các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, công nhân lâm trường, cộng đồng dân cư địa phương) để rà soát việc tuân thủ các chỉ số FSC.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Chuỗi số liệu đo đếm 119 OTC định vị tại Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô do Dự án Chương trình Lâm nghiệp Việt - Đức (GIZ) hỗ trợ thiết lập năm 2007.
- Báo cáo tài nguyên rừng và hồ sơ kinh tế - xã hội của 55 phương án điều chế rừng thuộc 7 công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên.
- Số liệu thống kê diện tích chứng chỉ rừng FSC toàn cầu và khu vực Châu Á Thái Bình Dương (tính đến tháng 12/2012 và tháng 01/2013).
Nội dung chính theo từng chương
Phần Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp 2006–2020; xác định mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể; luận giải ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý bền vững rừng tự nhiên sản xuất; nêu 3 đóng góp mới của công trình; bố cục luận án gồm phần Mở đầu, 4 chương nội dung và phần Kết luận - Tồn tại - Khuyến nghị.
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng trên phạm vi quốc tế và Việt Nam. Điểm luận các nghiên cứu về cấu trúc lâm phần, quy luật sinh trưởng - sản lượng, kỹ thuật khai thác tác động thấp và chặt nuôi dưỡng rừng.
Luận án tổng hợp hiện trạng chứng chỉ FSC trên thế giới và tại Việt Nam qua các bảng số liệu:
| Khu vực |
Diện tích (ha) |
Số lượng chứng chỉ |
Tỷ lệ (%) |
| Châu Âu |
68.705 |
212 |
41,35 |
| Nam Mỹ và vùng Caribean |
11.227 |
148 |
3,27 |
| Châu Đại Dương |
2.175 |
100 |
- |
Nguồn: FSC (12/2012)
Tổng diện tích rừng đạt chứng chỉ FSC FM tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương đạt 9.333 ha, trong đó Trung Quốc dẫn đầu (2.366 ha), tiếp theo là Indonesia (1.742 ha), New Zealand (1.883 ha), Úc (892.854 ha), Malaysia (524.589 ha), Nhật Bản (397.663 ha) và Việt Nam đạt 150.228 ha. Về chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) đến tháng 01/2013, Trung Quốc chiếm số lượng áp đảo với 2.130 chứng chỉ.
| Đơn vị |
Diện tích (ha) |
Loại hình và nguồn gốc rừng |
| Công ty Lâm nghiệp Bến Hải |
9.444 |
Rừng trồng (>72%) và rừng tự nhiên |
| Công ty Lâm nghiệp Triệu Hải |
5.265 |
Rừng trồng (cấp năm 2013) |
| Tổng công ty Giấy Việt Nam (VINAPACO) |
10.175 |
Rừng trồng thuộc 5 lâm trường |
| Chứng chỉ nhóm hộ tại Quảng Trị |
861 |
Rừng trồng của 364 hộ (WWF hỗ trợ) |
| Công ty TNHH Trồng rừng Quy Nhơn |
9.777 |
Rừng trồng |
| Công ty TNHH MTV Cẩm Phả |
11.800 |
Rừng trồng 11.000 ha, tự nhiên 800 ha (FSC CW) |
| Tập đoàn Cao su Việt Nam |
14.588 |
Rừng trồng cao su |
| Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô |
16.318 |
Rừng tự nhiên (chứng chỉ FSC CW) |
| Công ty Lâm nghiệp Trường Sơn |
34.500 |
Rừng tự nhiên (chứng chỉ FSC CW) |
| Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam |
38.000 |
Rừng tự nhiên 20.000 ha, rừng trồng 18.000 ha |
| Tổng cộng |
150.228 |
|
Nguồn: Vụ Sử dụng rừng – Tổng cục Lâm nghiệp (2013)
Tác giả cũng phân tích các rào cản tài chính trong đánh giá cấp chứng chỉ tại Việt Nam: chi phí đánh giá cho 10.000 ha rừng khoảng 40.000 USD (và 20.000 USD duy trì cho 2 năm tiếp theo); đánh giá 2.100 ha hộ gia đình tại Phú Thọ tốn khoảng 1,5 tỷ đồng; Công ty Bến Hải tốn 7 tỷ đồng cho 9.444 ha; Công ty Đắc Tô tốn khoảng 12.000 USD cho chứng chỉ Gỗ có kiểm soát (FSC CW).
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết 5 nội dung nghiên cứu; phạm vi giới hạn tại Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô và 3 đơn vị vùng Tây Nguyên; quan điểm tiếp cận hệ sinh thái; phương pháp kế thừa 119 OTC của dự án GIZ; các bước thu thập và xử lý số liệu điều tra lâm học tầng cây cao, tầng tái sinh, tính toán tăng trưởng $Z_d$, chuyển cấp kính, thực nghiệm khai thác RIL trên 39,7 ha và quy trình đánh giá sự tuân thủ 10 nguyên tắc FSC theo bộ tiêu chuẩn GFA.
Chương 3: Đặc điểm cơ bản khu vực nghiên cứu
Khái quát điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu, thủy văn và dân sinh kinh tế vùng Tây Nguyên; phân tích chi tiết đặc điểm Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô: diện tích theo phương án QLRBV là 16.294 ha (rừng tự nhiên sản xuất chiếm trên 90%, gồm đầy đủ trạng thái giàu, trung bình, nghèo); đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, mật độ dân cư, lực lượng lao động và thu nhập của người dân địa phương trên lâm phận công ty quản lý.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày các phát hiện chính của luận án trên các phương diện:
- Thực trạng quản lý - sản xuất lâm nghiệp và đánh giá các mô hình QLRBV vùng Tây Nguyên:
- Phân tích hiện trạng rừng và hoạt động khai thác tại các Công ty Lâm nghiệp Krông Bông, M’Drăk và Đắk Mil; so sánh sự khác biệt căn bản giữa phương thức QLRBV và điều chế rừng truyền thống.
- Chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến quản lý thiếu bền vững tại Tây Nguyên: áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai thác quá mức, thiếu hụt kinh phí đầu tư lâm sinh và sự tham gia hạn chế của cộng đồng bản địa.
- Đánh giá mô hình QLRBV Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô theo tiêu chuẩn FSC:
- Đánh giá việc thực hiện phương án trên các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường; phân tích nguồn thu tiềm năng từ chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Tổng hợp các lỗi không tuân thủ (CARs) đối với các nguyên tắc FSC: thiếu cắm mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa, hồ sơ giám sát tác động môi trường chưa đầy đủ, trang thiết bị an toàn lao động cho công nhân khai thác chưa đạt chuẩn và cơ chế chia sẻ lợi ích với cộng đồng sở tại còn hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục cụ thể để đạt chứng chỉ FSC FM toàn phần.
- Đánh giá mô hình thí điểm khai thác tác động thấp (RIL):
- Khảo sát mô hình thử nghiệm 39,7 ha (năm 2011) cho thấy khai thác RIL duy trì độ tàn che rừng tốt hơn rõ rệt so với khai thác truyền thống.
- Lượng hóa hệ số đổ vỡ trong quá trình chặt hạ và vận xuất gỗ; chứng minh kỹ thuật RIL làm giảm đáng kể mức độ tổn thương tầng cây còn lại và bảo vệ an toàn mật độ cây tái sinh trước và sau khai thác.
- Đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên tại Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô:
- Cấu trúc tầng cây cao: Xác định công thức tổ thành theo chỉ số giá trị quan trọng (IV%) cho từng trạng thái rừng; phân nhóm loài theo mục đích kinh doanh; nắn chỉnh quy luật phân bố số cây theo đường kính ($N/D_{1,3}$) và phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$) bằng các hàm phân bố xác suất toán học.
- Phân bố trữ lượng: Xác định kết cấu thể tích theo 3 lớp cấp kính ($M/D_{1,3}$): lớp cây dự trữ ($D_{1,3} < 25\text{ cm}$), lớp cây kế cận ($D_{1,3} = 25\text{–}40\text{ cm}$) và lớp cây thành thục ($D_{1,3} > 40\text{ cm}$).
- Tương quan hình thái: Thiết lập phương trình tương quan chiều cao - đường kính ($H_{vn}/D_{1,3}$) và đường kính tán - đường kính thân ($D_t/D_{1,3}$).
- Cấu trúc tầng cây tái sinh: Đánh giá tổ thành loài tái sinh, mối quan hệ mật thiết giữa tổ thành tầng cây cao và tầng cây tái sinh; xác định mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng (TSTV).
- Đặc điểm tăng trưởng và các yếu tố kỹ thuật QLRBV:
- Xác định lượng tăng trưởng đường kính thường xuyên hàng năm ($Z_d$) trên các trạng thái rừng; kiểm định tính thuần nhất của hệ số hồi quy $b$.
- Tính toán thời gian chuyển cấp kính và dự báo động thái biến động phân bố $N/D_{1,3}$ sau 5 năm.
- Xác định mô hình cấu trúc rừng định hướng (rừng chuẩn); tính toán luân kỳ khai thác hợp lý, sản lượng khai thác cho phép hàng năm (không vượt quá tổng lượng tăng trưởng của lâm phần) và diện tích khai thác luân phiên; đề xuất quy trình kỹ thuật chặt nuôi dưỡng và hạn mức tỉa thưa cây cong queo, sâu bệnh.
Phần Kết luận, tồn tại, khuyến nghị
Khái quát các phát hiện chính; nêu các hạn chế về thời gian quan trắc và quy mô thử nghiệm; đưa ra các khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước và đề xuất giải pháp kỹ thuật cho Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô hoàn thiện hồ sơ xin cấp chứng chỉ FSC toàn phần.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học:
- Là công trình nghiên cứu tổng hợp và chuyên sâu đầu tiên về quản lý rừng bền vững cho đối tượng rừng tự nhiên là rừng sản xuất tại vùng Tây Nguyên. Luận án kết hợp đánh giá khái quát các mô hình triển khai trước năm 2010 với nghiên cứu đánh giá chuyên sâu mô hình Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô theo 10 nguyên tắc của FSC.
- Kết hợp giữa việc đánh giá sự tuân thủ các tiêu chuẩn, tiêu chí chứng chỉ rừng FSC quốc tế với việc định lượng các thông số kỹ thuật lâm sinh (cấu trúc tổ thành IV%, quy luật phân bố $N/D_{1,3}$, $N/H_{vn}$, tương quan hình học tán cây, tăng trưởng chuyển cấp kính) làm cơ sở xây dựng mô hình rừng chuẩn và điều chỉnh sản lượng khai thác bền vững.
- Lần đầu tiên xác định được hệ số đổ vỡ và đánh giá định lượng hiệu quả bảo vệ tầng cây còn lại, tầng cây tái sinh của mô hình thí điểm khai thác tác động thấp (RIL) áp dụng cho rừng tự nhiên tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp:
- Cung cấp danh mục các lỗi không tuân thủ (CARs) và khung giải pháp khắc phục thực tế (về đất đai, môi trường, an toàn lao động, quan hệ cộng đồng) giúp Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô hoàn thiện các điều kiện để tiến tới đạt chứng chỉ FSC FM toàn phần.
- Xác lập hệ thống thông số kỹ thuật tác nghiệp cụ thể cho công ty: mô hình cấu trúc định hướng, luân kỳ khai thác, diện tích và sản lượng khai thác cho phép hàng năm, kỹ thuật chặt nuôi dưỡng rừng tự nhiên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chuyên sâu chủ yếu tập trung tại Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô trên đối tượng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh là rừng sản xuất; các mô hình thí điểm khác tại Tây Nguyên (Krông Bông, M’Drăk, Đắk Mil) mới chỉ dừng lại ở mức độ điều tra, đánh giá khái quát.
- Quy mô thử nghiệm khai thác RIL: Mô hình khai thác tác động thấp mới được thử nghiệm trên diện tích 39,7 ha trong năm 2011, chưa có điều kiện theo dõi diễn thế phục hồi lâm phần trên quy mô diện rộng và chu kỳ thời gian dài hơn.
- Số liệu sinh trưởng định kỳ: Chuỗi số liệu đo đếm tăng trưởng kế thừa từ hệ thống 119 OTC của Dự án GIZ cần tiếp tục được theo dõi quan trắc qua nhiều chu kỳ lặp lại để nâng cao độ tin cậy của các hàm mô phỏng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục duy trì quan trắc định kỳ hệ thống ô tiêu chuẩn định vị để hoàn thiện bảng sản lượng và mô hình dự báo tăng trưởng cho từng nhóm loài cây bản địa ở Tây Nguyên.
- Mở rộng nghiên cứu áp dụng kỹ thuật khai thác tác động thấp (RIL) và quy trình chặt nuôi dưỡng trên các kiểu rừng tự nhiên khác (rừng khộp, rừng rụng lá, rừng hỗn giao).
- Nghiên cứu hoàn thiện và thử nghiệm Bộ tiêu chuẩn QLRBV quốc gia hài hòa giữa tiêu chuẩn quốc tế FSC và điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục Lâm nghiệp, Sở NN&PTNT các tỉnh Tây Nguyên): Luận án cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác rà soát, hoàn thiện Thông tư hướng dẫn xây dựng phương án QLRBV, ban hành quy trình kỹ thuật khai thác tác động thấp và xây dựng Bộ tiêu chuẩn QLRBV quốc gia.
- Đối với các chủ rừng và công ty lâm nghiệp: Tài liệu là cẩm nang hướng dẫn phương pháp tự đánh giá, nhận diện lỗi không tuân thủ theo tiêu chuẩn FSC, xây dựng kế hoạch khắc phục và áp dụng các thông số kỹ thuật (luân kỳ, sản lượng khai thác, chặt nuôi dưỡng) vào thực tế quản lý rừng tự nhiên.
- Đối với các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Công trình là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Điều tra và quy hoạch rừng, Lâm học trong việc ứng dụng toán thống kê lâm nghiệp, xây dựng mô hình rừng chuẩn và đánh giá chứng chỉ rừng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình trạng cấp chứng chỉ FSC cho rừng tự nhiên tại Việt Nam tính đến thời điểm nghiên cứu (năm 2013) như thế nào?
Tính đến hết năm 2013, Việt Nam có 150.228 ha rừng được cấp chứng chỉ FSC, nhưng phần lớn là rừng trồng. Đối với rừng tự nhiên là rừng sản xuất, chỉ có 2 đơn vị đạt chứng chỉ nguồn gốc gỗ có kiểm soát (FSC CW) là Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô (16.318 ha) và Công ty Lâm nghiệp Trường Sơn (34.500 ha), chưa có đơn vị rừng tự nhiên nào đạt chứng chỉ quản lý rừng bền vững toàn phần (FSC FM).
2. Mô hình khai thác tác động thấp (RIL) được thử nghiệm tại Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô với quy mô và mục tiêu gì?
Mô hình RIL được thử nghiệm trên diện tích 39,7 ha trong năm 2011 nhằm mục đích xác định hệ số đổ vỡ trong khai thác, đánh giá mức độ suy giảm độ tàn che, kiểm chứng khả năng giảm thiểu tổn thương đối với tầng cây còn lại và bảo vệ an toàn mật độ tầng cây tái sinh so với phương pháp khai thác truyền thống.
3. Tỷ lệ kết cấu trữ lượng theo 3 lớp cấp kính của mô hình rừng chuẩn được tác giả áp dụng là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng mô hình kết cấu trữ lượng chuẩn theo tỷ lệ thể tích 1:3:5 phỏng theo lý thuyết của Gurnaud - Huffel - Nguyễn Ngọc Lung, phân chia thành 3 lớp cây: lớp dự trữ ($D_{1,3} < 25\text{ cm}$), lớp kế cận ($D_{1,3} = 25\text{–}40\text{ cm}$) và lớp thành thục ($D_{1,3} > 40\text{ cm}$).
4. Chi phí đánh giá cấp chứng chỉ rừng FSC tại Việt Nam theo số liệu luận án ghi nhận là bao nhiêu?
Chi phí đánh giá rất khác nhau tùy quy mô và hiện trạng rừng: để đánh giá khoảng 10.000 ha rừng cần khoảng 40.000 USD (và 20.000 USD duy trì cho 2 năm tiếp theo); đánh giá 2.100 ha hộ gia đình tại Phú Thọ tốn khoảng 1,5 tỷ đồng; Công ty Bến Hải tốn 7 tỷ đồng cho 9.444 ha; và Công ty Đắc Tô tốn khoảng 12.000 USD cho chứng chỉ Gỗ có kiểm soát (FSC CW).
5. Luận án đã xác lập các yếu tố kỹ thuật then chốt nào cho phương án QLRBV tại Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô?
Luận án xác lập 4 yếu tố kỹ thuật cốt lõi: (1) Mô hình cấu trúc rừng định hướng (rừng chuẩn); (2) Luân kỳ khai thác dựa trên thời gian chuyển cấp kính; (3) Hạn mức sản lượng và diện tích khai thác cho phép hàng năm (không vượt quá lượng tăng trưởng thường xuyên); (4) Quy trình và đối tượng chặt nuôi dưỡng rừng trung gian.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tuấn Hưng đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý rừng bền vững cho đối tượng rừng tự nhiên là rừng sản xuất tại Công ty Lâm nghiệp Đắc Tô và vùng Tây Nguyên. Thông qua việc kết hợp giữa kiểm toán, đánh giá mô hình thực tế theo 10 nguyên tắc của FSC với việc ứng dụng các mô hình toán thống kê lâm nghiệp (tổ thành IV%, phân bố $N/D_{1,3}$, $N/H_{vn}$, tăng trưởng $Z_d$, chuyển cấp kính, khai thác RIL), tác giả đã xác lập hệ thống cơ sở khoa học vững chắc để định hướng điều chế rừng bền vững. Công trình không chỉ chỉ ra các giải pháp khắc phục lỗi không tuân thủ để đơn vị tiến tới đạt chứng chỉ FSC toàn phần mà còn đóng góp luận cứ quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách quản lý và khai thác bền vững tài nguyên rừng tự nhiên tại Việt Nam.