CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ HOẠT DONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHÓ THÔNG THEO TIẾP CẬN QUAN LY CHAT LƯỢNG TONG THE 1. Tổng quan nghiên cứu van đề 1. Các nghiên cứu về hoạt động day học ở trường trung học phổ thông LIA. Nghiên cứu nước ngoài Cúc tác giả Kaplan va Owings (2002) trong tác phầm Chat lượng giáo viên, chất lượng hoạt động dạy học và phát triển nhà trường đã nêu hoạt động day học được thé hiện qua những điều giáo viên thực hiện dựa trên sự hiểu biết của mình dé phát triển việc học của người học ở trong lớp.
Chất lượng dạy học được đánh giá thông qua mức độ GV xây dựng bầu không khí học tập tích cực, việc lựa chọn mục tiêu hướng dẫn và đánh giá phủ hợp. việc sử dụng hiệu quả chương trình học vả áp dụng nhiều cách truyền đạt khác nhau nhằm giúp học sinh đạt được mức độ cao hơn trong học tập. Lee và Yeap (2003) đã đưa ra mô hình dạy học trong đó người học đưa ra những phản hồi nhằm giúp cải tiến liên tục trong việc sản lọc, thiết kế và thiết kế lại quá trình day học. Giáo viên hau như đã năm vững các yếu tổ phục vụ cho HĐDH nên có thé nhanh chóng nhận ra những khó khăn của người học đẻ có cách giải quyết phù hợp bằng cách đưa ra những điều chỉnh đối với môn học, cách đạy và kỹ thuật.
Ngoài ra, dé thực hiện việc cải tiến liên tục, cần có sự tương tác, phản hoi tích cực của người học nhằm giúp GV thu thập thông tin, nhận định đánh giá được mức độ người học, từ đó có dé xuất cải tiến chất lượng. Quá trình cái tiền chất lượng có thê được thực hiện dựa trên chu trình của Deming (Plan-Do-Check-Act), bao gồm các bước sau: xác định những khiểm khuyết và sự khác biệt từ phản hồi của người học; phân tích quá trình giảng đạy của GV; lập kế hoạch hành động cải tiến chất lượng: thực hiện các hoạt động và đánh giá sự hài lòng của người học. Các tác giả cũng liệt kê những yếu tô dé đánh giá chất lượng dạy học gồm điểm số, chương trình học, các hoạt động trong lớp hoc, ý kiến nhận xét của người học. Trong tác phẩm Phương pháp Lãnh đạo và Quản lí hiệu qua, Creemers (2004) với bài viết Lý thuyết về hiệu qua của giáo duc đã cho rằng chat lượng dạy học có thê được đánh giá ở chương trình giảng day thé hiện rõ rang mục tiêu, cấu trúc nội dung 12 chương trình.
Chương trình dạy học phải tạo động lực cho giáo viên giảng dạy và có hướng dẫn đánh giá kết quả, khắc phục yêu kém của học sinh. Người học ngày nay chính là những người tham gia thị trường lao động trong tương lai. Điều này doi hoi họ phải tự học và suy nghĩ, lập luận, giải quyết van dé một cách sáng tạo và làm việc nhóm. “Xu hướng giáo dục mới hướng đến sự tiền bộ trên từng cá nhân HS với những mình chứng như: HS đã đạt được mức độ cao về học thuật.
tat cả người học đêu đạt được hết những tiềm năng của mình. Người học được trang bị những kiến thức, ki năng và kha năng thành công trong thé giới đang thay đổi một cách nhanh chóng "(Delorenzo và cộng sự, 2009, tr. Singer và cộng sự (2010) trong cuốn sách “Dạy để học, học để dạy. Số tay dành cho giáo viên phô thông” đã liệt kê trách nhiệm của người giáo viên gồm: (1) GV phải biết tường tận vẻ bộ môn mình giảng dạy; (2) GV phải nhìn nhận khóa học từ góc nhìn của người học, hướng dan vả giải thích cho người học: (3) GV phải biết được chuẩn đầu ra cần đạt của hoạt động dạy học; (4) GV phải phát triển kĩ năng hướng dẫn, thiết lập các tiêu chuẩn cao và giúp HS đạt được cùng với thái độ cảm thông, truyền cam hứng và sự nhiệt huyết đến người học.
Lynch (2012) trong sách “Chuan bị cho các giáo viên trong thai đại của sự thay doi” đã nêu xã hội và môi trường kinh tế ngay nay doi hỏi người học phải có cơ sở nên tảng đối với việc sử dụng thành thạo những kĩ năng cơ bản; có khả năng làm việc với người khác; có thê đối mặt với những tác động liên tục làm người học bị phân tâm: làm việc ở các cấp độ khác nhau trong những khuôn khô khác nhau; cải thiện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, khả năng giải quyết vấn đề và ra quyết định. Chất lượng hoạt động dạy học được đánh giá dựa trên kết quả hay sản phẩm đạt được theo các tiêu chí đo lường tùy vào mục tiêu đặt ra đối với hoạt động cũng như sự mong đợi của người học (Aina và Kayocd, 2012). Trong sách “Đơn giản hóa lí thuyết về học tập”, Bates (2015) đã tông hợp và trình bảy một cách hệ thông những triết lý giáo dục từ các nhà giáo dục lớn như Socrates, Plato, Aristotle, Rousseau, Dewey. Trên cơ sở những triết lý giáo dục của Dewey, Bates đã đưa ra một số ý tưởng mà giáo viên trong thời đại hiện nay có thể sử dụng trong quá trình dạy học như: (1) giáo viên cần theo đuôi niềm đam mê đối với hệ thông giáo dục mang lại cơ hội ngang bằng nhau cho mọi người; (2) giáo viên có vai trò 13 giúp người học đạt được giá trị của việc trải nghiệm; (3) giáo viên cần sử dụng những kinh nghiệm đã có cũng như kinh nghiệm hiện tại dé thiết lập hoạt động dạy học phù hợp; (4) việc khuyến khích người học chia sẻ suy nghĩ bản thân sẽ giúp giáo viên biết rõ hơn về người học.
Theo Larina (2015), chất lượng của quá trình giáo dục được xác định boi một SỐ yeu t6 sau: (1) chat lugng quan ly tô chức va lập kế hoạch; (2) chat lượng giáo duc; (3) chất lượng của việc cung cấp các nguồn lực phục vụ hoạt động giáo dục. Tác giả đã cụ thé hóa những hoạt động của TQM can áp dụng trong nhà trường như các lớp học được thiết lập theo nhu cầu của người học; các phương pháp DH cho phép áp dụng những thay đổi theo kĩ thuật và hình thức học tập mới; mọi hoạt động phải được cải tiến liên tục đòi hỏi phải hiểu được nhu cầu người học và cải tiễn liên tục quá trình va hệ thông dé đáp ứng nhu cầu đó. Trong tác phẩm “Xu hướng công bang và chất lượng trong giáo dục hiệu qua”, các tác gia Kyriakides, Creemers va Charalambous (2018.136) đã nêu: “Giáo tiên cân làm tốt việc quan lý không khi lớp học, ấn định mục tiêu rõ rang trong đó nhan mạnh kỹ năng cơ bản, nhắn mạnh học hỏi và chuyên biến trong nhận thức; chú ý ưu tiên các mục tiêu, nội dụng quan trọng; tạo động lực cho người học; sử dụng kiến thức nên của người học trong quá trình dạy học; truyền đạt rõ ràng, mạch lac; hướng dẫn vận dung qua các bài tập; đánh giá thông tin phan hồi và hướng dan sửa sai”. Altinay (2018) trong tác phẩm “Tiép cận mở và công bang đổi với học tập trong quản lý nhà trường” cho rằng: người học chủ động tham gia học khi được tiếp nhận thông tin mới cũng như khi được hoạt động nhiều hơn.
Giáo viên cần tôn trọng và hiểu được những kinh nghiệm có sẵn của người học; giáo viên cần khai thác sự khác biệt của người học thay vì xem đó là van dé khó khăn gây can trở cho quá trình day học. Nghiên cứu trong nước Đặng Thanh Hưng (2002) trong tác phẩm “Day học hiện đại- Li luận- Biện pháp” đã nêu HĐDH là một trong những thành tố quan trọng của quá trình dạy học (DH) và 3 nguyên tắc của quá trình DH hiện đại gồm tương tác giữa nhà giáo? HDDH với người học và nội dung DH; sự tham gia từ người dạy và người học; tính vẫn đề của DH hay tình huỗng, DH có gia trị đối với người học. Việc DH phải đảm bảo trẻ có nhu cầu học tập, có kĩ năng và biện pháp học tập, có động cơ đúng đắn, có ý chí, có kết quả 14 và chất lượng, có khát vọng và ý thức tự giác học tập. Phan Trọng Ngọ (2005) trình bay trong quyền sách “Day hoe và phương pháp Day học trong nhà trường ” đã nêu chỉ tiết 7 chức năng của HĐDH gồm chức năng định hướng; chức năng ủy thác; chức năng kích thích, động viên; chức năng trợ giúp.
tham van; chức năng tô chức hành động học của người học; chức năng kiểm soát và chức năng đánh giá, điều chỉnh. Bên cạnh đó, tác giả đã liệt kê 5 hành động học: định hướng; tiếp nhận và phân tích đối tượng học; mô hình hóa đối tượng học với các vật liệu mới; phát triển mô hình sang các dang mới với các vật liệu mới và đối chiều với vật mẫu của đỗi tượng học. Trong tác phẩm “Khoa học giáo dục Việt Nam từ đối mới đến nay”, Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc (2011) đã tông hợp các nghiên cứu trong nước về phương pháp DH ở trường phô thông và nhận định rằng đổi mới phương pháp DH là quá trình áp dụng các phương pháp DH hiện đại, các công nghệ DH hiện đại vao nhà trưởng trên cơ sở phát huy những yếu tổ tích cực của các phương pháp DH truyền thống nhằm thay đổi cách thức, phương pháp học tập của HS, chuyên từ học tập thụ động, ghi nhớ kiến thức là chính sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phô thông theo tiếp cận quản lý chat lượng tổng thé 11.
Nghiên cứu nước ngoài i. Quản lý chất lượng tong thể Kanji và Asher (2001) trong tác phẩm */00 phương pháp đổi với TOM” đặt ra bốn nguyên tắc của TQM là làm khách hàng hai lòng, QL thông qua thực tế, QL dựa vào con người và liên tục cải tiễn. Tương ứng với 4 nguyên tắc này là § khái niệm cốt lõi: sự hài lòng của khách hàng, khách hàng bên trong là thực. mọi hoạt động là cả một quá trình, đo lường được, làm việc nhóm, con người làm nên chất lượng, vòng tròn cải tiền liên tục, ngăn ngừa.
Blandford (2005) cho rằng TQM bao gồm các yếu tố như cách lãnh đạo, phân tích thông tin, đo điểm chuẩn, lập kế hoạch chiến lược, phát triển nguồn nhân lực, kết quả chat lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm, dich vụ và sự hài lòng của khách hang. Bên cạnh đó, ông cũng nêu đặc điểm 3C của TQM: Văn hóa (Culture), Cam kết 15 (Commitment), Giao tiếp (Communication) và phân tích những điểm trên trong béi cảnh TQM ở trường học.