Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngày 01 tháng 4 năm 2023, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045" (Quyết định số 334/QĐ-TTg) với định hướng tài nguyên địa chất, khoáng sản là nguồn lực quan trọng cần được quy hoạch, điều tra, đánh giá và thăm dò đầy đủ. Mục tiêu đến năm 2030 xác định tiếp tục thăm dò đáp ứng nhu cầu khai thác, chế biến đến năm 2045 đối với các khoáng sản chiến lược quy mô lớn, trong đó có urani, nhằm phục vụ phát triển năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình.

Các kết quả nghiên cứu địa chất từ sau năm 1954 cho thấy Việt Nam có tiềm năng về urani, trong đó triển vọng nhất là kiểu quặng urani trong cát kết tuổi Trias muộn tại bồn trũng Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Bồn trũng Nông Sơn đã được đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:200.000, nhiều diện tích triển vọng được điều tra, đánh giá và diện tích Pà Lừa - Pà Rãng đã được thăm dò tính trữ lượng cấp 122. Tuy nhiên, các vấn đề về đặc điểm quặng hóa, sinh khoáng, điều kiện và kiểu địa hóa thành tạo, đặc điểm hình thái cấu trúc, đặc trưng biến đổi của các thông số địa chất thân quặng vẫn chưa được nghiên cứu đồng bộ. Do đó, việc xác lập cơ sở khoa học để lựa chọn phương pháp thăm dò và phương pháp đánh giá tài nguyên, trữ lượng urani trong cát kết bồn trũng Nông Sơn là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 02 mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm biến đổi và mức độ biến hóa không gian của các thông số địa chất thân quặng urani (hình thái, kích thước, thế nằm) trong cát kết trũng Nông Sơn.
  2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng sự biến đổi của các thông số địa chất công nghiệp thân quặng đến công tác thăm dò; từ đó lựa chọn phương pháp thăm dò và đánh giá tài nguyên (trọng tâm là phương pháp tính trữ lượng/tài nguyên) phù hợp với kiểu quặng urani trong cát kết trũng Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quặng urani trong cát kết và các thành tạo địa chất có liên quan trong bồn trũng Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi không gian: Diện tích khoảng 3.200 $\text{km}^2$ thuộc bồn trũng Nông Sơn, địa bàn huyện Nam Giang và các khu vực lân cận thuộc tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi tài liệu và thời gian: Kế thừa và xử lý các dữ liệu điều tra, thăm dò địa chất từ sau năm 1954 đến năm 2021, tập trung vào kết quả thi công đề án thăm dò quặng urani khu Pà Lừa - Pà Rãng (2010 - 2021) của Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm và các số liệu phân tích mẫu bổ sung.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Giai đoạn trước năm 1975: Các khảo sát địa chất khu vực của các nhà địa chất Pháp và miền Nam Việt Nam; công trình đo và thành lập bản đồ từ tỷ lệ 1:25.000. E. Saladin (1982/giai đoạn đầu) nghiên cứu mặt cắt chứa than; J. Bourret phân chia địa tầng vùng Nông Sơn thành phức hệ Nông Sơn (chứa than) và hệ tầng Thọ Lâm (chứa hóa thạch chân đầu).
  2. Công tác đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra tổng hợp sau năm 1975:
    • Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao (1975 - 1983): Thành lập bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.
    • Nguyễn Văn Trang (1986, hiệu đính 1996): Lập bản đồ địa chất nhóm tờ Huế - Quảng Ngãi tỷ lệ 1:200.000, xếp bồn trũng Nông Sơn vào đới Nông Sơn.
    • Đoàn 82 - Liên đoàn Vật lý Địa chất (1985 - 1988): Bay đo từ phổ hàng không tỷ lệ 1:25.000 trên diện tích khoảng 800 $\text{km}^2$ bồn trũng Nông Sơn.
    • Liên đoàn Địa chất 10 (nay là Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm) (1983 - 1991): Khảo sát mặt đất tìm kiếm phóng xạ và điều tra tỷ lệ 1:50.000 trên toàn bể than Nông Sơn, xác định các vùng Khe Hoa - Khe Cao, Tabhing, An Điềm có triển vọng urani.
    • Đoàn 209 - Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Nam (1990 - 1991): Kiểm tra các dị thường phóng xạ tỷ lệ 1:25.000 tại khu vực Tabhing.
    • Trần Văn Trị, Vũ Khúc và nnk (2009): Xác định trũng Nông Sơn là bộ phận của hệ rift nội lục sau va chạm Mesozoi Sông Bung - An Khê hình thành trên vỏ lục địa căng giãn giai đoạn Trias giữa - Jura giữa.
    • Trần Thanh Hải và nnk (2014): Nhận định bồn Nông Sơn là kết quả căng giãn hậu va chạm giữa mảng Đông Dương và Sibumasu.
  3. Các nghiên cứu chuyên đề về thạch học, tướng đá và sinh khoáng urani:
    • Trịnh Xuân Bến (1995): Nghiên cứu đặc điểm địa hóa - khoáng vật quặng phóng xạ khu vực Khe Hoa - Khe Cao, bước đầu đề cập nguồn gốc và mô hình quặng urani trong cát kết.
    • Nguyễn Linh Ngọc (1997): Tướng đá - cổ địa lý các thành tạo trầm tích Trias thượng bồn trũng Nông Sơn và khoáng sản liên quan.
    • Trần Nghi, Nguyễn Quang Hưng, Nguyễn Trọng Chi (1997): Đặc điểm thạch học - tướng đá và thành phần vật chất quặng vùng Tabhing.
    • Nguyễn Văn Hoài và nnk (2002): Đánh giá tiềm năng urani khối nhô Kon Tum và Tú Lệ, đề cập mô hình kiểu mỏ cát kết Nông Sơn.
    • Nguyễn Quang Hưng (2002): Đặc điểm thạch học và quặng hóa urani trong trầm tích Trias muộn trũng Nông Sơn.
    • Nguyễn Tuấn Phong (2002): Dự báo triển vọng khoáng hóa urani trên cơ sở phân tích tài liệu địa vật lý.
    • Nguyễn Đắc Đồng, Nguyễn Quang Hưng và nnk (2005): Đánh giá tổng quan tài nguyên, trữ lượng urani ở Việt Nam.
    • Nguyễn Phương và nnk (2008): Ứng dụng giải pháp khoa học công nghệ nâng cao hiệu quả tìm kiếm - thăm dò urani.
    • Nguyễn Đức Sơn và nnk (2014): Xây dựng các mô hình kiểu mỏ urani trong cát kết ở Việt Nam.
    • Nguyễn Trường Giang (2018): Cấu trúc - kiến tạo phần tây bắc trũng Nông Sơn và sự tạo khoáng urani trong cát kết.
    • Viện A. P. Karpinski (FGBU - VSEGEI, 2018): Xác lập đặc điểm thạch học - tướng đá, điều kiện thành tạo quặng urani khu vực Pà Lừa - Pà Rãng.
  4. Các đề án điều tra, đánh giá và thăm dò trực tiếp của Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm:
    • Khe Hoa - Khe Cao (1992 - 1995): Tìm kiếm tỷ lệ 1:10.000 trên 36 $\text{km}^2$, đánh giá tỷ lệ 1:5.000 trên 3 $\text{km}^2$; 7.600 $\text{m}^3$ hào, 518 m giếng; phát hiện 2 tập chứa quặng với 4 lớp chứa quặng, hàm lượng trung bình 0,04 - 0,06% $\text{U}_3\text{O}_8$.
    • An Điềm (1995 - 2000): Tìm kiếm tỷ lệ 1:10.000 trên 20 $\text{km}^2$, đánh giá tỷ lệ 1:2.000 trên 2 $\text{km}^2$; 900 m khoan, trên 2.000 $\text{m}^3$ hào; xác định 3 tập chứa quặng với 7 lớp chứa quặng, hàm lượng 0,02 - 0,06% $\text{U}_3\text{O}_8$.
    • Pà Lừa (1997 - 1999): Đánh giá trên 2,8 $\text{km}^2$; thi công 14 lỗ khoan ($1.519,6\text{ m}$), 124 khoang hào ($2.926\text{ m}^3$).
    • Đông Nam Bến Giằng (1999 - 2003): Tìm kiếm tỷ lệ 1:10.000 trên 19 $\text{km}^2$, đánh giá tỷ lệ 1:2.000 trên 2 $\text{km}^2$; 805 m khoan, 3.000 $\text{m}^3$ hào; xác định 3 tập với 8 lớp chứa quặng.
    • Pà Rãng (2000 - 2002): Đánh giá trên 6,8 $\text{km}^2$ tỷ lệ 1:5.000 và 2,4 $\text{km}^2$ tỷ lệ 1:2.000; 17 lỗ khoan ($1.465\text{ m}$), 92 khoang hào ($1.583\text{ m}^3$).
    • Khe Lát (2008 - 2015): Đánh giá trên 13 $\text{km}^2$; 76 khoang hào ($1.550,8\text{ m}^3$), dọn vết lộ $753,3\text{ m}^3$, 14 lỗ khoan ($1.120\text{ m}$); khoanh 4 lớp đá chứa quặng chính.
    • Pà Lừa - Pà Rãng (2010 - 2021): Thăm dò trên 6,2 $\text{km}^2$, khoanh nối 09 thân quặng công nghiệp và các thấu kính nhỏ, phê duyệt trữ lượng cấp 122.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  • Cơ sở khoa học luận giải đặc điểm biến đổi và mức độ biến hóa không gian (hình thái, kích thước, thế nằm) cho toàn bộ các thân quặng urani đã thăm dò chưa được tổng kết toàn diện.
  • Quy luật phân bố của các dạng hình thái thân quặng trong mối liên quan với cấu trúc bồn trũng tại các diện tích triển vọng chưa được xác lập đầy đủ.
  • Thiếu công trình đánh giá hệ thống về 03 phương diện biến hóa quặng hóa urani (quy luật, mức độ và cấu trúc biến hóa).
  • Chưa chỉ ra đầy đủ các yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc phân chia nhóm mỏ thăm dò, tối ưu hóa mạng lưới công trình và xác định phương pháp tính trữ lượng/tài nguyên urani phù hợp cho bồn trũng Nông Sơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm địa chất khoáng sản: Mỏ quặng, mỏ thấm đọng (thấm lọc), biểu hiện quặng, điểm quặng, tạo khoáng nội sinh, tạo khoáng ngoại sinh, tạo khoáng biến chất, thủy phân, hòa tan, phản ứng oxy hóa - khử, barie địa hóa.
  • Lý thuyết biến hóa quặng hóa: Khái niệm biến hóa ngẫu nhiên, biến hóa không ngẫu nhiên (quy luật), biến hóa không gian (hỗn hợp), và 3 phương diện biến hóa (quy luật, mức độ, cấu trúc biến hóa).
  • Hệ thống và mạng lưới thăm dò: Khái niệm hệ thống thăm dò, mạng lưới thăm dò (định hướng, hình dạng, kích thước ô mạng).
  • Cơ chế địa hóa urani:
    • Trạng thái hóa trị: $\text{U}^{4+}$ (đặc trưng môi trường khử, ít tan) và $\text{U}^{6+}$ (UO$_2^{2+}$, môi trường oxy hóa, linh động, dễ tan tạo phức carbonat, phosphat, sulfat).
    • Thành phần đồng vị tự nhiên: $^{238}\text{U}$ ($99,27%$), $^{235}\text{U}$ ($0,72%$), $^{234}\text{U}$ ($0,01%$).
    • Tương tác địa hóa với chất hữu cơ: Khả năng hấp phụ ion $\text{UO}_2^{2+}$ của axit humic, axit fulvic, than bùn và lignit theo pH. Công thức hệ số làm giàu của Szalay: $$\text{GEF} = \frac{\text{Hàm lượng UO}_2^{2+} \text{ trong than bùn}}{\text{Hàm lượng UO}_2^{2+} \text{ trong nước}}$$ Hệ số $\text{GEF}$ đạt tới 1.000 ở $\text{pH} = 5$. Than bùn và lignit có thể hấp phụ hơn $98%$ urani từ dung dịch sulfat urani chứa $20\text{ ppm U}$ ở dải $\text{pH} = 5 - 7,5$.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN TÍCH ĐỊA THỐNG KÊ VÀ ĐỊA HÓA CỦA LUẬN ÁN              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. ĐỊA HÓA & KHOÁNG VẬT:                                                         |
|     - ICP-MS 36 nguyên tố, Kích hoạt neutron                                      |
|     - Kính hiển vi quang học Meiji - ML 9430 Halogen Light & Kính hiển vi SEM     |
|     - Phân tích cơ chế khử U(6+) -> U(4+) tại barie địa hóa chất hữu cơ/pyrit     |
|                                                                                   |
|  2. ĐỊA THỐNG KÊ BIẾN HÓA KHÔNG GIAN:                                             |
|     - Phân bố xác suất loga chuẩn của hàm lượng U3O8                              |
|     - Khảo sát Variogram: Phương vị, góc quét, bước khảo sát, góc giới hạn        |
|     - Xác định kích thước ảnh hưởng (a) và hệ số dị hướng                         |
|                                                                                   |
|  3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÀI NGUYÊN/TRỮ LƯỢNG:                                       |
|     - Phương pháp chính: Khối địa chất                                            |
|     - Phương pháp kiểm chứng: Kriging thông dụng (Ordinary Kriging)               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu địa chất: Tổng hợp bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000, 1:50.000, 1:25.000, 1:10.000, 1:5.000, 1:2.000 và các mặt cắt địa chất tỷ lệ 1:1.000, 1:500.
  • Phương pháp phân tích mẫu khoáng thạch học: Phân tích lát mỏng thạch học, khoáng tướng trên kính hiển vi Meiji - ML 9430 Halogen Light và chụp ảnh vi cấu trúc trên máy điện tử quét SEM (gồm 04 mẫu khoáng tướng và 04 mẫu SEM do nghiên cứu sinh trực tiếp bổ sung).
  • Phương pháp địa hóa: Phân tích kích hoạt neutron, khối phổ plasma cảm ứng vi sai (ICP-MS) 36 nguyên tố, phân tích hóa nhóm.
  • Phương pháp địa thống kê (Geostatistics): Xử lý thống kê mô tả chiều dày và hàm lượng $\text{U}_3\text{O}_8$; xây dựng đồ thị tần suất, đồ thị loga chuẩn; lập hàm cấu trúc Variogram theo chiều dày và hàm lượng để xác định bán kính ảnh hưởng và tính dị hướng không gian của thân quặng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hàng nghìn mẫu hóa urani, hàng trăm mẫu thạch học, khoáng vật từ các công trình đào hào, đào lò, giếng và khoan lấy lõi trong đề án thăm dò Pà Lừa - Pà Rãng (2010 - 2021) cùng các báo cáo lưu trữ tại Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát đặc điểm địa chất – khoáng sản bồn trũng Nông Sơn

Chương 1 hệ thống hóa điều kiện tự nhiên, địa tầng, magma xâm nhập, cấu trúc kiến tạo, tướng đá - cổ địa lý và khoáng sản vùng Nông Sơn (diện tích khoảng 3.200 $\text{km}^2$, độ cao 250 m đến 1.034 m, sườn dốc $20 - 35^\circ$).

1. Đặc điểm địa tầng

  • Giới Proterozoi: Phức hệ Khâm Đức - Núi Vú ($\text{NP}_3-\epsilon_1\text{ kv}$) gồm đá phiến lục đến amphibolit, gneis biotit, đá hoa. Cường độ phóng xạ $10 - 15,\mu\text{R/h}$ đến $25 - 30,\mu\text{R/h}$; tại Tiên An - Trà Dương có dị thường $50 - 60,\mu\text{R/h}$ đến trên $1.000,\mu\text{R/h}$.
  • Giới Paleozoi: Hệ tầng A Vương ($\epsilon_2-\text{O}_1\text{ av}$) dày khoảng 600 m gồm đá phiến sericit - thạch anh, quarzit, phiến silic; phóng xạ $10 - 20,\mu\text{R/h}$, dị thường Trà Linh đạt $200,\mu\text{R/h}$.
  • Giới Mesozoi:
    • Hệ Trias, thống giữa: Hệ tầng Sông Bung ($\text{T}_2\text{a sb}$) dày $600 - 1.800\text{ m}$, chứa hóa thạch chân rìu biển Anisi (Palaeoneilo yanjiensis, Neoschizodus sp.).
    • Hệ Trias, thống trên, bậc Nori: Hệ tầng An Điềm ($\text{T}_3\text{n ađ}$), gồm phân hệ tầng dưới ($\text{T}_3\text{n ađ}_1$, dày ~550 m, cuội kết, cát bột kết arko đỏ) và phân hệ tầng trên ($\text{T}_3\text{n ađ}_2$, dày $1.000 - 1.200\text{ m}$, cát kết, bột kết, thấu kính cuội sỏi kết, sét than và vỉa than; phóng xạ $8 - 30,\mu\text{R/h}$, dị thường $100 - 1.000,\mu\text{R/h}$, cục bộ trên $3.000,\mu\text{R/h}$).
    • Hệ Trias, thống trên, bậc Nori - Ret: Hệ tầng Sườn Giữa ($\text{T}_3\text{n-r sg}$), gồm phân hệ tầng dưới ($\text{T}_3\text{n-r sg}_1$, dày $600 - 700\text{ m}$) và phân hệ tầng trên ($\text{T}_3\text{n-r sg}_2$, dày $350 - 700\text{ m}$); dị thường phóng xạ $200 - 1.500,\mu\text{R/h}$ ở nóc/trụ vỉa than.
    • Hệ Jura, thống dưới - giữa: Loạt Thọ Lâm ($\text{J}_{1-2}\text{ tl}$) gồm 3 phần tương đương các hệ tầng Bàn Cờ (dày 740 m), Khe Rèn (dày 150 m) và Hữu Chánh (dày 500 m), chứa hóa thạch biển và thực vật (Goniomya fontainei, Araucarioxylon sp., Phyllocladoxylon vietnamese); phóng xạ $5 - 10,\mu\text{R/h}$.
  • Giới Kainozoi: Hệ Đệ tứ ($\text{Q}$) gồm cuội sỏi, sét, cát bở rời dày từ vài mét đến 10 m.

2. Các phức hệ magma xâm nhập

  • Phức hệ Đại Lộc ($\gamma\text{D}_1\text{ đl}$): Granit S-type, $\text{SiO}_2 = 63 - 76%$, phóng xạ $15 - 25,\mu\text{R/h}$, dị thường đạt $45 - 50,\mu\text{R/h}$.
  • Phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn ($\gamma\delta\text{P}_{2-3}\text{ bq}$): Tuổi $260 - 269\text{ Tr.năm}$, $\text{SiO}_2 = 51 - 73%$, phóng xạ $8 - 20,\mu\text{R/h}$, dị thường đạt $40 - 120,\mu\text{R/h}$.
  • Phức hệ Chà Vằn ($\nu\sigma\text{P}_3-\text{T}_1\text{ cv}$): Gabbro, monzogabbro kiềm vôi, phóng xạ $11 - 16,\mu\text{R/h}$.

3. Cấu trúc kiến tạo và tướng đá - cổ địa lý

Bồn trũng gồm 06 tổ hợp thạch - kiến tạo (THTKT) từ rìa lục địa rift sinh Neoproterozoi đến trũng giữa núi Trias muộn - Jura giữa. Bồn trũng bị khống chế bởi 04 hệ thống đứt gãy (á vĩ tuyến, tây bắc - đông nam, đông bắc - tây nam, á kinh tuyến) và các cấu trúc nếp uốn (trũng Nông Sơn, trũng Sông Bung, nếp lõm Sơn Tuyền, Khe Cao, Sườn Giữa).

Trầm tích Trias muộn trải qua 2 chu kỳ trầm tích (chu kỳ An Điềm và chu kỳ Sườn Giữa), mỗi chu kỳ gồm 03 phức hệ tướng đá:

  • Phức hệ tướng cuội sỏi cát aluvi - proluvi biển thoái (GapLST).
  • Phức hệ tướng sỏi cát nón quạt cửa sông biển thoái (GapLST).
  • Phức hệ tướng cát bùn biển nông vũng vịnh biển tiến (SmTST).
Đơn vị địa chất / Phức hệ Tuổi địa chất Chiều dày / Quy mô Cường độ phóng xạ ($\mu\text{R/h}$) Giá trị dị thường phóng xạ ($\mu\text{R/h}$)
Phức hệ Khâm Đức - Núi Vú $\text{NP}_3-\epsilon_1$ Khu vực Thạnh Mỹ, rìa Tây/Tây Nam $10 - 30$ $50 - 60$ đến $>1.000$ (Tiên An)
Hệ tầng A Vương $\epsilon_2-\text{O}_1$ $\sim 600\text{ m}$ $10 - 20$ Cục bộ đạt $200$ (Trà Linh)
Hệ tầng Sông Bung $\text{T}_2\text{a}$ $600 - 1.800\text{ m}$ Thấp Không có dị thường nổi bật
Hệ tầng An Điềm $\text{T}_3\text{n}$ $\text{ađ}_1: 550\text{ m}$; $\text{ađ}_2: 1.000-1.200\text{ m}$ $8 - 30$ $100 - 1.000$, đạt $>3.000$
Hệ tầng Sườn Giữa $\text{T}_3\text{n-r}$ $\text{sg}_1: 600-700\text{ m}$; $\text{sg}_2: 350-700\text{ m}$ Trung bình $200 - 1.500$ (nóc/trụ than)
Loạt Thọ Lâm $\text{J}_{1-2}$ $\sim 1.390\text{ m}$ $5 - 10$ Không gặp dị thường
Granit Đại Lộc $\text{D}_1$ Khối lớn phương Đông - Tây $15 - 25$ $45 - 50$
Granitoid Bến Giằng - Quế Sơn $\text{P}_{2-3}$ $260 - 269\text{ Tr.năm}$ $8 - 20$ $40 - 120$
Mafic Chà Vằn $\text{P}_3-\text{T}_1$ Khối đẳng thước Khe Dung $11 - 16$ Không gặp dị thường

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 thiết lập cơ sở lý thuyết về địa hóa urani trong môi trường trầm tích cát kết, phân loại kiểu mỏ và hệ phương pháp địa thống kê ứng dụng trong thăm dò khoáng sản:

  • Cơ chế địa hóa tạo quặng: Urani trong đá mẹ granitoid và đá biến chất bị phong hóa, oxy hóa chuyển thành ion uranyl ($\text{UO}_2^{2+}$) hòa tan trong nước ngầm; khi di chuyển gặp barie địa hóa khử (vật chất hữu cơ humic, than bùn, khí $\text{H}_2\text{S}$ sinh vật và pyrit) trong tầng cát kết An Điềm, $\text{U}^{6+}$ bị khử về $\text{U}^{4+}$ không tan và kết tủa thành khoáng vật uraninit, pitchblend (nasturan), coffinit.
  • Phương pháp luận địa thống kê: Biến hóa của các thông số địa chất (chiều dày, hàm lượng) được mô hình hóa qua hàm phân bố xác suất và hàm cấu trúc Variogram: $$\gamma(h) = \frac{1}{2N(h)} \sum_{i=1}^{N(h)} [Z(x_i) - Z(x_i + h)]^2$$ Khảo sát Variogram đa hướng (phương vị, góc quét, bước khảo sát, góc giới hạn) cho phép định lượng bán kính ảnh hưởng và tính dị hướng không gian của thân quặng.

Chương 3: Đặc điểm quặng hóa urani trong cát kết bồn trũng Nông Sơn

Chương 3 trình bày các đặc điểm quặng hóa dựa trên kết quả phân tích khoáng thạch, hóa nhóm, ICP-MS và kích hoạt neutron tại các khu mỏ Pà Lừa - Pà Rãng, Khe Hoa - Khe Cao, Đông Nam Bến Giằng, Cà Liêng - Sườn Giữa:

  • Đặc điểm hình thái và phân bố thân quặng:
    • Các lớp đá chứa quặng tập trung chủ yếu trong phân hệ tầng An Điềm trên ($\text{T}_3\text{n ađ}_2$).
    • Phụ thuộc vào 2 phức hệ tướng đá: Dạng vỉa thấu kính phân bố hình cánh cung theo đường bờ cổ thuộc phức hệ tướng cát hạt thô - nhỏ nón quạt ngầm ven bờ; Dạng vỉa thấu kính định hướng song song thuộc phức hệ tướng cát hạt trung - nhỏ biển nông vũng vịnh.
    • Thân quặng có hình thái dạng vỉa thấu kính, chuỗi thấu kính hoặc dạng tấm (tabulas) nằm giả chỉnh hợp với đá vây quanh cát kết arko, cát kết hạt trung xen bột kết sét than.
  • Thành phần khoáng vật quặng:
    • Khoáng vật urani nguyên sinh: Nasturan, coffinit.
    • Khoáng vật urani thứ sinh (đới bán phong hóa và phong hóa): Uranophan, autunit, metaautunit, uranoxiaxit, metauranoxiaxit, photfuranilit.
    • Khoáng vật cộng sinh: Pyrit (xác định qua kính hiển vi quang học và SEM), hydroxyt sắt, sericit, calcit thứ sinh.
  • Nguồn cung cấp và cơ chế tạo quặng: Nguồn urani được cung cấp từ các đá móng biến chất giàu urani của phức hệ Khâm Đức - Núi Vú và các khối xâm nhập granitoid Đại Lộc, Bến Giằng - Quế Sơn; sau đó di chuyển trong đới thấm lọc và tích tụ tại các barie địa hóa khử trong trầm tích cát kết Trias muộn.

Chương 4: Lựa chọn phương pháp thăm dò và đánh giá tài nguyên urani trong cát kết bồn trũng Nông Sơn

Chương 4 xử lý số liệu địa chất công nghiệp, xác lập nhóm mỏ, lựa chọn hệ thống công trình thăm dò và phương pháp tính tài nguyên/trữ lượng:

  • Quy luật biến hóa thông số địa chất:
    • Chiều dày thân quặng: Biến đổi dạng nhảy vọt, gián đoạn, không có quy luật rõ rệt; cấu trúc nội bộ từ đơn giản đến phức tạp; thuộc loại không ổn định.
    • Hàm lượng $\text{U}_3\text{O}_8$: Tuân theo quy luật phân bố loga chuẩn (Log-normal); biến đổi từ không đồng đều đến đặc biệt không đồng đều. Mức độ biến đổi hàm lượng trong thân quặng phức tạp hơn chiều dày nhưng ổn định hơn trong phạm vi toàn lớp chứa quặng.
    • Tính dị hướng: Khảo sát Variogram trên các thân quặng (thân quặng 1 Lô A; thân quặng 1, 2, 2b Lô G2 Pà Lừa - Pà Rãng; thân quặng 4 Khe Cao; thân quặng 1 Đông Nam Bến Giằng) xác định rõ tính dị hướng giữa phương kéo dài và phương dốc thân quặng.
  • Phân nhóm mỏ thăm dò: Dựa trên mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất, hình thái và tính không ổn định của chiều dày, hàm lượng, các mỏ urani cát kết Nông Sơn được xếp vào Nhóm mỏ thăm dò III.
  • Lựa chọn hệ thống và mạng lưới thăm dò:
    • Tổ hợp công trình: Phối hợp công trình khai đào (hào, giếng, vết lộ), khoan thẳng đứng lấy lõi và phương pháp địa vật lý lỗ khoan/công trình.
    • Mạng lưới công trình: Bố trí mạng lưới dạng tuyến song song kết hợp rẻ quạt hoặc hình chữ nhật.
    • Khoảng cách mạng lưới: Khoảng cách giữa các tuyến (theo đường phương) từ $40 - 60\text{ m}$; khoảng cách giữa các công trình trên tuyến (theo hướng dốc) từ $25 - 30\text{ m}$.
  • Phương pháp đánh giá tài nguyên/trữ lượng:
    • Đối với tài nguyên xác định: Lựa chọn phương pháp khối địa chất làm phương pháp chủ đạo; kết hợp ứng dụng phương pháp Kriging thông dụng (Ordinary Kriging) để kiểm chứng, nâng cao độ tin cậy.
    • Đối với tài nguyên chưa xác định: Áp dụng hệ thống phân nhóm phương pháp dự báo định lượng tài nguyên khoáng sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  1. Làm sáng tỏ quy luật tướng đá khống chế quặng: Xác định 2 dạng phân bố của lớp đá chứa quặng urani cát kết Trias muộn trũng Nông Sơn gắn liền với 2 phức hệ tướng đá:
    • Dạng vỉa thấu kính hình cánh cung theo đường bờ cổ thuộc phức hệ tướng cát hạt thô, hạt nhỏ nón quạt ngầm ven bờ.
    • Dạng vỉa thấu kính định hướng song song thuộc tướng cát hạt trung, hạt nhỏ biển nông vũng vịnh.
  2. Định lượng 3 phương diện biến hóa quặng hóa: Chứng minh chiều dày thân quặng biến đổi nhảy vọt, gián đoạn, không ổn định; hàm lượng $\text{U}_3\text{O}_8$ tuân theo phân bố loga chuẩn, biến đổi từ không đồng đều đến đặc biệt không đồng đều; xác lập đặc tính dị hướng không gian bằng hàm cấu trúc Variogram.
  3. Hoàn thiện cơ sở phương pháp luận thăm dò: Luận giải cơ sở khoa học các thông số địa chất công nghiệp khống chế việc xếp nhóm mỏ, bố trí công trình và tính toán tài nguyên cho kiểu mỏ urani cát kết tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Xác lập nhóm mỏ thăm dò: Xếp các khu mỏ urani trong cát kết bồn trũng Nông Sơn vào nhóm mỏ thăm dò III.
  2. Chuẩn hóa thông số mạng lưới thăm dò: Đề xuất mạng lưới thăm dò hợp lý dạng tuyến song song, rẻ quạt/hình chữ nhật với khoảng cách tuyến $40 - 60\text{ m}$ và công trình trên tuyến $25 - 30\text{ m}$, kết hợp khai đào, khoan thẳng đứng và địa vật lý công trình.
  3. Quy trình tính tài nguyên/trữ lượng: Xác định giải pháp tính tài nguyên xác định bằng phương pháp khối địa chất kết hợp Kriging thông dụng kiểm chứng, cung cấp luận cứ kỹ thuật cho các đơn vị sản xuất địa chất và hoàn thiện quy định thăm dò urani.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu chi tiết và kết quả thăm dò cấp trữ lượng 122 tập trung chủ yếu tại khu vực Pà Lừa - Pà Rãng; các diện tích triển vọng khác trong bồn trũng Nông Sơn (như Khe Hoa - Khe Cao, Đông Nam Bến Giằng, Khe Lát, Cà Liêng - Sườn Giữa) mới dừng ở mức độ tìm kiếm, đánh giá nên mức độ đồng đều của mạng lưới số liệu địa chất toàn bồn trũng còn có sự chênh lệch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục ứng dụng cơ sở khoa học, mạng lưới thăm dò và phương pháp tính tài nguyên của luận án để triển khai chi tiết cho các diện tích mới phát hiện trong đề án "Đánh giá tổng thể tiềm năng khoáng sản vùng Trung Trung Bộ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội" do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Địa chất - Thăm dò: Luận án cung cấp bộ tư liệu thực tế về đặc điểm sinh khoáng urani trong cát kết, ứng dụng địa thống kê (Variogram, phân bố loga chuẩn) và phương pháp đánh giá tài nguyên mỏ urani.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Địa chất Việt Nam, Cục Khoáng sản Việt Nam, Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về công tác thăm dò, phân cấp trữ lượng và thẩm định báo cáo tài nguyên khoáng sản urani.
  • Đối với các đơn vị sản xuất địa chất (Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm và các tổ chức địa chất): Cung cấp trực tiếp các thông số kỹ thuật về mạng lưới công trình thăm dò ($40 - 60\text{ m} \times 25 - 30\text{ m}$) và quy trình tính trữ lượng kết hợp khối địa chất và Kriging.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xếp các khu mỏ urani trong cát kết bồn trũng Nông Sơn vào nhóm mỏ thăm dò nào?

Theo kết quả nghiên cứu ở Chương 4, các khu mỏ urani trong cát kết bồn trũng Nông Sơn được xếp vào Nhóm mỏ thăm dò III do đặc điểm hình thái thân quặng phức tạp (dạng vỉa thấu kính, chuỗi thấu kính, tấm), phân bố không liên tục, chiều dày biến đổi không ổn định và hàm lượng $\text{U}_3\text{O}_8$ biến đổi từ không đồng đều đến đặc biệt không đồng đều.

2. Mạng lưới công trình thăm dò hợp lý được luận án xác định với kích thước bao nhiêu?

Mạng lưới công trình thăm dò hợp lý là dạng tuyến song song kết hợp dạng rẻ quạt hoặc hình chữ nhật, với khoảng cách giữa các tuyến (theo đường phương) là $40 - 60\text{ m}$ và khoảng cách giữa các công trình trên tuyến (theo hướng dốc) là $25 - 30\text{ m}$, phối hợp công trình khai đào, khoan thẳng đứng và địa vật lý công trình.

3. Phương pháp tính tài nguyên/trữ lượng nào được luận án lựa chọn cho kiểu mỏ urani cát kết Nông Sơn?

Luận án lựa chọn phương pháp khối địa chất làm phương pháp chủ đạo để tính tài nguyên/trữ lượng xác định, đồng thời kết hợp sử dụng phương pháp Kriging thông dụng (Ordinary Kriging) để kiểm chứng và đối sánh kết quả nhằm nâng cao độ tin cậy.

4. Thành phần khoáng vật urani chính trong bồn trũng Nông Sơn gồm những loại nào?

Khoáng vật urani nguyên sinh gồm có nasturan (pitchblende) và coffinit. Các khoáng vật urani thứ sinh thuộc đới phong hóa và bán phong hóa gồm uranophan, autunit, metaautunit, uranoxiaxit, metauranoxiaxit và photfuranilit, thường cộng sinh với pyrit và hydroxyt sắt.

5. Hai dạng phân bố của các lớp đá chứa quặng urani phụ thuộc vào các phức hệ tướng đá nào?

Các lớp đá chứa quặng urani trong trầm tích Trias muộn phân bố theo 2 dạng:

  1. Dạng vỉa thấu kính phân bố hình cánh cung theo đường bờ cổ thuộc phức hệ tướng cát hạt thô, hạt nhỏ nón quạt ngầm ven bờ.
  2. Dạng vỉa thấu kính định hướng song song thuộc phức hệ tướng cát hạt trung, hạt nhỏ biển nông vũng vịnh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Lê Châu đã giải quyết đồng bộ bài toán khoa học và thực tiễn về đặc điểm quặng hóa và phương pháp thăm dò urani trong cát kết bồn trũng Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Công trình đã làm sáng tỏ bản chất biến hóa không gian của chiều dày và hàm lượng $\text{U}_3\text{O}_8$, xác lập quy luật tướng đá khống chế thân quặng và đặc tính dị hướng của quặng hóa. Trên cơ sở phân loại mỏ thuộc nhóm thăm dò III, tác giả đã đề xuất mạng lưới công trình tối ưu ($40 - 60\text{ m} \times 25 - 30\text{ m}$) và quy trình tính tài nguyên kết hợp phương pháp khối địa chất với Kriging, cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho công tác điều tra, thăm dò và quản lý tài nguyên urani tại Việt Nam.