BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI −−−−−−−−− HOÀNG THỊ VÂN ANH PHÉP BIẾN ĐỔI TÍCH PHÂN KIỂU TÍCH CHẬP SUY RỘNG HARTLEY VÀ ỨNG DỤNG Chuyên ngành: Toán giải tích Mã số: 62460102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN XUÂN THẢO Hà Nội - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Xuân Thảo. Các kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình của các tác giả khác.
Cán bộ hướng dẫn Tác giả PGS. Nguyễn Xuân Thảo Hoàng Thị Vân Anh LỜI CẢM ƠN Luận án được nghiên cứu và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Xuân Thảo, người luôn quan tâm, động viên và chỉ dẫn tác giả trong nghiên cứu khoa học. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự quý mến đối với thầy.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các giáo sư, các thầy-cô và các đồng nghiệp trong seminar Giải tích - Đại số, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên-ĐHQGHN, seminar Giải tích, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Những ý kiến của các giáo sư và các đồng nghiệp tham dự các semina này đã giúp tác giả trưởng thành hơn trong nghiên cứu khoa học. Đặc biệt, những động viên, nhận xét quý báu và ý kiến đóng góp sâu sắc của GS. Nguyễn Văn Mậu, PGS.
Trần Huy Hổ, PGS. Nguyễn Thủy Thanh, PGS. Hà Tiến Ngoạn, TS. Nguyễn Văn Ngọc, PGS.
Trịnh Tuân, TS. Nguyễn Thanh Hồng, TS. Nguyễn Minh Khoa, TS. Nguyễn Hữu Thọ,.
là những kinh nghiệm quý báu để tác giả hoàn thành luận án một cách thuận lợi. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô trong Bộ môn Toán cơ bản, Ban lãnh đạo và các thầy cô, các đồng nghiệp của Viện Toán Ứng dụng và Tin học đã tạo một môi trường học tập và nghiên cứu thuận lợi giúp tác giả hoành thành luận án này. Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và chỉ dẫn tận tình về các thủ tục hành chính của Lãnh đạo và các anh chị công tác tại viện Sau đại học, trong quá trình tác giả học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tác giả xin bày tỏ lòng ngưỡng mộ và biết ơn sâu sắc đến GS.
Vũ Kim Tuấn, trường Đại học West Georgia, Carrollton, GA 30118, USA, người đã luôn có những chỉ dẫn, góp ý chân thành và sâu sắc trong quá trình nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận án của tác giả. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, các phòng ban và các đồng nghiệp của Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm đã khuyến khích, động viên và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tác giả học tập, nghiên cứu, công tác và hoàn thành luận án. Gia đình luôn là động lực to lớn đối với tác giả. Công sức và sự động viên của đại gia đình là những đóng góp thiêng liêng đã gián tiếp giúp tác giả vượt 3 qua nhiều thử thách để hoàn thành luận án.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn đến bố mẹ, chồng, hai con trai và anh em hai bên nội - ngoại. Tác giả −4− MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 5 CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN. KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 24 1.1 Tích chập và tích chập suy rộng .1 Một số tích chập đã biết .2 Tích chập suy rộng .3 Một số định lý quan trọng .2 Bất đẳng thức tích chập .1 Các bất đẳng thức tích phân trong không gian .2 Bất đẳng thức tích chập .3 Một số hàm đặc biệt.
TÍCH CHẬP SUY RỘNG HARTLEY 37 2.1 Tích chập suy rộng Hartley-Fourier sine .1 Định nghĩa và các tính chất .2 Tích chập suy rộng liên quan đến phép biến đổi Hartley 45 2.2 Tích chập suy rộng Hartley-Fourier cosine .1 Định nghĩa và các tính chất .2 Phương trình và hệ phương trình Toeplitz-Hankel. BẤT ĐẲNG THỨC TÍCH CHẬP SUY RỘNG VÀ ỨNG DỤNG 72 3.1 Bất đẳng thức kiểu Hausdorff - Young .2 Bất đẳng thức tích chập suy rộng Hartley-Fourier cosine .3 Bất đẳng thức tích chập suy rộng Hartley-Fourier sine .1 Phương trình tích phân kiểu Toeplitz-Hankel .2 Phương trình vi phân .3 Bài toán Dirichlet trên nửa mặt phẳng .4 Bài toán Cauchy cho phương trình truyền nhiệt. PHÉP BIẾN ĐỔI TÍCH PHÂN KIỂU TÍCH CHẬP SUY RỘNG HARTLEY 95 4.1 Các tính chất toán tử .1 Định lý kiểu Watson .2 Định lý kiểu Plancherel .3 Tính bị chặn của toán tử vi-tích phân .1 Phương trình vi-tích phân .2 Phương trình parabolic tuyến tính .3 Hệ phương trình vi-tích phân. 117 KIẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.
118 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 120 −6− CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN a. Kí hiệu tích chập, tích chập suy rộng và phép biến đổi tích phân Các tích chập, tích chập suy rộng • (· ∗ ·) là tích chập đối với phép biến đổi Fourier.
F • (· ∗ ·) là tích chập đối với phép biến đổi Laplace. L • (· ∗ ·) là tích chập đối với phép biến đổi Fourier cosine. Fc • (· ∗ ·) là tích chập đối với phép biến đổi Fourier sine. Fs • (· ∗ ·), (· ∗ ·), (· ∗ ·) là tích chập, các tích chập suy rộng đối với các phép H H11 H12 biến đổi tích Hartley.
• (· ∗ ·) là tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi Fourier sine và Fs Fc Fourier cosine. γ • (· ∗ ·) là tích chập suy rộng với hàm trọng γ(y) = sin y đối với các phép Fc Fc biến đổi Fourier sine và Fourier cosine. • (· ∗ ·) là tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi Fourier cosine và Fs Fs sine. • (· ∗ ·) là tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi Hartley, Fourier.
HF • (· ∗ ·) là tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi Hartley, Fourier sine. 1 • (·∗ ·) là tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi Hartley, Fourier cosine. 2 Các phép biến đổi tích phân • Phép biến đổi cosine, phép biến đổi sine Z∞ 1 (Tc f )(y) := √ f (x) cos(xy) dx, y ∈ R, 2π −∞ Z∞ 1 (Ts f )(y) := √ f (x) sin(xy) dx, y ∈ R. 2π −∞ 7 • Phép biến đổi Hartley Z∞ 1 (H1 f )(y) = √ f (x) cas(xy)dx, 2π −∞ ∞ 1 Z (H2 f )(y) = √ f (x) cas(−xy)dx, 2π −∞ trong đó cas u := cos u + sin u là nhân của phép biến đổi tích phân Hartley.
• Phép biến đổi Fourier Z∞ 1 (F f )(x) = √ e−ixy f (y)dy, y ∈ R. 2π −∞ • Phép biến đổi Fourier ngược Z∞ 1 (F −1 g)(x) = √ eixy g(y)dy, y ∈ R. 2π −∞ • Phép biến đổi Fourier cosine r Z∞ 2 (Fc f )(y) = f (x) cos(xy) dx, y ∈ R+. π 0 • Phép biến đổi Fourier cosine ngược r Z∞ 2 (Fc−1 g)(x) = g(y) cos(xy) dy, y ∈ R+.
π 0 • Phép biến đổi Fourier sine r Z∞ 2 (Fs f )(y) = f (x) sin(xy) dx, y ∈ R+. π 0 −8− • Phép biến đổi Fourier sine ngược r Z∞ 2 (Fs−1 g)(x) = g(y) sin(xy) dy, y ∈ R+. π 0 • Th , Th−1 là phép biến đổi tích phân kiểu tích chập suy rộng Hartley-Fourier cosine và phép biến đổi ngược của nó d2 (Th f )(x) := 1 − 2 (h ∗ f )(x), dx 2 −1 d2 f (x) = Th g (x) := 1 − 2 (h ∗ g)(x). dx 2 • Tk , Tk−1 là phép biến đổi tích phân kiểu tích chập suy rộng Hartley-Fourier sine và phép biến đổi ngược của nó d2 (Tk f )(x) := 1 − 2 (k ∗ f )(x), dx 1 −1 d2 f (x) = Tk g (x) := 1 − 2 (k ∗ g)(x).
Các không gian hàm • R+ = {x ∈ R, x > 0}. 0 • kf kLp (R+ ) là chuẩn của hàm f trong không gian Lp (R+ ), xác định bởi Z∞ p1 p kf kLp (R+ ) := |f (x)| dx. 0 • kf kLp (R) là chuẩn của hàm f trong không gian Lp (R), xác định bởi Z∞ p1 p kf kLp (R) := |f (x)| dx. R • Lp (R+ , ρ), 1 6 p < ∞ là tập hợp các hàm số f (x) xác định trên R+ sao cho Z∞ |f (x)|p ρ(x)dx < ∞, 0 trong đó ρ là một hàm trọng dương.
• kf kLp (R+ ,ρ) là chuẩn của hàm f trong không gian Lp (R+ , ρ), xác định bởi Z∞ p1 p kf kLp (R+ ,ρ) := |f (x)| ρ(x)dx. α,β,γ • kf kLα,β,γ p (R) là chuẩn của hàm f trong không gian Lp (R), xác định bởi ∞ 1/p Z γ kf kLα,β,γ p (R) := |f (x)|p |x|α e−β|x| dx. Các hàm đặc biệt • Erf(z), Erfi(z) tương ứng là hàm sai số (error function) và hàm sai số ảo (imaginary error function). • Γ(z) là hàm Gamma.
• Gm,np,q (·) là hàm Meijer G. • Jα (x), Yα (x) tương ứng là hàm Bessel loại một, hàm Bessel loại hai. • Iα (z), Kα (z) là các hàm Bessel suy biến. • pF q(a; b; z) là hàm siêu bội suy rộng.
Tổng quan về hướng nghiên cứu và lí do chọn đề tài Phép biến đổi tích phân Phép biến đổi tích phân ra đời rất sớm và có vai trò quan trọng trong lý thuyết cũng như trong ứng dụng đối với nhiều ngành khoa học, đặc biệt là các ngành Vật lý như: quang học, điện, cơ học lượng tử, xử lý âm thanh, xử lý ảnh,. Phép biến đổi tích phân đầu tiên được nghiên cứu xuất phát từ bài toán thực tế, khi Fourier J. nghiên cứu về quá trình truyền nhiệt, phép biến đổi này có dạng (xem [46]) Z∞ 1 (F f )(x) = √ e−ixy f (y)dy, y ∈ R, f ∈ L1 (R).1) 2π −∞ Nếu như phép biến đổi tích phân Fourier ra đời nhằm mục đích giải quyết vấn đề về bài toán truyền nhiệt, thì các phép biến đổi tích phân như Laplace, Mellin, Hankel,. ra đời với mục đích nghiên cứu và giải quyết lớp phương trình vi tích phân hay phương trình đạo hàm riêng, các phương trình này xuất phát từ những bài toán thực tiễn trong vật lý, cơ học, địa lý hay trong hải dương học.
Năm 1942, phép biến đổi tích phân Hartley đã được đề xuất như một thay thế cho phép biến đổi Fourier bởi tác giả Hartley R.