Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu phương pháp kế toán quản trị chi phí trong việc định giá sản phẩm tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Khánh Vân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Phương tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2017), thuộc chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích (mã số: 62340301).
Về tính cấp thiết, thức ăn chăn nuôi được xác định là mắt xích giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm an ninh lương thực và phát triển chăn nuôi. Tại Việt Nam, nhu cầu thức ăn chăn nuôi tăng trưởng bình quân khoảng 10%/năm, tương đương 18 - 20 triệu tấn/năm và dự kiến đạt quy mô 25 - 26 triệu tấn/năm vào năm 2020. Mặc dù thị trường có tiềm năng tiêu thụ lớn, năng lực sản xuất trong nước vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu nội địa. Trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại quốc tế như Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng.
Về khoảng trống nghiên cứu, trong khi các doanh nghiệp tại các quốc gia phát triển đã ứng dụng các hệ thống kế toán quản trị chi phí để trợ giúp việc xác định giá bán, các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam chủ yếu dựa vào hệ thống kế toán tài chính. Hệ thống này không cung cấp kịp thời, chính xác thông tin chi phí phục vụ cho các quyết định định giá trong các tình huống kinh doanh khác nhau. Các công trình trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả tổng quát kế toán quản trị chi phí hoặc hạch toán giá thành nói chung, chưa đi sâu khảo sát thực nghiệm và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá trên cơ sở chi phí trong một ngành sản xuất cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Nghiên cứu phương pháp kế toán quản trị chi phí trong việc định giá sản phẩm tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam, bao gồm định giá bán sản phẩm ra thị trường bên ngoài và định giá sản phẩm chuyển nhượng nội bộ.
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới phương pháp định giá sản phẩm trên cơ sở chi phí tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam.
- Khuyến nghị một số giải pháp hoàn thiện phương pháp kế toán quản trị chi phí trong định giá sản phẩm tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được thiết lập tương ứng:
- Phương pháp kế toán quản trị chi phí trong việc định giá sản phẩm gồm định giá bán ra thị trường và định giá chuyển nhượng nội bộ trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam là gì?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng tới phương pháp định giá trên cơ sở chi phí trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó tới phương pháp định giá trên cơ sở chi phí?
- Các giải pháp hoàn thiện phương pháp kế toán quản trị chi phí trong định giá sản phẩm tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống lý luận và thực tiễn về phương pháp kế toán quản trị chi phí trong định giá sản phẩm (định giá bán ra thị trường bên ngoài, định giá chuyển nhượng nội bộ và các nhân tố ảnh hưởng đến phương pháp định giá trên cơ sở chi phí). Hoạt động định giá chuyển nhượng quốc tế không thuộc đối tượng nghiên cứu của đề tài.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu phương pháp kế toán quản trị chi phí phục vụ định giá đối với dòng sản phẩm thức ăn công nghiệp cho gia súc và gia cầm. Thức ăn thủy sản không thuộc phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Phạm vi thời gian: Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến định giá sản phẩm dưới góc độ kinh tế học, marketing và kế toán quản trị:
Về các nghiên cứu quốc tế liên quan đến mục tiêu và chiến lược định giá:
- Shipley (1981) khảo sát 728 doanh nghiệp sản xuất tại Anh, chỉ ra mục tiêu định giá thay đổi theo quy mô và số lượng đối thủ cạnh tranh, trong đó một phần ba doanh nghiệp không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu.
- Jobber và Hooley (1987) nghiên cứu 1.775 doanh nghiệp và phỏng vấn 150 giám đốc điều hành tại Anh, khẳng định các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa thường ưu tiên mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận hơn các doanh nghiệp lớn.
- Avlonitis và Indounas (2005) khảo sát 170 tổ chức dịch vụ tại Hy Lạp, nhận thấy mục tiêu hàng đầu là duy trì khách hàng hiện tại (58,2% áp dụng giá dựa trên chi phí và 55,3% áp dụng giá theo mức trung bình thị trường).
- Rao Vithala R. và Benjamin Kartono (2009) khảo sát 199 doanh nghiệp tại Mỹ (73), Singapore (54) và Ấn Độ (72), chỉ ra chiến lược định giá trên cơ sở chi phí cộng thêm chiếm tỷ lệ cao nhất (47,2%), tiếp theo là định giá tín hiệu (37,7%), định giá theo giá trị nhận thức (34,2%) và định giá tương đương (31,7%).
- Noble (1999) khảo sát 270 nhà quản lý tại Mỹ, kết luận định giá dựa trên chi phí là chiến lược phổ biến nhất tại các thị trường khó ước tính nhu cầu.
- Hinterhuber (2008) tổng hợp các nghiên cứu giai đoạn 1983 - 2006 tại Châu Âu, Châu Á và Mỹ, xác định tỷ lệ áp dụng: định giá dựa trên cạnh tranh (44%), định giá dựa vào chi phí (37%) và định giá định hướng giá trị khách hàng (17%).
Về các nghiên cứu quốc tế về phương pháp kế toán quản trị chi phí trong định giá:
- Hall và Hitch (1939) chỉ ra khoảng 80% doanh nghiệp tại Anh sử dụng chi phí đầy đủ cộng lãi suất mong muốn để định giá.
- Skinner (1970) khảo sát 179 doanh nghiệp tại vùng Merseyside (Anh), ghi nhận 70% doanh nghiệp định giá dựa trên chi phí, nhưng có đến 90% trong số đó căn cứ vào chi phí biến đổi thay vì chi phí đầy đủ.
- Govindarajan và Anthony (1983) khảo sát 505 công ty thuộc Fortune 1000 tại Mỹ, cho thấy 83% doanh nghiệp sử dụng chi phí đầy đủ và 17% sử dụng chi phí biến đổi.
- Gotze (1985) khảo sát 450 công ty giặt là tại Mỹ, chỉ ra 43% doanh nghiệp dùng phương pháp chi phí và 39% dùng giá thị trường.
- Bruegelmann và cộng sự (1985) khảo sát 11 công ty sản xuất tại Mỹ, phát hiện 8/11 công ty dùng chi phí biến đổi để đối phó với cạnh tranh hoặc định giá đơn hàng đặc biệt.
- Mills (1988) khảo sát 100 công ty sản xuất và 100 công ty dịch vụ tại Anh, xác định 71% công ty sản xuất và 68% công ty dịch vụ định giá trên cơ sở chi phí.
- Shim (1993) khảo sát 141 công ty tại Mỹ, ghi nhận 69,5% dùng chi phí đầy đủ, 12% dùng chi phí biến đổi và 18% dùng giá thị trường/đối thủ.
- Drury và Tayles (2005) chỉ ra 84% công ty tại Anh dùng chi phí đầy đủ theo quy định kế toán tài chính.
- Huda Al-Hussari (2006) khảo sát 1.000 doanh nghiệp chế biến thực phẩm và công nghiệp tại Anh, nhấn mạnh xu hướng kết hợp chi phí biến đổi và thông tin thị trường/đối thủ cạnh tranh.
- Peter Lane và Chris Durden (2013) nghiên cứu ngành du lịch tại Anh, xác định chi phí đầy đủ đạt điểm trung bình 4,04; chi phí biến đổi và giá thị trường đạt 3,26.
- Nghiên cứu về phương pháp chi phí theo hoạt động (ABC) trong định giá có Shim và Sudit (1995), Innes và Mitchell (1995) với kết luận khoảng hai phần ba đơn vị áp dụng ABC phục vụ cho quyết định giá bán.
Về nghiên cứu định giá chuyển nhượng nội bộ:
- Hirshleifer (1956) đặt nền móng lý thuyết về giá chuyển nhượng kinh tế.
- Tang (1992) khảo sát 143/500 công ty tại Mỹ, chỉ ra 46,2% định giá chuyển nhượng theo chi phí (53,8% dùng chi phí sản xuất đầy đủ, 38,5% dùng chi phí sản xuất đầy đủ cộng lãi, 7,7% dùng chi phí biến đổi).
- Vaysman Igor (1996), McGaughey (1997 - khảo sát 133 công ty hóa chất và 74 công ty điện tử tại Mỹ), Weber và Schaefer (2008), Coenenberg và cộng sự (2007) phân tích các điều kiện áp dụng giá biến đổi, giá đầy đủ, giá đàm phán và giá khan hiếm (chi phí biến đổi cộng chi phí cơ hội).
Về các nhân tố ảnh hưởng đến định giá trên cơ sở chi phí:
- Gordon và cộng sự (1981) xác định 3 nhân tố: thông tin chi phí, đặc điểm loại sản phẩm và quy mô doanh nghiệp.
- Guilding và cộng sự (2005) khảo sát 280 công ty tại Anh và Úc, xác định mức độ cạnh tranh và ngành nghề kinh doanh có ảnh hưởng, quy mô không có ảnh hưởng.
- Huda Al-Hussari (2006) xác định 7 nhân tố: chiến lược kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, thị phần, mức độ cạnh tranh, mức độ sản phẩm theo yêu cầu, mức độ ảnh hưởng trong việc xác định giá bán và tầm quan trọng của thông tin chi phí.
Về các nghiên cứu trong nước:
- Nguyễn Thị Mai Anh (2014) khảo sát các công ty ngành nhựa niêm yết, chỉ ra 100% doanh nghiệp dùng thông tin chi phí để định giá bán.
- Hồ Mỹ Hạnh (2013) khảo sát 20 doanh nghiệp may, ghi nhận 100% doanh nghiệp coi chi phí là căn cứ định giá.
- Trần Thị Dự (2013) khảo sát 52 doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, chỉ ra 100% doanh nghiệp tính giá phí theo phương pháp chi phí đầy đủ, phân bổ chi phí chung theo sản lượng và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chưa có doanh nghiệp nào áp dụng ABC.
- Đào Thúy Hà (2015) khảo sát các doanh nghiệp thép, phân tích việc áp dụng chi phí đầy đủ và định giá chuyển nhượng nội bộ theo chi phí.
- Nguyễn Thị Minh Phương (2013) nghiên cứu các phương pháp xác định giá chuyển nhượng nội bộ theo trung tâm lợi nhuận.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các nghiên cứu quốc tế khảo sát đa ngành hoặc ngành dịch vụ, mẫu khảo sát đôi khi có tỷ lệ phản hồi thấp; các nghiên cứu trong nước chủ yếu khảo sát tổng quát về kế toán quản trị hoặc tính giá thành sản phẩm, chưa đi sâu phân tích cơ chế ra quyết định giá và chưa kiểm định mô hình định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến phương pháp định giá trên cơ sở chi phí trong ngành chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận vấn đề định giá trên cơ sở tích hợp ba góc độ lý thuyết:
- Lý thuyết kinh tế: Phân tích cơ chế định giá dựa trên cấu trúc thị trường (cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền, độc quyền nhóm/cartel, doanh nghiệp dẫn đạo giá) và quy luật cung - cầu. Luận án chỉ ra các giả định của kinh tế học vi mô truyền thống (tối đa hóa lợi nhuận, biết trước đường cầu và hàm chi phí) thường khó áp dụng nguyên vẹn trong thực tiễn do hạn chế về thông tin và sự hiện diện của các biến số phi giá (Drury, 2004; Gabor, 1988).
- Quan điểm Marketing: Tiếp cận định giá thông qua 3 trụ cột (Mills và Sweeting, 1988): định giá dựa trên chi phí (dữ liệu nội bộ), định giá dựa trên đối thủ cạnh tranh và định giá dựa trên nhận thức của khách hàng (dữ liệu bên ngoài). Phân tích chiến lược định giá cho sản phẩm mới gồm giá hớt váng (skimming pricing) và giá thâm nhập thị trường (penetration pricing) theo quan điểm của Philip Kotler (2000).
- Quan điểm Kế toán quản trị: Tập trung vào việc phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định bắt buộc, chi phí cố định tùy ý) theo Garrison và cộng sự (2010), Hansen và Mowen (2006). Xem xét các kỹ thuật phân tách chi phí hỗn hợp (đồ thị phân tán, phương pháp cực đại - cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất).
Bảng tổng hợp các phương pháp kế toán quản trị chi phí phục vụ định giá được luận án hệ thống hóa:
| Phương pháp |
Nội dung kỹ thuật |
Mục đích phục vụ quản trị và định giá |
| Chi phí thực tế |
Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung thực tế phát sinh. |
Lập báo cáo tài chính; phân tích, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch chi phí. |
| Chi phí thông thường |
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp thực tế; chi phí sản xuất chung ước tính. |
Cung cấp thông tin kiểm soát chi phí, trợ giúp quyết định giá trong kỳ. |
| Chi phí định mức |
Xây dựng định mức kỹ thuật và phân tích biến động chi phí phát sinh. |
Kiểm soát, cắt giảm lãng phí; làm cơ sở xác định chi phí nền chuẩn hóa. |
| Chi phí biến đổi |
Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm biến phí sản xuất; định phí sản xuất tính vào chi phí thời kỳ. |
Hỗ trợ quyết định định giá trong ngắn hạn, đơn hàng đặc biệt khi còn dư thừa năng lực. |
| Chi phí đầy đủ |
Giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất biến đổi và cố định. |
Phục vụ lập báo cáo tài chính; định giá bán trong dài hạn nhằm bù đắp toàn bộ hao phí nguồn lực. |
| Chi phí theo hoạt động (ABC) |
Tập hợp chi phí theo các hoạt động phát sinh, sau đó phân bổ vào sản phẩm qua các tiêu thức đo lường hoạt động (cost drivers). |
Cung cấp thông tin chi phí chính xác cho các sản phẩm có quy trình công nghệ phức tạp; khắc phục sai lệch của phân bổ truyền thống. |
| Chi phí theo mục tiêu (Target Costing) |
Xác định chi phí cho phép dựa trên giá bán mục tiêu do thị trường quyết định trừ đi lợi nhuận mong muốn. |
Quản trị chi phí ngay từ khâu nghiên cứu, thiết kế và phát triển sản phẩm mới. |
| Chi phí Kaizen |
Thực hiện cải tiến liên tục trong quy trình sản xuất nhằm cắt giảm chi phí từng bước nhỏ. |
Duy trì kiểm soát chi phí và tối ưu hóa giá thành trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành quan sát thực địa, phỏng vấn sâu bán cấu trúc đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi. Thực hiện nghiên cứu tình huống điển hình (case study) tại Công ty TNHH Vimark để phân tích thực nghiệm quy trình hạch toán chi phí truyền thống so với phương pháp ABC.
- Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát gồm 2 giai đoạn (khảo sát thử nghiệm để hoàn thiện thang đo và khảo sát đại trà diện rộng trên các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam). Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê để đánh giá độ tin cậy thang đo (hệ số Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy nhằm kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phương pháp định giá trên cơ sở chi phí.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về phương pháp kế toán quản trị chi phí trong việc định giá sản phẩm tại các doanh nghiệp
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về:
- Các quan điểm định giá dưới góc nhìn kinh tế học, marketing và kế toán quản trị.
- Thực nghiệm ứng dụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí trong định giá bán sản phẩm ra bên ngoài (chi phí đầy đủ, chi phí biến đổi, hệ thống ABC).
- Thực nghiệm ứng dụng kế toán chi phí trong định giá chuyển nhượng nội bộ (giá chi phí, giá thị trường, giá đàm phán, giá khan hiếm).
- Các nhân tố ảnh hưởng đến phương pháp định giá trên cơ sở chi phí được chỉ ra bởi các tác giả quốc tế và các công trình trong nước (Trần Thị Dự, Đào Thúy Hà, Hồ Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Mai Anh). Luận án xác lập khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết trong ngành chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phương pháp kế toán quản trị chi phí trong định giá sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận:
- Bản chất và chức năng của kế toán quản trị chi phí; phân loại chi phí theo chức năng hoạt động và theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp); các phương pháp tách chi phí hỗn hợp (đồ thị phân tán, cực đại - cực tiểu, bình phương bé nhất).
- Các lý thuyết định giá từ góc độ kinh tế học (phân tích cấu trúc thị trường cạnh tranh, độc quyền, độc quyền nhóm, dẫn đạo giá), marketing (tiếp cận theo chi phí, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, chiến lược hớt váng, thâm nhập) và kế toán.
- Kỹ thuật định giá sản phẩm bán ra bên ngoài trên cơ sở chi phí: định giá theo chi phí đầy đủ, định giá theo chi phí biến đổi, định giá theo phương pháp ABC.
- Kỹ thuật định giá sản phẩm chuyển nhượng nội bộ trên cơ sở chi phí: định giá chuyển nhượng theo chi phí biến đổi, định giá chuyển nhượng theo chi phí đầy đủ, định giá chuyển nhượng theo chi phí cơ hội/giá khan hiếm.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này xây dựng khung phương pháp luận:
- Thiết lập quy trình nghiên cứu tổng thể (Hình 3.1) và mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng (Hình 3.2).
- Trình bày hệ thống giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa phương pháp định giá trên cơ sở chi phí với các nhân tố: quy mô doanh nghiệp, thị phần, mức độ cạnh tranh, thông tin chi phí, mức độ ảnh hưởng trong việc xác định giá bán, đặc điểm sản phẩm và chiến lược kinh doanh.
- Trình bày quy trình chọn mẫu, thu thập dữ liệu qua phỏng vấn sâu định tính và khảo sát định lượng hai giai đoạn, cùng các kỹ thuật phân tích thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
Chương 4: Thực trạng vận dụng phương pháp kế toán quản trị chi phí trong định giá sản phẩm tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam
Chương này tập trung phản ánh bức tranh thực tiễn:
- Khái quát tình hình phát triển ngành thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam: tốc độ tăng trưởng sản lượng, đặc điểm quy trình công nghệ chế biến thức ăn gia súc, gia cầm và các mô hình tổ chức quản trị (bộ phận đơn giản, bộ phận chức năng, bộ phận chiến lược).
- Thống kê mô tả thực trạng hạch toán chi phí và định giá: Phần lớn doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi phụ thuộc vào hệ thống kế toán tài chính, sử dụng phương pháp chi phí đầy đủ truyền thống. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung chủ yếu căn cứ vào sản lượng sản xuất hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chưa phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực.
- Phân tích thực nghiệm trường hợp điển hình tại Công ty Vimark: So sánh chi tiết việc tính toán chi phí nền và định giá cho hai sản phẩm N85 và TA# 005GR giữa phương pháp phân bổ chi phí truyền thống và phương pháp chi phí theo hoạt động ABC (phân loại hoạt động: kiểm nghiệm, chạy máy, vận chuyển, duy trì).
- Kết quả kiểm định mô hình định lượng: Xác định các nhân tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến phương pháp định giá trên cơ sở chi phí tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi gồm: quy mô doanh nghiệp, thị phần của doanh nghiệp, mức độ ảnh hưởng trong việc xác định giá bán và mức độ sử dụng thông tin chi phí.
Chương 5: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện phương pháp kế toán quản trị chi phí trong việc định giá sản phẩm tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam
Chương này đề xuất hệ thống giải pháp:
- Định hướng phát triển ngành đến năm 2020 và các nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí phục vụ định giá.
- Hoàn thiện kỹ thuật kế toán chi phí: Áp dụng phương pháp bình phương bé nhất trên phần mềm bảng tính Excel để phân tách chi phí hỗn hợp thành chi phí biến đổi và chi phí cố định; thiết kế quy trình tính giá thành theo phương pháp ABC cho các dòng sản phẩm phức tạp.
- Đề xuất hai nhóm giải pháp định giá theo phân nhóm doanh nghiệp:
- Nhóm doanh nghiệp quy mô lớn: Ứng dụng hệ thống ABC để xác định chi phí nền chính xác phục vụ định giá bán sản phẩm ra ngoài; thiết lập cơ chế định giá chuyển nhượng nội bộ theo chi phí đầy đủ có điều chỉnh hoặc giá đàm phán gắn với quyền tự chủ của các trung tâm trách nhiệm.
- Nhóm doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ: Hoàn thiện phương pháp định giá theo chi phí biến đổi cho các quyết định ngắn hạn, áp dụng phương pháp chi phí đầy đủ có phân bổ chi phí chung theo nhiều tiêu thức phù hợp hơn.
- Xác định điều kiện thực hiện giải pháp đối với Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý kế toán quản trị), Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam (cung cấp thông tin thị trường, chuẩn đối sánh chi phí) và bản thân các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi (nâng cao trình độ nhân sự, đầu tư phần mềm kế toán quản trị).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về định giá sản phẩm dưới sự giao thoa của ba ngành khoa học: kinh tế học vi mô, marketing và kế toán quản trị, làm rõ cơ chế hình thành giá bán sản phẩm ra bên ngoài và giá chuyển nhượng nội bộ.
- Xây dựng mô hình lý thuyết giải thích tác động của các nhân tố đặc thù (quy mô, thị phần, mức độ kiểm soát giá, thông tin chi phí) tới việc vận dụng phương pháp định giá trên cơ sở chi phí trong một ngành sản xuất công nghiệp cụ thể.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh rõ thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí và phương pháp định giá tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam, chỉ ra những bất cập của việc lạm dụng số liệu kế toán tài chính trong việc ra quyết định giá.
- Kiểm định và lượng hóa được 4 nhân tố có tác động thực tế đến phương pháp định giá trên cơ sở chi phí trong ngành chế biến thức ăn chăn nuôi: (1) Quy mô doanh nghiệp, (2) Thị phần của doanh nghiệp, (3) Mức độ ảnh hưởng trong việc xác định giá bán, và (4) Tầm quan trọng của thông tin chi phí.
- Xây dựng mô hình ứng dụng thực nghiệm phương pháp phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) thông qua trường hợp nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH Vimark (tính toán chi phí mẻ và đơn vị cho sản phẩm N85 và TA# 005GR), chứng minh tính khả thi của việc loại bỏ sai lệch chi phí do phương pháp truyền thống gây ra.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phân hóa cụ thể theo quy mô: giải pháp ứng dụng ABC và định giá chuyển nhượng nội bộ chuẩn hóa cho khối doanh nghiệp lớn; giải pháp tối ưu hóa chi phí biến đổi và phân tách chi phí hỗn hợp bằng Excel cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Đối tượng sản phẩm khảo sát của luận án chỉ tập trung vào thức ăn công nghiệp cho gia súc và gia cầm; các sản phẩm thức ăn thủy sản chưa được đưa vào khảo sát do đặc thù kỹ thuật và chuỗi cung ứng khác biệt.
- Phạm vi định giá chuyển nhượng nội bộ chỉ giới hạn trong phạm vi các đơn vị thành viên nội địa; chưa mở rộng phân tích hoạt động định giá chuyển nhượng xuyên biên giới (giá chuyển nhượng quốc tế) của các tập đoàn đa quốc gia ngành thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.
- Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng ngành trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2016.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và định giá sang phân khúc thức ăn thủy sản và thức ăn bổ sung.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định giá chuyển nhượng quốc tế và các vấn đề quản lý thuế chuyển giá trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam.
- Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal studies) để đánh giá sự biến đổi trong phương pháp định giá sau khi Việt Nam thực thi đầy đủ các cam kết của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích tài chính và Quản trị kinh doanh: Có thể tham khảo khung lý thuyết tích hợp về định giá, phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu, khảo sát bảng hỏi và kỹ thuật nghiên cứu trường hợp điển hình (case study).
- Các nhà quản trị doanh nghiệp, giám đốc tài chính và kế toán trưởng trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi: Tham khảo trực tiếp quy trình phân tách chi phí hỗn hợp bằng phương pháp bình phương bé nhất trên Excel, quy trình nhận diện cost drivers và các bước triển khai hệ thống tính giá thành ABC để định giá sản phẩm.
- Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng các phát hiện thực nghiệm về cơ cấu thị phần, áp lực cạnh tranh và thực trạng quản trị chi phí để xây dựng các chính sách điều tiết, hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi nội địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam không nên chỉ phụ thuộc vào kế toán tài chính để định giá sản phẩm?
Hệ thống kế toán tài chính được thiết kế chủ yếu để lập các báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán ra bên ngoài, ghi nhận chi phí theo chức năng và thường phân bổ chi phí chung theo các tiêu thức phân bổ mang tính bình quân (như sản lượng sản xuất hay chi phí nguyên vật liệu trực tiếp). Hệ thống này không phân tách rõ hành vi chi phí (chi phí biến đổi và chi phí cố định), dẫn đến việc cung cấp thông tin chi phí bị chậm trễ và không phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực thực tế, từ đó có thể khiến nhà quản trị đưa ra các quyết định định giá sai lầm trong các tình huống cạnh tranh ngắn hạn hoặc đơn hàng đặc biệt.
2. Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến phương pháp định giá trên cơ sở chi phí trong ngành chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam theo kết quả nghiên cứu của luận án?
Kết quả kiểm định định lượng trong luận án xác định 4 nhân tố có tác động có ý nghĩa thống kê đến phương pháp định giá trên cơ sở chi phí tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi gồm: (1) Quy mô doanh nghiệp, (2) Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường, (3) Mức độ ảnh hưởng trong việc xác định giá bán (quyền lực định giá), và (4) Tầm quan trọng của thông tin chi phí do hệ thống kế toán cung cấp.
3. Phương pháp chi phí theo hoạt động (ABC) được luận án đề xuất áp dụng cho đối tượng sản phẩm nào và mang lại lợi ích gì?
Luận án khuyến nghị áp dụng phương pháp ABC đối với các dòng sản phẩm có quy trình sản xuất phức tạp, chi phí sản xuất chung lớn và chịu mức độ cạnh tranh cao trên thị trường (như minh họa cho sản phẩm TA# 005GR tại Công ty Vimark). Phương pháp ABC phân bổ chi phí chung dựa trên các hoạt động thực tế (kiểm nghiệm sản phẩm, chạy máy, vận chuyển, duy trì phân xưởng) theo mối quan hệ nhân quả, giúp tính toán chính xác chi phí nền, tránh hiện tượng sản phẩm đơn giản phải gánh bớt chi phí cho sản phẩm phức tạp.
4. Giải pháp định giá sản phẩm được luận án phân hóa như thế nào giữa doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ?
Đối với doanh nghiệp quy mô lớn, luận án đề xuất xây dựng hệ thống kế toán chi phí theo hoạt động ABC hoàn chỉnh phục vụ định giá bán bên ngoài và thiết lập cơ chế định giá chuyển nhượng nội bộ theo chi phí đầy đủ có điều chỉnh hoặc giá thỏa thuận nhằm đánh giá đúng trách nhiệm của các trung tâm lợi nhuận. Đối với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, do hạn chế về nguồn lực tài chính và nhân sự, luận án đề xuất áp dụng phương pháp tách chi phí hỗn hợp bằng công cụ Excel (phương pháp bình phương bé nhất), hoàn thiện phương pháp định giá theo chi phí biến đổi cho các quyết định ngắn hạn và sử dụng phương pháp chi phí đầy đủ cải tiến với các tiêu thức phân bổ đa dạng hơn.
5. Vì sao luận án không đưa thức ăn thủy sản và giá chuyển nhượng quốc tế vào phạm vi nghiên cứu?
Thức ăn thủy sản đòi hỏi công nghệ chế biến, công thức dinh dưỡng, quy trình kiểm soát độ tan và kênh phân phối có sự khác biệt lớn so với thức ăn công nghiệp dành cho gia súc, gia cầm. Bên cạnh đó, giá chuyển nhượng quốc tế chịu sự chi phối phức tạp của hệ thống luật thuế chống chuyển giá xuyên quốc gia, thuế xuất nhập khẩu và các quy định của nhiều quốc gia khác nhau, vượt ra ngoài mục tiêu nghiên cứu tập trung vào hệ thống kế toán quản trị nội bộ phục vụ định giá tại các cơ sở sản xuất tại Việt Nam.
Kết luận
Luận án của tác giả Hoàng Khánh Vân đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phương pháp kế toán quản trị chi phí trong việc định giá sản phẩm bán ra ngoài và chuyển nhượng nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa khảo sát định lượng diện rộng và phân tích tình huống định tính tại Công ty Vimark, công trình đã làm rõ thực trạng hạch toán chi phí, chỉ ra sự phụ thuộc vào kế toán tài chính và kiểm định 4 nhân tố chi phối phương pháp định giá trên cơ sở chi phí trong ngành chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính phân hóa cụ thể cho nhóm doanh nghiệp lớn (áp dụng hệ thống ABC, hoàn thiện giá chuyển nhượng) và nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (ứng dụng phương pháp chi phí biến đổi, phân tách chi phí bằng công cụ bình phương bé nhất), cung cấp cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả quản trị giá trong giai đoạn hội nhập.