Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14) của tác giả Hà Nguyễn Bảo Khuyên, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Lan Hương và TS. Phạm Bích Thủy, mang tiêu đề: "Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể". Công trình được hoàn thành và bảo vệ vào năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 (Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII) đặt ra yêu cầu chuyển dịch phương thức giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Tại tỉnh Lâm Đồng, công tác quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) ở các trường trung học phổ thông (THPT) dù đạt được một số kết quả nhất định nhưng chưa tạo ra sự chuyển biến đồng bộ; việc đánh giá chất lượng dạy học vẫn phụ thuộc chủ yếu vào kết quả thi cử cuối cấp và điểm số trung bình môn mà chưa phản ánh thực chất phẩm chất, năng lực học sinh; công tác quản lý các khâu đầu vào, quá trình và đầu ra chưa gắn kết thành một chu trình khép kín; việc xây dựng văn hóa chất lượng (VHCL) theo mô hình "tổ chức biết học hỏi" chưa được triển khai rộng rãi.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây về quản lý HĐDH cấp THPT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) tại Việt Nam phần lớn mới dừng ở việc tiếp cận từng khâu riêng lẻ hoặc áp dụng ở bậc đại học, cao đẳng; chưa xây dựng được một khung lý luận hoàn chỉnh tích hợp chu trình Deming (Plan - Do - Check - Act: P-D-C-A) xuyên suốt các thành tố đầu vào, quá trình và đầu ra của HĐDH cấp THPT; đồng thời thiếu các tiêu chí cụ thể để các chủ thể trong nhà trường tự đánh giá và cải tiến liên tục chất lượng dạy học.

Mục tiêu nghiên cứu

Xác lập cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường THPT theo tiếp cận TQM; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý HĐDH tại các trường THPT tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận này; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý và tiến hành thực nghiệm sư phạm một biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý HĐDH ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT theo tiếp cận TQM căn cứ trên những cơ sở lý luận nào?
  2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận TQM được thực hiện như thế nào?
  3. Cần đề xuất những biện pháp quản lý nào để cải tiến công tác quản lý HĐDH theo tiếp cận TQM ở các trường THPT của tỉnh Lâm Đồng?

Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý HĐDH ở các trường THPT tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận TQM đã đạt được một số kết quả ban đầu về nhận thức và định hướng đổi mới, song vẫn còn tồn tại các hạn chế trong quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra (chưa khảo sát đầy đủ nhu cầu của học sinh, chưa xác định rõ mục tiêu cần đạt theo từng bộ môn, GV gặp khó khăn trong dạy học giải quyết vấn đề và tự học, việc sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến và công tác hỗ trợ hướng nghiệp chưa đạt hiệu quả cao). Nếu xây dựng được khung lý luận vững chắc và đánh giá khách quan thực trạng theo tiếp cận TQM, tác giả sẽ đề xuất được hệ thống biện pháp quản lý mang tính cấp thiết và khả thi, góp phần nâng cao chất lượng dạy học tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chu trình quản lý các yếu tố đầu vào, quá trình, đầu ra của HĐDH theo 4 bước (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Kiểm tra, Cải tiến) kết hợp xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường.
  • Phạm vi không gian: Các trường THPT tại 2 thành phố (Đà Lạt, Bảo Lộc) và 10 huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn và hoạt động dạy học được khảo cứu trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.
  • Mẫu khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn), giáo viên (GV) và học sinh (HS) tại 21 trường THPT trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học

  • Nghiên cứu quốc tế về hoạt động dạy học: Kaplan và Owings (2002) phân tích mối quan hệ giữa chất lượng giáo viên và chất lượng dạy học thông qua xây dựng môi trường học tập tích cực; Lee và Yeap (2003) đề xuất mô hình dạy học dựa trên phản hồi của người học gắn với chu trình Deming (P-D-C-A); Creemers (2004) làm rõ lý thuyết về hiệu quả giáo dục gắn với cấu trúc chương trình; Delorenzo và cộng sự (2009) nhấn mạnh xu hướng giáo dục hướng tới sự tiến bộ của từng cá nhân; Singer và cộng sự (2010) xác định bốn trách nhiệm cốt lõi của giáo viên phổ thông; Lynch (2012) nhấn mạnh việc rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề cho người học; Aina và Kayoed (2012) xác định tiêu chí đo lường chất lượng dạy học dựa trên kỳ vọng của người học; Bates (2015) hệ thống hóa triết lý giáo dục thực nghiệm của John Dewey; Larina (2015) xác định ba nhóm yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục; Kyriakides, Creemers và Charalambous (2018) nghiên cứu quản lý không khí lớp học và định hướng nhận thức; Altinay (2018) nghiên cứu việc cá nhân hóa quá trình học tập.
  • Nghiên cứu trong nước về hoạt động dạy học: Đặng Thanh Hưng (2002) đưa ra ba nguyên tắc dạy học hiện đại; Phan Trọng Ngọ (2005) xác định bảy chức năng của HĐDH và năm hành động học; Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc (2011) tổng kết tiến trình đổi mới phương pháp dạy học từ thụ động sang tích cực, chủ động tại Việt Nam; Nguyễn Thị Thu Hiền (2017) và Huỳnh Văn Sơn cùng cộng sự (2020) nghiên cứu tâm lý lứa tuổi và phát triển nhân cách học sinh THPT; Bisson (2019) phân loại các phong cách tiếp thu của học sinh.

Các hướng nghiên cứu về tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)

  • Cơ sở lý thuyết TQM trên thế giới: Kanji và Asher (2001) xác lập bốn nguyên tắc (thỏa mãn khách hàng, quản lý bằng thực tế, dựa vào con người, cải tiến liên tục) và tám khái niệm cốt lõi của TQM; Blandford (2005) đề xuất mô hình 3C (Văn hóa - Cam kết - Giao tiếp); Rawlins (2008) tổng hợp các bước quản lý chất lượng của Deming, Juran và Crosby; Bernhardt (2013) phân tích ba trụ cột TQM; Oakland (2014) nhấn mạnh chu trình vận hành và cam kết của nhân sự; Batten (2014) xây dựng lý luận về văn hóa chất lượng; Koehler và Pankowski (2017) gắn TQM với phong cách lãnh đạo chuyển đổi; Farooq, Akhtar, Zia Ullah và Memon (2007) cụ thể hóa 14 điểm của Crosby; Lunenburg (2010) vận dụng 14 nguyên tắc Deming vào môi trường trường học; Bunglowala và Asthana (2016) chứng minh việc ứng dụng chu trình P-D-C-A làm gia tăng mức độ hài lòng của giáo viên và học sinh; Sokovic, Pavletic và Kern Pipan (2010) chuẩn hóa mô hình cải tiến chất lượng P-D-C-A.
  • Ứng dụng TQM trong quản lý giáo dục tại Việt Nam: Nguyễn Đức Chính (2003) phân tích các quan điểm chất lượng đầu vào, đầu ra, giá trị gia tăng và văn hóa tổ chức; Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo (2006) xây dựng mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục; Nguyễn Phúc Châu (2010) và Trần Kiểm (2012) phân tích các cấu trúc quản lý nhà trường và quản lý dạy học. Về các luận án tiến sĩ tiêu biểu: Lê Đức Ánh (2006) nghiên cứu quản lý quá trình dạy học THPT dân lập; Bùi Thị Thu Hương (2013) nghiên cứu chương trình cử nhân chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Võ Ngọc Vĩnh (2014) phân tích các quan điểm TQM tại trường THPT; Nguyễn Lan Phương (2015) nghiên cứu quản lý chất lượng đại học tư thục; Phan Hoài Thanh (2017) khảo cứu hệ thống trung cấp chuyên nghiệp miền Đông Nam Bộ; Phạm Thị Như Phong (2017) áp dụng mô hình CIPO trong quản lý trường THPT.

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Kế thừa các công trình nghiên cứu trên, luận án của Hà Nguyễn Bảo Khuyên định vị nghiên cứu vào cấp trung học phổ thông công lập và ngoài công lập tại địa bàn tỉnh miền núi Lâm Đồng. Luận án giải quyết khoảng trống về việc tích hợp chu trình 4 bước P-D-C-A vào từng thành tố quản lý cụ thể (đầu vào, quá trình, đầu ra), đồng thời gắn kết với việc xây dựng môi trường văn hóa chất lượng hướng tới mô hình "tổ chức biết học hỏi" (learning organization) - điều mà các luận án trước đây chưa lượng hóa chi tiết thành các tiêu chí đánh giá thực nghiệm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống khái niệm công cụ và khung phân tích

  • Hoạt động dạy học ở trường THPT: Hoạt động tương tác có định hướng giữa GV và HS đối với các thành tố đầu vào, quá trình và đầu ra nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cốt lõi theo chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn bị năng lực nghề nghiệp hoặc học lên bậc học cao hơn.
  • Quản lý hoạt động dạy học theo TQM: Hoạt động tác động có kế hoạch của các chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) đối với quy trình quản lý đầu vào, quản lý quá trình và quản lý đầu ra theo chu trình 4 bước: Lập kế hoạch (Plan - P), Tổ chức thực hiện (Do - D), Kiểm tra (Check - C), Cải tiến (Act - A), kết hợp với xây dựng văn hóa chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu người học.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG LÝ LUẬN QUẢN LÝ HĐDH THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ (TQM)         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. QUẢN LÝ ĐẦU VÀO (P - D - C - A)                                                |
|    - Phân phối chương trình theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất.      |
|    - Đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên (Chuẩn nghề nghiệp GV - TT 20/2018).     |
|    - Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính (TT 13/2020, TT 39/2021).|
|    - Đảm bảo chất lượng công tác tuyển sinh đầu cấp.                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH (P - D - C - A)                                              |
|    - Dạy và học phát triển phẩm chất, năng lực theo Chương trình GDPT 2018.       |
|    - Kiểm tra, đánh giá quá trình học tập theo hướng phát triển năng lực.         |
|    - Phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh (CMHS).                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3. QUẢN LÝ ĐẦU RA (P - D - C - A)                                                 |
|    - Đánh giá đầu ra, công nhận hoàn thành chương trình.                          |
|    - Hỗ trợ học sinh thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng.         |
|    - Thu thập và xử lý thông tin phản hồi từ học sinh về chất lượng dạy học.      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 4. XÂY DỰNG VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG (Xây dựng nhà trường thành "Tổ chức biết học hỏi") |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG                                                           |
|    - Sự phát triển KH-CN và đời sống KT-XH; Năng lực lãnh đạo, quản lý;          |
|    - Năng lực của đội ngũ giáo viên; Các nguồn lực trong và ngoài nhà trường.    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

So sánh các mô hình quản lý chất lượng trong giáo dục

Luận án phân tích 4 mô hình quản lý chất lượng:

  1. Mô hình ISO 9000: Tập trung vào hệ thống văn bản, chuẩn hóa quy trình nghiêm ngặt; áp dụng kiểm định chất lượng theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT nhưng còn thiên về tính khuôn mẫu, hành chính.
  2. Mô hình các yếu tố tổ chức (OEM): Đánh giá 5 thành tố (đầu vào, quá trình, kết quả, đầu ra, hiệu quả), chủ yếu dùng cho bậc đại học.
  3. Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output): Tiếp cận bối cảnh - đầu vào - quá trình - đầu ra, tuy nhiên chưa làm nổi bật cơ chế tự cải tiến liên tục của các chủ thể.
  4. Mô hình TQM: Kết hợp tính hệ thống với chu trình Deming P-D-C-A, trao quyền tự chủ và thúc đẩy mọi thành viên tham gia cải tiến liên tục, lấy người học làm trung tâm.

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, mô hình hóa các công trình tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát diện rộng bằng 2 bộ phiếu hỏi dành cho 2 nhóm khách thể: (1) Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và Giáo viên; (2) Học sinh tại 21 trường THPT thuộc tỉnh Lâm Đồng.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc đối với CBQL và giáo viên nhằm thu thập dữ liệu định tính về nguyên nhân của các hạn chế trong quản lý HĐDH.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ chuyên môn, kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch bài dạy (giáo án), biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn, phiếu dự giờ, hồ sơ quy chế dân chủ, biên bản họp Ban đại diện CMHS.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu ra thông qua tập huấn và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá HĐDH của GV và tiêu chí đánh giá năng lực học sinh môn Toán và Tiếng Anh tại Trường THCS & THPT Đống Đa - Đà Lạt.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu thống kê: Sử dụng phần mềm SPSS.
    • Thống kê mô tả: Điểm trung bình (GTTB / ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC).
    • Thống kê suy luận: Hệ số tương quan Pearson ($r$) với mức ý nghĩa $p < 0,05$ để kiểm tra mối liên hệ giữa mức độ thực hiện và kết quả đạt được.
    • So sánh trung bình: Sử dụng phép kiểm nghiệm $t$-test (Independent Samples T-Test / Paired Samples T-Test) để đánh giá sự khác biệt điểm số trước và sau thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương theo văn bản luận án Nội dung cốt lõi và hệ thống dữ liệu
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể Xây dựng hệ thống khái niệm; phân tích 4 mô hình chất lượng; thiết lập khung lý luận quản lý HĐDH theo TQM (Đầu vào, Quá trình, Đầu ra theo chu trình P-D-C-A gắn với văn hóa chất lượng).
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể Phân tích thực trạng tại 21 trường THPT tỉnh Lâm Đồng; khảo sát 4 thành tố đầu vào, 3 thành tố quá trình, 3 thành tố đầu ra; đánh giá quy trình P-D-C-A và 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng.
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể Đề xuất 6 nguyên tắc và hệ thống 6 biện pháp quản lý; khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi tại 21 trường THPT; báo cáo kết quả thực nghiệm tại Trường THCS & THPT Đống Đa - Đà Lạt.

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý thuyết:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: Dạy học, Quản lý HĐDH, Quản lý chất lượng giáo dục, Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
  2. Phân tích cấu trúc hoạt động dạy học ở trường THPT gồm 3 giai đoạn: Đầu vào (chương trình, giáo viên, cơ sở vật chất - tài chính, tuyển sinh); Quá trình (hoạt động dạy - học phát triển phẩm chất năng lực, kiểm tra đánh giá, phối hợp nhà trường - gia đình); Đầu ra (đánh giá chuẩn đầu ra, hỗ trợ thi tốt nghiệp/tuyển sinh đại học - cao đẳng, khảo sát phản hồi từ người học).
  3. Thiết lập mô hình quản lý HĐDH theo tiếp cận TQM bằng cách vận hành vòng tròn cải tiến liên tục Deming (P-D-C-A) lồng ghép vào từng giai đoạn:
    • Lập kế hoạch (Plan): Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn chất lượng, chính sách và nguồn lực.
    • Tổ chức thực hiện (Do): Triển khai kế hoạch, tập trung vào người học, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ.
    • Kiểm tra (Check): Đo lường, đánh giá, đối sánh với mục tiêu và tiêu chuẩn định sẵn.
    • Cải tiến (Act): Xử lý sai lệch, chuẩn hóa các cải tiến và thiết lập chu trình chất lượng mới cao hơn.
  4. Xác định các thành tố của Văn hóa chất lượng trong nhà trường gắn với khái niệm "tổ chức biết học hỏi" (mọi thành viên chia sẻ tầm nhìn, cùng học tập, cam kết chất lượng).
  5. Xác định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH: (1) Sự thay đổi KH-KT và đời sống KT-XH; (2) Năng lực lãnh đạo, quản lý; (3) Năng lực đội ngũ giáo viên; (4) Các nguồn lực bên trong và bên ngoài nhà trường.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 21 trường THPT thuộc 2 thành phố (Đà Lạt, Bảo Lộc) và 10 huyện của tỉnh Lâm Đồng:

  1. Thực trạng hoạt động dạy học:
    • Đầu vào: Việc phân phối chương trình và bố trí cơ sở vật chất đã có nhiều chuyển biến, song việc đáp ứng trang thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT còn thiếu đồng bộ giữa các vùng thuận lợi và vùng sâu vùng xa.
    • Quá trình: Hoạt động dạy học đã chú trọng đổi mới phương pháp nhưng mức độ ứng dụng dạy học giải quyết vấn đề, dạy học trải nghiệm chưa đồng đều; khâu kiểm tra đánh giá quá trình còn nặng về điểm số lý thuyết.
    • Đầu ra: Tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt mức cao nhưng công tác thu thập ý kiến phản hồi của học sinh sau tốt nghiệp và theo dõi việc học tập ở bậc đại học, cao đẳng chưa được thực hiện thường xuyên.
  2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận TQM (chu trình P-D-C-A):
    • Khâu Lập kế hoạch (Plan) và Thực hiện (Do) đạt điểm trung bình cao hơn khâu Kiểm tra (Check) và Cải tiến (Act).
    • Khâu Cải tiến (Act) là khâu yếu nhất trong toàn bộ chu trình quản lý ở cả đầu vào, quá trình và đầu ra; các trường còn lúng túng trong việc sử dụng dữ liệu đánh giá để điều chỉnh kế hoạch dạy học của giáo viên.
  3. Thực trạng xây dựng Văn hóa chất lượng: CBQL và GV nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng "tổ chức biết học hỏi", nhưng các hoạt động chia sẻ tri thức chuyên môn liên tổ, trao quyền tự chủ đánh giá cho giáo viên và học sinh chưa thực sự đi vào chiều sâu.
  4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Năng lực lãnh đạo của CBQL và năng lực sư phạm của đội ngũ GV được đánh giá là hai yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến chất lượng quản lý HĐDH.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 3 xây dựng 6 nguyên tắc và hệ thống 6 biện pháp quản lý, đồng thời đánh giá tính cấp thiết, khả thi và tổ chức thực nghiệm:

Hệ thống 6 nguyên tắc xác lập biện pháp

  1. Đảm bảo tính pháp lý (tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật của ngành giáo dục).
  2. Đảm bảo tính khả thi (phù hợp với điều kiện thực tiễn các trường THPT tỉnh Lâm Đồng).
  3. Đảm bảo tính khoa học (dựa trên lý luận quản lý giáo dục và triết lý TQM).
  4. Đảm bảo tính hiệu quả (nâng cao chất lượng thực chất của hoạt động dạy học).
  5. Đảm bảo tính đồng bộ (kết hợp nhịp nhàng giữa các khâu và các bộ phận).
  6. Đảm bảo theo các quan điểm TQM (hướng tới người học, cải tiến liên tục, dựa trên dữ liệu thực tế).

Hệ thống 6 biện pháp quản lý

  1. Biện pháp 1: Cải tiến công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học (xác định mục tiêu chất lượng cụ thể, khảo sát nhu cầu học sinh, phân công chuyên môn theo năng lực, xây dựng kế hoạch theo chu trình P-D-C-A).
  2. Biện pháp 2: Nâng cao hiệu quả bồi dưỡng đội ngũ giáo viên (tổ chức bồi dưỡng theo nhu cầu thực tế, tập huấn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực, thúc đẩy tinh thần tự học).
  3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh chất lượng quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học (quản lý đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường hoạt động trải nghiệm, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học).
  4. Biện pháp 4: Nâng cao hiệu quả quản lý đầu ra thông qua hỗ trợ học sinh học tập (quản lý xây dựng tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra môn học, tổ chức phụ đạo - bồi dưỡng phân hóa đối tượng, xây dựng hệ thống ngân hàng đề kiểm tra đánh giá năng lực).
  5. Biện pháp 5: Đổi mới tổ chức các hoạt động hướng nghiệp nhằm phát huy hiệu quả quản lý đầu ra (tích hợp giáo dục hướng nghiệp vào môn học, phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề và đại học, khảo sát nhu cầu nghề nghiệp của học sinh).
  6. Biện pháp 6: Tổ chức thực hiện hiệu quả văn hóa chất lượng trong nhà trường (xây dựng môi trường giao tiếp cởi mở, khuyến khích cải tiến sáng tạo, thiết lập cơ chế tự kiểm tra đánh giá, xây dựng nhà trường thành "tổ chức biết học hỏi").

Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

Kết quả khảo nghiệm bằng phiếu hỏi đối với CBQL và GV tại 21 trường THPT tỉnh Lâm Đồng cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ "Cấp thiết" và "Khả thi" cao, với hệ số tương quan tuyến tính Pearson ($r$) giữa tính cấp thiết và tính khả thi đạt giá trị dương có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).

Kết quả thực nghiệm sư phạm

  • Nội dung thực nghiệm: Triển khai Biện pháp 4 (quản lý hoạt động tập huấn cho GV và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá HĐDH của GV, bộ tiêu chí đánh giá năng lực của HS sau khi học môn Toán và môn Tiếng Anh).
  • Địa bàn thực nghiệm: Trường THCS & THPT Đống Đa - Đà Lạt.
  • Đối tượng: CBQL, GV môn Toán và GV môn Tiếng Anh cấp THPT.
  • Kết quả: Điểm kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh và mức độ thực hiện chuyên môn của giáo viên sau thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt so với trước thực nghiệm. Phép kiểm định $t$-test so sánh điểm trung bình trước và sau thực nghiệm cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với $p < 0,05$, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của biện pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và xác lập khung lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM), phân định rõ các thành tố của đầu vào, quá trình và đầu ra.
  2. Vận dụng chu trình Deming 4 bước (Lập kế hoạch - Plan, Tổ chức thực hiện - Do, Kiểm tra - Check, Cải tiến - Act) vào quản lý từng thành tố dạy học ở cấp THPT, làm rõ quy trình cải tiến chất lượng liên tục.
  3. Cụ thể hóa lý thuyết văn hóa chất lượng trong nhà trường gắn liền với việc xây dựng "tổ chức biết học hỏi", xác định rõ vai trò chủ thể của giáo viên và học sinh trong việc tự đánh giá và nâng cao chất lượng giáo dục.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu về hoạt động dạy học và công tác quản lý HĐDH tại 21 trường THPT trên địa bàn 2 thành phố và 10 huyện của tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 2017-2021.
  2. Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tiễn: Khâu kiểm tra và cải tiến (Check - Act) chưa được chú trọng đúng mức; hoạt động thu thập phản hồi của học sinh và đánh giá chuẩn đầu ra môn học còn hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý có tính đồng bộ, khoa học, cấp thiết và khả thi cao; đã được kiểm chứng thực tế và thực nghiệm sư phạm thành công tại Trường THCS & THPT Đống Đa - Đà Lạt.

Hệ thống khuyến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tự chủ chuyên môn cho các trường THPT; ban hành hướng dẫn chi tiết về xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018; tổ chức các chương trình tập huấn nâng cao năng lực quản lý chất lượng theo tiếp cận TQM cho cán bộ quản trị trường học.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng: Tăng cường đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu cho các trường THPT vùng khó khăn; chỉ đạo đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn từ kiểm tra hành chính sang kiểm tra hỗ trợ và thúc đẩy cải tiến chất lượng; định kỳ tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý theo tiếp cận TQM cho đội ngũ CBQL nhà trường.
  • Đối với các trường THPT tỉnh Lâm Đồng: Xây dựng kế hoạch giáo dục bám sát chu trình P-D-C-A; phân quyền và tạo động lực để các tổ chuyên môn chủ động đổi mới; triển khai xây dựng bộ tiêu chí đánh giá đầu ra môn học; định kỳ thu thập phản hồi từ học sinh và cha mẹ học sinh để cải tiến phương pháp dạy học; từng bước hình thành môi trường văn hóa chất lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tại một đơn vị điển hình là Trường THCS & THPT Đống Đa - Đà Lạt trên hai môn học cụ thể (Toán và Tiếng Anh), chưa mở rộng thực nghiệm đồng thời ở tất cả các môn học khác và các trường ở khu vực huyện vùng sâu, vùng xa.
  • Khung thời gian khảo sát thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2017-2021, thời điểm chuyển giao giữa chương trình giáo dục phổ thông cũ và chương trình GDPT 2018, chịu một phần tác động của bối cảnh dịch bệnh kéo dài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng thực nghiệm chu trình TQM/PDCA đối với các môn học khoa học tự nhiên, khoa học xã hội khác và các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp THPT.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả quản lý dạy học theo tiếp cận TQM giữa các loại hình trường THPT chuyên, THPT đại trà công lập và THPT ngoài công lập trên phạm vi liên tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn): Cung cấp công cụ quản trị theo chu trình P-D-C-A, giúp chuyển dịch phương thức quản lý từ mệnh lệnh hành chính sang quản lý chất lượng dựa trên dữ liệu thực tế và cải tiến liên tục.
  • Đối với giáo viên THPT: Cung cấp khung năng lực và bộ tiêu chí tự đánh giá hoạt động dạy học, hỗ trợ giáo viên chủ động điều chỉnh kế hoạch bài dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định lượng - định tính, quy trình thiết kế phiếu hỏi khảo sát thực trạng, kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong quản trị nhà trường và khung phân tích TQM ứng dụng trong giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiếp cận TQM trong quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT được hiểu như thế nào?

Quản lý HĐDH theo tiếp cận TQM là phương thức quản lý của các chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) tác động lên quy trình quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra của hoạt động dạy học theo chu trình 4 bước Lập kế hoạch (P) - Tổ chức thực hiện (D) - Kiểm tra (C) - Cải tiến (A), kết hợp xây dựng văn hóa chất lượng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu và sự phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.

2. Cấu trúc hoạt động dạy học ở trường THPT gồm những thành tố nào?

Theo khung lý thuyết của luận án, hoạt động dạy học gồm 3 giai đoạn với 10 thành tố:

  • Đầu vào: (1) Phân phối chương trình theo định hướng phát triển năng lực; (2) Đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên; (3) Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính; (4) Đảm bảo chất lượng công tác tuyển sinh đầu vào.
  • Quá trình: (5) Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; (6) Kiểm tra, đánh giá quá trình học tập; (7) Phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh.
  • Đầu ra: (8) Đánh giá đầu ra, công nhận hoàn thành chương trình; (9) Hỗ trợ học sinh thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng; (10) Thu thập thông tin phản hồi từ học sinh về chất lượng dạy học.

3. Thực trạng quản lý dạy học tại các trường THPT tỉnh Lâm Đồng có điểm nghẽn chính nào?

Số liệu khảo sát thực tế chỉ ra rằng công tác quản lý tại các trường THPT tỉnh Lâm Đồng thực hiện khâu Lập kế hoạch (P) và Thực hiện (D) tốt hơn khâu Kiểm tra (C) và Cải tiến (A). Khâu cải tiến chất lượng (Act) đạt mức đánh giá thấp nhất do nhà trường thiếu công cụ đo lường chuẩn hóa và chưa có cơ chế định kỳ xử lý thông tin phản hồi từ người học để điều chỉnh kế hoạch dạy học.

4. Biện pháp nào đã được tác giả lựa chọn để tiến hành thực nghiệm sư phạm?

Tác giả đã lựa chọn Biện pháp 4: Nâng cao hiệu quả quản lý đầu ra thông qua hỗ trợ học sinh học tập. Nội dung thực nghiệm tập trung vào việc quản lý hoạt động tập huấn cho giáo viên và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên cùng bộ tiêu chí đánh giá năng lực học sinh sau khi học môn Toán và Tiếng Anh tại Trường THCS & THPT Đống Đa - Đà Lạt.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm được đánh giá bằng công cụ thống kê nào?

Kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm được phân tích thông qua phép kiểm định $t$-test (so sánh giá trị trung bình) trên phần mềm SPSS. Kết quả cho thấy giá trị điểm số sau thực nghiệm có sự gia tăng rõ rệt so với trước thực nghiệm với mức ý nghĩa $p < 0,05$, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của biện pháp quản lý được can thiệp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Nguyễn Bảo Khuyên đã hệ thống hóa và xác lập khung lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM) gắn với chu trình P-D-C-A và văn hóa chất lượng nhà trường. Kết quả khảo sát tại 21 trường THPT trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2017-2021 đã phản ánh thực trạng, xác định nguyên nhân của các hạn chế trong quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra của hoạt động dạy học. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do luận án đề xuất cùng kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THCS & THPT Đống Đa - Đà Lạt cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản trị trường trung học phổ thông trong tiến trình đổi mới giáo dục hiện nay.