Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Phương Châm, chuyên ngành Quản lý xây dựng (mã số 958.02), tại Trường Đại học Giao thông vận tải vào năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đăng Hạc và PGS. Đặng Thị Xuân Mai.

Về tính cấp thiết, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữ vai trò kết nối và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Ngày 01/03/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 326/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới đường cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, xác định mục tiêu xây dựng 31 tuyến với tổng chiều dài 6.411 km. Lộ trình phân kỳ cụ thể gồm:

  • Chương trình ngắn hạn (đến năm 2020): chiều dài 2.703 km với tổng vốn đầu tư dự kiến 342.585 tỷ đồng.
  • Chương trình trung hạn (giai đoạn 2020 - 2030): chiều dài 2.699 km với tổng vốn đầu tư dự kiến 599.186 tỷ đồng.
  • Chương trình dài hạn (sau năm 2030): chiều dài 1.009 km với tổng vốn đầu tư dự kiến 460.000 tỷ đồng.

Tuy nhiên, tính đến tháng 7/2017, toàn quốc mới đưa vào khai thác 745 km đường cao tốc, không đạt mục tiêu đề ra là hoàn thành 1.518 km vào năm 2015. Thực tế triển khai bộc lộ nhiều điểm nghẽn: thiếu hụt nguồn vốn, bất cập trong khâu lựa chọn nhà thầu, chất lượng công trình thi công chưa bảo đảm, công nghệ thu phí còn lạc hậu, trật tự an toàn giao thông diễn biến phức tạp và hoạt động chuyển nhượng quyền khai thác chưa đạt kết quả dự kiến.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ở tầm vĩ mô của cơ quan quản lý nhà nước hoặc dưới góc độ kỹ thuật thi công của nhà thầu xây lắp. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, gắn kết đồng bộ cả chu trình từ đầu tư xây dựng đến vận hành khai thác đường cao tốc dưới góc độ quản lý của chủ đầu tư.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa, bổ sung cơ sở lý luận và tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc của chủ đầu tư.
  2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng và khai thác tại các dự án đường cao tốc ở Việt Nam từ năm 2006 đến thời điểm nghiên cứu.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc cho các chủ đầu tư phù hợp với điều kiện Việt Nam đến năm 2030.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý đầu tư xây dựng và khai thác các dự án đường cao tốc mới ở Việt Nam trên góc độ của chủ đầu tư.
  • Phạm vi không gian: Các dự án đường cao tốc mới ở cấp trung ương do Bộ Giao thông vận tải trực tiếp quản lý trên lãnh thổ Việt Nam; khảo cứu mở rộng kinh nghiệm tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Hoa Kỳ.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2006 (thời điểm khởi công tuyến đường cao tốc đầu tiên) đến năm 2017; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 2 giai đoạn chính: trong đầu tư xây dựng (huy động vốn, quản lý đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp, quản lý chất lượng thi công của chủ đầu tư); trong khai thác (quản lý thu phí, an toàn giao thông, kinh doanh tổng hợp và chuyển nhượng quyền khai thác).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước theo 8 nhóm nội dung:

  1. Quản lý đầu tư xây dựng chung: Tạ Văn Khoái (2009) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với dự án từ ngân sách nhà nước; Nguyễn Thị Bình (2013) nghiên cứu 5 khâu quản lý nhà nước vốn ngân sách ngành giao thông vận tải; Nguyễn Minh Đức (2012) khảo sát chất lượng quản lý dự án vốn nhà nước dưới góc độ chi phí và tiến độ; Bùi Minh Huấn và Chu Xuân Nam (2008), Bùi Ngọc Toàn (2008) phân tích quy trình quản lý dự án theo các chủ thể nhưng chưa làm nổi bật vai trò xuyên suốt của chủ đầu tư.
  2. Công tác huy động vốn: Nguyễn Xuân Cường (2017) đề xuất giải pháp đa dạng hóa vốn xây dựng đường bộ chung; Bùi Nguyên Khánh (2002) phân tích hiệu quả vốn ODA và FDI trong giao thông; Đặng Thị Hà (2013) nghiên cứu vốn ngoài ngân sách qua hình thức PPP (BOT, BTO, BT) cho đường cao tốc nhưng chưa làm rõ phương thức tạo vốn cho nhà đầu tư tư nhân; Nguyễn Thị Ái Liên (2012) khảo sát môi trường thu hút FDI chung; Dương Văn Chung (2016) và Phạm Quốc Trường (2017) phân tích chính sách huy động nguồn lực và PPP phát triển hạ tầng giao thông.
  3. Đấu thầu dự án: Trần Văn Hùng (2007) phân tích chất lượng đấu thầu công trình giao thông theo khung pháp lý cũ; Phạm Phú Cường (2012) tiếp cận chiến lược cạnh tranh từ góc độ doanh nghiệp xây lắp.
  4. Quản lý chất lượng: Lê Mạnh Tường (2010) khảo sát chất lượng công trình giao thông đô thị TP. Hồ Chí Minh; Phạm Phú Cường (2017) phân tích nguyên nhân tồn tại trong quản lý chất lượng tại các ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông vận tải.
  5. Quản lý khai thác: Doãn Hoa (2004) hệ thống hóa kỹ thuật và chi phí vận hành (VOC) cho đường ô tô thông thường; Nghiêm Văn Dĩnh (2009) nghiên cứu kinh tế quản lý khai thác cầu đường; Doãn Minh Tâm (2013) đề xuất trung tâm quản lý khai thác và điều hành đường cao tốc.
  6. Quản lý thu phí: Đào Việt Phương (2006) và Lê Văn Dũng (2011) nghiên cứu phương pháp định giá và nguồn thu từ người sử dụng đường bộ thuộc nguồn vốn ngân sách.
  7. Quản lý an toàn giao thông: Lê Quý Vương (2014) khảo sát nguyên nhân tai nạn và giải pháp cưỡng chế pháp luật ở tầm quản lý nhà nước.
  8. Chuyển nhượng quyền khai thác: Nguyễn Phương Vân (2016) nghiên cứu nguyên tắc định giá và khung pháp lý chuyển nhượng công trình hạ tầng kỹ thuật.

Về tài liệu quốc tế:

  • Sổ tay quan hệ đối tác công - tư của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2008) phân tích cấu trúc dự án PPP nhưng chưa giải quyết cụ thể bài toán huy động vốn của bản thân nhà đầu tư.
  • Kerzner Harold (2013), Keoki Sears và Richard H. Sears (2008), Chitkara (2009) nghiên cứu các kỹ thuật quản lý dự án (WBS, EVM, sơ đồ mạng) áp dụng cho nhà thầu thi công.
  • Transportation Research Board (2006 - 2009) và Cục Quản lý Đường cao tốc Liên bang Hoa Kỳ - FHWA (1997, 2006) nghiên cứu chiến lược vận hành mạng lưới cao tốc tại quốc gia phát triển có hạ tầng hoàn chỉnh.
  • Stephen Ogunlana, Quang Truong và Lam K. (2004) chỉ ra 5 nhóm vấn đề trong dự án xây dựng quy mô lớn tại Việt Nam; Kumar Neeraj Jha (2011) nghiên cứu quản lý xây dựng tại Ấn Độ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các tài liệu nước ngoài chưa hoàn toàn phù hợp với thực tiễn giai đoạn đầu xây dựng cao tốc tại Việt Nam. Các nghiên cứu trong nước chưa phân tích sâu vai trò của chủ đầu tư gắn kết đồng bộ giữa giai đoạn xây dựng và giai đoạn khai thác. Luận án đặt trọng tâm nghiên cứu vào vị trí của chủ đầu tư nhằm thiết lập khung giải pháp quản trị xuyên suốt hai giai đoạn này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án sử dụng định nghĩa đường cao tốc theo Luật Giao thông đường bộ 2008: là đường chuyên dùng cho xe cơ giới chạy tốc độ cao, có dải phân cách chia hai chiều riêng biệt, không giao nhau cùng mức, trang thiết bị phục vụ liên tục, an toàn và chỉ cho xe ra vào ở những điểm nhất định.

Đặc tính kinh tế - kỹ thuật của đường cao tốc so với đường ô tô thông thường được luận án phân tích dựa trên các chỉ tiêu cụ thể:

Tiêu chí phân tích Đường ô tô thông thường Đường cao tốc
Tốc độ xe chạy trung bình Thấp hơn 60% – 70% so với cao tốc Đạt 60 – 120 km/h (Mỹ: 97 km/h; Pháp, Anh: 110 km/h)
Năng lực thông hành Khoảng 5.000 xe/ngày đêm (đường 2 làn xe) 34.000 xe/ngày đêm (4 làn xe); 70.000 xe/ngày đêm (6 làn xe)
Tỷ lệ tai nạn giao thông Mức bình thường Bằng 1/3 số vụ và tỷ lệ tử vong bằng 1/2 so với đường thường
Chi phí vận doanh (VOC) Mức cơ sở Giảm 17% so với đường thông thường
Chiếm dụng mặt bằng Chiều rộng mặt đường hẹp hơn Chiều rộng 30 – 80m (4 – 8 làn); nút giao chiếm 4 – 10 ha
Suất vốn đầu tư Mức cơ sở Cao gấp khoảng 10 lần đường ô tô thông thường

Khung lý thuyết quản lý dự án được luận án tiếp cận theo chu trình vòng đời:

  • Giai đoạn chuẩn bị và thực hiện: Lý thuyết tài trợ dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay thương mại, ODA, trái phiếu, PPP); lý thuyết đấu thầu theo Luật Đấu thầu Việt Nam và quy định ICB của WB, ADB (phương thức một giai đoạn một túi, một giai đoạn hai túi, hai giai đoạn hai túi; phương pháp giá đánh giá); lý thuyết quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và quan điểm của Feigenbaum, Ishikawa, Philip B. Crosby (chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu); các chỉ tiêu hiệu quả tài chính gồm hiệu số thu chi quy về hiện tại (NPW/NPV), tỷ số thu chi (B/C), tỷ suất nội hoàn (IRR) và thời gian hoàn vốn.
  • Giai đoạn khai thác: Lý thuyết quản lý vận hành dòng giao thông, quy trình bảo trì mặt đường theo chỉ số tình trạng mặt đường PCI (Pavement Condition Index), quản lý thu phí (hệ thống mở, khép kín, hỗn hợp; công nghệ ETC với RFID và OBU), quản lý an toàn giao thông, kinh doanh trạm dịch vụ dừng nghỉ và chuyển nhượng quyền khai thác.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải, Ban quản lý dự án, Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
    • Quan sát trực tiếp tại doanh nghiệp và công trường, ghi chép hiện trường dưới dạng văn bản.
    • Nghiên cứu tại bàn: thu thập và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết ngành từ Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Tổng cục Thống kê và các chủ đầu tư (VEC, CIPM, VIDIFI).
  • Phương pháp định lượng:
    • Thống kê mô tả: sử dụng giá trị trung bình (mean), trung vị (mode), độ lệch chuẩn (std) để phân tích mức độ xuất hiện và ảnh hưởng của các nguyên nhân gây ra tồn tại trong quản lý.
    • Phân tích tương quan và hồi quy đa biến: xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của người sử dụng đường cao tốc thông qua mô hình kinh tế lượng:

$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \dots + \beta_n X_n + u_i$$

Trong đó: $Y$ là biến phụ thuộc biểu thị mức độ hài lòng của người sử dụng đường cao tốc; $\beta_0$ là hệ số chặn; $\beta_1, \beta_2, \dots, \beta_n$ là các hệ số góc thể hiện chiều hướng và mức độ tác động của các biến độc lập $X_i$; $u_i$ là sai số ngẫu nhiên.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc

Chương này tổng thuật chi tiết các công trình trong và ngoài nước liên quan đến 8 khía cạnh cốt lõi của công tác quản lý xây dựng và khai thác hạ tầng giao thông. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế chủ yếu phản ánh kinh nghiệm của các quốc gia có mạng lưới cao tốc phát triển hoàn thiện. Trong khi đó, các công trình trong nước tập trung chủ yếu vào quản lý nhà nước hoặc góc độ nhà thầu xây lắp độc lập. Chương 1 xác lập khoảng trống khoa học: thiếu một nghiên cứu tích hợp, chuyên sâu dưới góc độ chủ đầu tư để giải quyết các vướng mắc về vốn, đấu thầu, kiểm soát chất lượng thi công, thu phí, an toàn giao thông và chuyển nhượng quyền khai thác trong bối cảnh thực tế tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc

Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về quản lý dự án đường cao tốc theo vòng đời công trình. Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, tác giả làm rõ các hình thức huy động vốn (vốn ngân sách, ODA, FDI, trái phiếu doanh nghiệp, vốn vay thương mại và các hợp đồng PPP như BOT, BTO, BT, BOO); các nhân tố khách quan (thể chế, lãi suất, lạm phát) và chủ quan (NPW, B/C, IRR, năng lực tài chính) chi phối khả năng tạo vốn. Về đấu thầu, chương phân tích sự khác biệt giữa Luật Đấu thầu Việt Nam và quy định ICB của WB, ADB về quy trình mở thầu và phương pháp giá đánh giá. Về chất lượng, chương xác định trách nhiệm giám sát thi công, kiểm tra vật liệu và nghiệm thu của chủ đầu tư.

Trong giai đoạn khai thác, tác giả làm rõ bản chất của các hình thức thu phí (mở, khép kín, hỗn hợp), công nghệ thu phí không dừng ETC, phương pháp đánh giá hư hỏng mặt đường theo chỉ số PCI, cùng các yêu cầu quản lý an toàn giao thông và khai thác dịch vụ thương mại dọc tuyến. Đồng thời, chương phân tích kinh nghiệm phát triển cao tốc từ Tổng công ty Đường cao tốc miền Trung Nhật Bản (JHPC), Tổng công ty Đường cao tốc Hàn Quốc (KEC) và Cục Quản lý Đường cao tốc Liên bang Hoa Kỳ (FHWA), rút ra bài học về thành lập doanh nghiệp chuyên nghiệp và quy chuẩn hóa quy trình bảo trì.

Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2006 – 2017 qua các số liệu thống kê:

  • Cơ cấu vốn đầu tư: Nguồn vốn thực hiện tại các chủ đầu tư lớn (như VEC, VIDIFI) phụ thuộc rất lớn vào vốn vay ODA và vốn tín dụng được Chính phủ bảo lãnh. Tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu tư diễn ra phổ biến qua các dự án lớn:
Tên dự án đường cao tốc Tổng mức đầu tư ban đầu Tổng mức đầu tư sau điều chỉnh Tình trạng biến động
Nội Bài – Lào Cai Phê duyệt ban đầu theo quyết định đầu tư Tăng cao do điều chỉnh thiết kế, biến động giá và giải phóng mặt bằng Điều chỉnh nhiều lần
TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây Dự toán ban đầu Điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư Phụ thuộc vốn vay quốc tế (ADB, JICA)
Đà Nẵng – Quảng Ngãi Dự toán ban đầu Phải điều chỉnh và kéo dài thời gian thi công Gặp khó khăn về vốn đối ứng
  • Đấu thầu xây lắp: Kết quả phân tích các gói thầu chính tại tuyến Nội Bài – Lào Cai và TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây (như gói thầu 5A) cho thấy nhà thầu nước ngoài chiếm tỷ lệ thắng thầu áp đảo ở các gói thầu quy mô lớn. Nhà thầu trong nước chủ yếu đảm nhận vai trò thầu phụ. Mức độ tiết kiệm chi phí qua đấu thầu ở một số gói thầu đạt mức thấp; hiện tượng bỏ giá thấp dẫn đến khiếu nại, chậm tiến độ vẫn xuất hiện.
  • Quản lý chất lượng thi công: Xuất hiện nhiều hư hỏng cục bộ sau khi thông xe (như hiện tượng hằn lún vệt bánh xe, nứt vỡ mặt đường bê tông nhựa). Nguyên nhân được chỉ ra gồm: việc kiểm soát vật liệu đầu vào của chủ đầu tư chưa chặt chẽ, năng lực thi công của một số nhà thầu phụ yếu kém và công tác giám sát hiện trường còn sơ hở.
  • Quản lý khai thác:
    • Thu phí: Chủ yếu sử dụng phương thức thu phí một dừng (MTC) phát hành vé giấy hoặc thẻ từ, gây ùn tắc tại các trạm thu phí vào giờ cao điểm; triển khai công nghệ ETC còn chậm chạp.
    • An toàn giao thông: Thống kê giai đoạn 2013 – 2016 ghi nhận nhiều vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng. Nguyên nhân tập trung vào: vi phạm chạy quá tốc độ, dừng đỗ đón trả khách tùy tiện trên làn dừng khẩn cấp, nổ lốp xe do nhiệt độ mặt đường cao và gia súc đi vào đường cao tốc.
    • Trạm dừng nghỉ: Đến năm 2016, số lượng trạm dịch vụ dừng nghỉ được đầu tư hoàn chỉnh trên các tuyến còn rất ít, chưa đáp ứng nhu cầu tối thiểu của người tham gia giao thông.
    • Chuyển nhượng quyền khai thác: Chưa thể triển khai rộng rãi do thiếu khung pháp lý đồng bộ về định giá tài sản và phương thức chuyển giao rủi ro.
  • Kết quả hồi quy sự hài lòng của người sử dụng đường cao tốc: Mô hình kinh tế lượng khẳng định mức độ hài lòng ($Y$) chịu ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê từ các nhân tố: chất lượng êm thuận của mặt đường, mức độ bảo đảm an toàn giao thông, chất lượng dịch vụ tại trạm dừng nghỉ, tốc độ lưu thông và tính thuận tiện, minh bạch của công tác thu phí.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc ở Việt Nam

Căn cứ định hướng phát triển mạng lưới đường cao tốc theo Quyết định 326/QĐ-TTg, luận án đề xuất các giải pháp cụ thể:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng:
    1. Thành lập và củng cố mô hình các công ty chuyên nghiệp về đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc (tương tự mô hình JHPC hoặc KEC) nhằm tập trung hóa nguồn lực và kinh nghiệm quản lý.
    2. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư: Hoàn thiện cơ chế dự án PPP để thu hút vốn tư nhân; phát hành trái phiếu công trình đường cao tốc; nghiên cứu triển khai chuyển nhượng quyền thu phí đối với các tuyến đã hoàn thành để thu hồi vốn tái đầu tư các tuyến mới.
    3. Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu: Nâng cao chất lượng lập hồ sơ mời thầu; xây dựng thang điểm đánh giá năng lực thực chất; kiểm soát chặt hiện tượng bỏ giá thầu thấp bất thường; hoàn thiện các điều khoản hợp đồng xây dựng theo chuẩn quốc tế FIDIC.
    4. Nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công: Tăng cường hệ thống kiểm định độc lập và thí nghiệm thử tải đối chứng; siết chặt phê duyệt năng lực nhà thầu phụ; quy định rõ ràng trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu để xảy ra lỗi chất lượng công trình.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý khai thác:
    1. Xây dựng mô hình phối hợp quản lý khai thác đường cao tốc: Thiết lập cơ chế vận hành liên ngành giữa chủ đầu tư, Cục Cảnh sát giao thông, cơ quan y tế cứu hộ và chính quyền địa phương thông qua Trung tâm quản lý điều hành giao thông thông minh (ITS).
    2. Ứng dụng đồng bộ giải pháp 4E’s trong quản lý an toàn giao thông: Kỹ thuật hạ tầng và công nghệ ITS (Engineering), Tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức lái xe (Education), Cưỡng chế và xử phạt nghiêm minh vi phạm (Enforcement), Ứng phó và cứu nạn khẩn cấp kịp thời (Emergency).
    3. Hiện đại hóa công tác thu phí: Chuyển đổi toàn diện sang hệ thống thu phí điện tử tự động không dừng (ETC) ứng dụng công nghệ nhận dạng qua sóng vô tuyến (RFID).
    4. Hoàn thiện quản lý kinh doanh tổng hợp và bảo trì: Quy hoạch đồng bộ mạng lưới trạm dịch vụ dừng nghỉ; chuẩn hóa công tác bảo trì định kỳ mặt đường căn cứ trên chỉ số tình trạng mặt đường PCI.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý dự án đường cao tốc theo vòng đời công trình, đặt trọng tâm vào vai trò chủ thể của chủ đầu tư từ khâu chuẩn bị đầu tư đến vận hành khai thác.
  • Luận giải rõ mối quan hệ hữu cơ giữa chất lượng thi công xây dựng công trình ban đầu với chi phí bảo trì và độ an toàn trong giai đoạn vận hành khai thác.
  • Xây dựng mô hình kinh tế lượng đo lường các nhân tố chi phối mức độ hài lòng của người sử dụng đường cao tốc, bổ sung công cụ khoa học đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ cấp cao.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh thực trạng quản lý các dự án đường cao tốc cấp trung ương giai đoạn 2006 – 2017, chỉ rõ nguyên nhân của các vấn đề tồn tại trong cơ cấu nguồn vốn, công tác đấu thầu quốc tế, quản lý chất lượng vật liệu thi công và sự chậm trễ trong chuyển đổi công nghệ thu phí.
  • Đề xuất mô hình hoạt động của công ty chuyên nghiệp đầu tư xây dựng - khai thác đường cao tốc và cơ chế phối hợp liên ngành điều hành giao thông qua trung tâm ITS.
  • Đề xuất khung giải pháp quản lý an toàn giao thông theo mô hình 4E’s và quy trình bảo dưỡng mặt đường theo chỉ số PCI, cung cấp căn cứ thực tế cho các chủ đầu tư nâng cao hiệu quả quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án chỉ tập trung khảo sát các dự án đường cao tốc mới thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ Giao thông vận tải ở cấp trung ương (chủ yếu do các doanh nghiệp nhà nước như VEC, CIPM, VIDIFI làm chủ đầu tư) trong giai đoạn đến năm 2017. Các dự án do chính quyền địa phương quản lý hoặc các dự án PPP do nhà đầu tư tư nhân thực hiện chưa được khảo sát sâu do điều kiện thực tế thời điểm nghiên cứu chưa triển khai nhiều. Bên cạnh đó, số liệu thực tế về chuyển nhượng quyền khai thác tại Việt Nam còn hạn chế do các thương vụ trong giai đoạn này chủ yếu mới dừng lại ở bước nghiên cứu đề xuất.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các dự án đường cao tốc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm cơ quan có thẩm quyền đầu tư.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính và phương pháp định giá chuyển nhượng quyền khai thác đường cao tốc chi tiết theo khung khổ pháp luật về đầu tư đối tác công tư giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam): Tham khảo số liệu thực trạng và các đề xuất về quy chế quản lý khai thác, lộ trình áp dụng công nghệ thu phí tự động không dừng ETC và khung pháp lý thực hiện hợp đồng PPP đường cao tốc.
  • Doanh nghiệp chủ đầu tư (VEC, VIDIFI và các nhà đầu tư hạ tầng): Vận dụng quy trình kiểm soát nhà thầu xây lắp, phương pháp quản lý chất lượng thi công, mô hình trung tâm ITS điều hành giao thông và quy trình bảo trì mặt đường theo chỉ số PCI.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng và Kinh tế xây dựng về phương pháp tiếp cận vòng đời công trình hạ tầng giao thông quy mô lớn, kết hợp giữa thống kê mô tả thực trạng và mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu quy hoạch phát triển đường cao tốc theo Quyết định số 326/QĐ-TTg được nêu trong luận án là gì?

Theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ được luận án trích dẫn, mạng lưới đường cao tốc Việt Nam được quy hoạch gồm 31 tuyến với tổng chiều dài 6.411 km vào năm 2030. Trong đó, chương trình ngắn hạn đến năm 2020 là 2.703 km (vốn dự kiến 342.585 tỷ đồng); chương trình trung hạn 2020 – 2030 là 2.699 km (vốn dự kiến 599.186 tỷ đồng); và chương trình dài hạn sau năm 2030 là 1.009 km (vốn dự kiến 460.000 tỷ đồng). Đến tháng 7/2017, thực tế mới đưa vào khai thác 745 km, không đạt mục tiêu 1.518 km vào năm 2015.

2. Luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác quản lý đầu tư xây dựng và khai thác các dự án đường cao tốc mới ở Việt Nam trên góc độ của chủ đầu tư. Phạm vi không gian giới hạn ở các dự án mới cấp trung ương do Bộ Giao thông vận tải quản lý trực tiếp và mở rộng khảo cứu kinh nghiệm tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ. Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng từ năm 2006 đến thời điểm nghiên cứu và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030. Nội dung tập trung vào: huy động vốn, đấu thầu xây lắp, quản lý chất lượng thi công, thu phí, an toàn giao thông, kinh doanh tổng hợp và chuyển nhượng quyền khai thác.

3. Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nào?

Về định tính, luận án sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu cán bộ quản lý doanh nghiệp, quan sát hiện trường ghi chép bằng văn bản và nghiên cứu tại bàn từ các báo cáo chuyên ngành. Về định lượng, luận án sử dụng thống kê mô tả (giá trị trung bình mean, trung vị mode, độ lệch chuẩn std) để xếp hạng các nguyên nhân gây ra tồn tại; đồng thời xây dựng mô hình kinh tế lượng hồi quy tuyến tính đa biến dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + u_i$ để lượng hóa tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của người sử dụng đường cao tốc.

4. Giải pháp 4E’s trong quản lý an toàn giao thông đường cao tốc đề xuất tại Chương 4 bao gồm các yếu tố nào?

Giải pháp 4E’s đề xuất tại Chương 4 gồm 4 cấu phần:

  • Engineering (Kỹ thuật): Hoàn thiện tiêu chuẩn kết cấu công trình, lắp đặt hệ thống biển báo điện tử VMS, hệ thống camera giám sát CCTV và trung tâm điều hành giao thông thông minh ITS.
  • Education (Giáo dục): Đẩy mạnh tuyên truyền quy tắc lưu thông, quy chuẩn tốc độ và kỹ năng lái xe an toàn trên đường cao tốc cho các tài xế.
  • Enforcement (Cưỡng chế): Phối hợp lực lượng Cảnh sát giao thông tuần tra, ứng dụng phạt nguội qua hệ thống camera giám sát đối với các hành vi vi phạm dừng đỗ, chạy quá tốc độ hoặc đi lấn làn khẩn cấp.
  • Emergency (Cứu nạn khẩn cấp): Tổ chức lực lượng y tế cứu thương, cứu hỏa và xe kéo cứu hộ chuyên trách thường trực dọc tuyến để xử lý nhanh sự cố giao thông.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phương Châm đã nghiên cứu một vấn đề cấp thiết đối với sự phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam. Bằng việc phối hợp phương pháp định tính và định lượng, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, tổng kết kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực trạng các tồn tại trong quản lý đầu tư xây dựng cũng như khai thác đường cao tốc dưới góc độ chủ đầu tư. Các giải pháp đề xuất từ mô hình tổ chức, huy động vốn, đấu thầu, kiểm soát chất lượng thi công đến ứng dụng giải pháp 4E’s, công nghệ thu phí không dừng ETC và chỉ số bảo trì PCI mang tính khả thi, cung cấp cơ sở khoa học phục vụ hoàn thiện quản lý đường cao tốc theo mục tiêu quy hoạch đến năm 2030.