Tổng quan luận án
Công trình "Nghiên cứu bài tập phát triển sức mạnh tốc độ đòn chân môn võ thuật Công an nhân dân cho nam học viên trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang" được tác giả Nguyễn Văn Long thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) dưới sự hướng dẫn khoa học của Đặng Thị Hồng Nhung và Nguyễn Duy Quyết, bảo vệ năm 2022 thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101).
Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang (thành lập trên cơ sở Trường Đặc nhiệm Công an nhân dân - CAND) đảm nhiệm đào tạo các chuyên ngành: Đặc nhiệm, Cơ động chiến đấu, Bảo vệ mục tiêu, Cảnh sát phản ứng nhanh, Huấn luyện Quân sự và Huấn luyện Võ thuật; đồng thời mở các khóa bồi dưỡng quân sự, võ thuật 3 tháng, võ thuật nâng cao 6 tháng cho cán bộ công an các đơn vị, địa phương và các lớp Chống khủng bố, Hiến binh cho Bộ Nội vụ Vương quốc Campuchia. Chương trình đào tạo môn võ thuật CAND tại nhà trường gồm 8 học phần với 561 giờ giảng dạy trong 2 năm học. Mặc dù học viên tiếp thu kỹ thuật tương đối tốt, song quan sát thực tế tập luyện và thi đấu cho thấy trình độ thể lực chuyên môn, đặc biệt là sức mạnh tốc độ, còn hạn chế. Học viên thường chưa tận dụng tốt thời cơ để ra đòn nhanh, mạnh, chính xác.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là công tác huấn luyện võ thuật trong lực lượng CAND nhìn chung còn mang tính kinh nghiệm, tản mạn, thiếu thống nhất và chưa có hệ thống bài tập hoàn chỉnh, có cơ sở khoa học để phát triển sức mạnh tốc độ đòn chân cho đối tượng học viên cảnh sát vũ trang.
Mục đích của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển tố chất sức mạnh tốc độ trong huấn luyện thể thao, từ đó lựa chọn và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh tốc độ đòn chân môn võ thuật CAND cho nam học viên Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và huấn luyện.
Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác huấn luyện sức mạnh tốc độ đòn chân môn võ thuật Công an nhân dân cho nam học viên trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang.
- Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ đòn chân môn võ thuật CAND cho nam học viên trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang.
Giả thuyết khoa học: Sức mạnh tốc độ đòn chân môn võ thuật CAND của nam học viên trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang hiện nay chưa tốt, làm ảnh hưởng đến hiệu quả tập luyện và thi đấu. Nếu lựa chọn được hệ thống bài tập chuyên môn phù hợp sẽ nâng cao sức mạnh tốc độ đòn chân cho học viên và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Bài tập phát triển sức mạnh tốc độ đòn chân môn võ thuật CAND.
- Khách thể nghiên cứu: Nam học viên Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang.
- Phạm vi không gian: Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2013 - 2017; tiến hành theo dõi diễn biến dọc và thực nghiệm sư phạm trong 12 tháng (hoàn thành và bảo vệ năm 2022).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, luận án điểm lại các hướng nghiên cứu liên quan đến huấn luyện thể lực chuyên môn và sức mạnh tốc độ trong môn võ thuật CAND cũng như các môn thể thao đối kháng:
-
Các nghiên cứu về huấn luyện võ thuật trong lực lượng Công an nhân dân:
- Nguyễn Thanh Hải (2009): Nghiên cứu ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh môn võ thuật cho sinh viên Học viện An ninh nhân dân.
- Bùi Trọng Phương (2019): Nghiên cứu nội dung trong phương pháp tập luyện theo trạm nhằm phát triển sức mạnh cho sinh viên nam Học viện An ninh nhân dân trong môn Võ thuật CAND.
- Hà Mười Anh (2019): Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật tấn công trong môn võ thuật Công an cho sinh viên Học viện Cảnh sát nhân dân.
-
Các nghiên cứu về bài tập kỹ thuật và sức mạnh tốc độ trong các môn võ thể thao:
- Nguyễn Anh Tú (2000): Nghiên cứu một số bài tập thể lực chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả các đòn đá cho nam sinh viên chuyên sâu Taekwondo trường Đại học TDTT I.
- Trần Tuấn Hiếu (2003): Nghiên cứu sự phát triển sức mạnh tốc độ của VĐV Karatedo lứa tuổi 12 - 15.
- Lâm Quang Thành (2004): Nghiên cứu xây dựng hệ thống các bài tập phát triển sức mạnh chuyên biệt dành cho VĐV Taekwondo và Judo thành phố Hồ Chí Minh.
- Vũ Xuân Thành (2012): Nghiên cứu hệ thống bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên Taekwondo trẻ tại Việt Nam.
Về mặt lý luận huấn luyện thể thao, tác giả tổng hợp quan điểm của các chuyên gia trong và ngoài nước như Philin V.P., Daxiorơxki V.M., Goikhơman, Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2000), Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp, Nguyễn Thế Truyền, Lưu Quang Hiệp, Nguyễn Kim Minh, Trần Quốc Tuấn.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào sinh viên các học viện an ninh, cảnh sát nói chung hoặc vận động viên thể thao thành tích cao ở các môn Karatedo, Taekwondo, Judo. Chưa có công trình nào đi sâu xây dựng hệ thống bài tập chuyên biệt phát triển sức mạnh tốc độ cho hệ thống đòn chân – vốn chiếm tới khoảng 60% số lần tấn công trong thi đấu và chiến đấu võ thuật CAND – dành riêng cho đối tượng đào tạo đặc thù là nam học viên Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm
Võ thuật CAND được định nghĩa là môn võ tổng hợp được kế thừa, chọn lọc tinh hoa từ các môn phái võ trong nước và quốc tế (Thiếu Lâm, Quyền Anh, Karatedo, Judo, Pencak Silat...), được lực lượng CAND nghiên cứu, tập luyện và sử dụng nhằm phục vụ đấu tranh phòng chống tội phạm, bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
Hệ thống kỹ thuật của môn gồm: thế đứng (tấn pháp), bộ pháp di chuyển, kỹ thuật tấn công (đòn tay, đòn chân), kỹ thuật phòng thủ (chủ động, bị động), kỹ thuật ngã, kỹ thuật sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ (dao găm, gậy ngắn, tonfa), cùng 3 bài võ tổng hợp (25, 38, 44 động tác).
Luận án dựa trên 4 nguyên tắc huấn luyện và sử dụng võ thuật CAND:
- Nguyên tắc 1: Được sử dụng võ thuật CAND để tấn công trấn áp, đánh bắt tội phạm.
- Nguyên tắc 2: Được sử dụng võ thuật CAND để phòng vệ chính đáng theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Hình sự.
- Nguyên tắc 3: Nghiêm cấm sử dụng võ thuật CAND để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
- Nguyên tắc 4: Không được phổ biến hoặc tiết lộ võ thuật CAND cho người ngoài lực lượng CAND.
Cơ sở cơ học và sinh lý của sức mạnh tốc độ:
- Định luật II Newton: $F = m \cdot a$ (sức mạnh đòn đánh phụ thuộc vào khối lượng tham gia và gia tốc phát lực).
- Chỉ số sức mạnh bột phát: $I = \frac{F_{\max}}{t_{\max}}$ hoặc công thức $P = F \cdot v = \frac{F \cdot s}{t}$.
- Động năng: $E_c = \frac{1}{2} m v^2$ và áp suất: $P = \frac{F}{S}$.
- Cơ sở sinh hóa: Lực co cơ tỷ lệ thuận với số lượng cầu nối actin - myozin, hoạt tính men ATP-aza và nồng độ creatin trong cơ.
- Thông số lượng vận động: Đối với bài tập sức mạnh tốc độ, cường độ lực cản thích hợp là 30% - 50% trọng lượng tối đa (hoặc 65% - 85% cường độ theo các dạng bài tập không dụng cụ), thực hiện 5 - 10 lần/tổ, 3 - 5 tổ/buổi, thời gian nghỉ giữa quãng khoảng 3 phút để hệ thần kinh trung ương hồi phục hưng phấn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng 7 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành Giáo dục học / Thể dục thể thao:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp phỏng vấn tọa đàm (sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ, huấn luyện viên, $n = 30$).
- Phương pháp quan sát sư phạm.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm (các test thực hành kỹ thuật đòn chân).
- Phương pháp kiểm tra động lực học (sử dụng thiết bị chuyên dụng đo lực tác động, thời gian và gia tốc ra đòn).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm (tổ chức thực nghiệm so sánh song song giữa 2 nhóm: nhóm thực nghiệm $n = 20$ và nhóm đối chứng $n = 20$ trong 12 tháng).
- Phương pháp toán học thống kê (kiểm định tính phân bố chuẩn, kiểm định tương quan thứ bậc, hệ số tin cậy, so sánh giá trị trung bình bằng kiểm định $t$-Student, tính nhịp độ tăng trưởng $W$).
Nguồn dữ liệu nghiên cứu
| Nhóm dữ liệu |
Quy mô mẫu ($n$) |
Mô tả đối tượng và mục đích sử dụng |
| Dữ liệu phỏng vấn chuyên gia |
$n = 30$ |
Cán bộ, giảng viên, huấn luyện viên tham gia phỏng vấn lựa chọn test và hệ thống bài tập |
| Dữ liệu theo dõi diễn biến dọc |
$n = 55$ |
Nam học viên được kiểm tra đánh giá ban đầu và sau 12 tháng để xây dựng bảng điểm chuẩn |
| Dữ liệu khảo sát thực trạng |
$n = 250$ |
Nam học viên Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang giai đoạn 2013 - 2017 |
| Dữ liệu thực nghiệm sư phạm |
$n = 40$ |
Gồm nhóm Thực nghiệm ($n = 20$) và nhóm Đối chứng ($n = 20$), theo dõi tại 3 thời điểm (trước TN, sau 6 tháng, sau 12 tháng) |
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN MỞ ĐẦU
Xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đào tạo cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát vũ trang tinh thông võ thuật phục vụ công tác đấu tranh phòng chống tội phạm; phân tích sự thiếu hụt bài tập chuyên sâu về sức mạnh tốc độ đòn chân; nêu rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và giả thuyết khoa học của luận án.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này làm rõ:
- Khái niệm, nguồn gốc, mục đích, đối tượng áp dụng và tính chất của môn võ thuật CAND (tính khoa học, tính nghiệp vụ, tính chiến đấu).
- Đặc điểm kỹ thuật (tấn pháp, bộ pháp, đòn tay, đòn chân, gạt đỡ, tránh né, ngã), chiến thuật đánh bắt, yêu cầu thi đấu đối kháng (đòn chân chiếm khoảng 60% số lần tấn công), đặc điểm thể lực và tâm lý.
- 4 nguyên tắc và 5 yêu cầu trong tập luyện võ thuật CAND.
- Cơ sở sinh học, sinh hóa, cơ học của huấn luyện sức mạnh và sức mạnh tốc độ; quan hệ giữa lực và tốc độ co cơ; các phương pháp đẳng trương, gia tốc, kết hợp.
- Giới thiệu về Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang và tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan.
- Bảng 1.1 trình bày mối quan hệ giữa cường độ, số lần lặp lại và tác dụng huấn luyện theo Philin V.P.:
| Cường độ (%) |
Số lần lặp lại |
Tác dụng huấn luyện |
| $> 95%$ |
1 - 2 |
Nâng cao hưng phấn thần kinh |
| 85% - 95% |
2 - 4 |
Phát triển năng lực phối hợp của cơ |
| 65% - 85% |
4 - 8 |
Nâng cao sức mạnh tốc độ |
| 40% - 65% |
8 - 12 |
Tăng phì đại của cơ |
| $< 40%$ |
12 trở lên |
Tăng sức mạnh bền |
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương này mô tả chi tiết:
- Đối tượng nghiên cứu là bài tập phát triển sức mạnh tốc độ đòn chân môn võ thuật CAND; khách thể là nam học viên Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang.
- Mô tả quy trình thực hiện 7 phương pháp nghiên cứu (phân tích tài liệu, phỏng vấn, quan sát, kiểm tra sư phạm, kiểm tra động lực học, thực nghiệm sư phạm, toán thống kê).
- Kế hoạch tổ chức nghiên cứu qua các giai đoạn khảo sát, theo dõi dọc 12 tháng trên mẫu $n = 55$ và thực nghiệm so sánh 12 tháng trên 2 nhóm ($n = 20$ mỗi nhóm) tại thao trường, bãi tập của nhà trường.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương này trình bày kết quả thực nghiệm tương ứng với hai mục tiêu lớn:
-
Đánh giá thực trạng sức mạnh tốc độ đòn chân của nam học viên:
- Thông qua phỏng vấn chuyên gia ($n = 30$), xác định hệ thống các test sư phạm và chỉ số động lực học có độ tin cậy và tương quan thứ bậc chặt chẽ với thành tích thi đấu ($n = 55$).
- Kiểm định tính phân bố chuẩn của các test sư phạm và chỉ số động lực học tại thời điểm ban đầu và sau 12 tháng tập luyện ($n = 55$).
- Xây dựng tiêu chuẩn phân loại, tiêu chuẩn xếp loại và bảng điểm chuẩn đánh giá sức mạnh tốc độ đòn chân (thời điểm ban đầu và sau 12 tháng).
- Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo môn võ thuật (8 học phần, 561 giờ), thực trạng sử dụng bài tập giai đoạn 2013 - 2017 và kiểm tra thực trạng trình độ thể lực đòn chân trên mẫu diện rộng $n = 250$ học viên. Kết quả chỉ ra trình độ sức mạnh tốc độ đòn chân của đa số học viên còn ở mức trung bình và yếu.
-
Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập:
- Lựa chọn hệ thống bài tập chuyên môn phát triển sức mạnh tốc độ đòn chân qua kết quả phỏng vấn ($n = 30$).
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm trong 12 tháng trên 40 nam học viên (20 học viên nhóm Thực nghiệm, 20 học viên nhóm Đối chứng).
- Kiểm tra, đối chiếu các chỉ số sư phạm và động lực học tại 3 mốc: trước thực nghiệm, sau 6 tháng thực nghiệm và sau 12 tháng thực nghiệm.
- Kết quả so sánh tự đối chiếu và nhịp độ tăng trưởng ($W$) cho thấy nhóm Thực nghiệm đạt mức độ tăng trưởng vượt trội so với nhóm Đối chứng ở các test sư phạm và chỉ số động lực học sau 12 tháng tập luyện.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về huấn luyện thể lực chuyên môn, đặc biệt là cơ sở sinh lý, sinh hóa, cơ học của tố chất sức mạnh tốc độ đòn chân trong môn võ thuật CAND.
- Xác lập cơ sở khoa học về việc kết hợp giữa phương pháp kiểm tra sư phạm truyền thống với phương pháp đo lường động lực học hiện đại trong đánh giá năng lực đòn chân của học viên cảnh sát.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Lựa chọn được hệ thống các test kiểm tra sư phạm và chỉ số động lực học có độ tin cậy cao để đánh giá sức mạnh tốc độ đòn chân môn võ thuật CAND.
- Xây dựng được thang bảng điểm chuẩn và tiêu chuẩn phân loại xếp loại sức mạnh tốc độ đòn chân dành riêng cho nam học viên Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang tại thời điểm ban đầu và sau 12 tháng tập luyện.
- Tuyển chọn và ứng dụng thành công hệ thống các bài tập chuyên môn phát triển sức mạnh tốc độ đòn chân, chứng minh được hiệu quả tăng trưởng thể lực và kỹ thuật thông qua thực nghiệm sư phạm 12 tháng.
- Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ đổi mới nội dung, phương pháp huấn luyện thể lực môn võ thuật CAND tại các trường CAND.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất áp dụng hệ thống bài tập chuyên môn và bảng tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh tốc độ đòn chân vào chương trình đào tạo chính khóa môn võ thuật CAND tại Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang.
- Đề nghị tiếp tục trang bị các thiết bị kiểm tra động lực học chuyên dụng phục vụ việc theo dõi, kiểm tra thể lực định kỳ cho học viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Mẫu nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên đối tượng nam học viên chuyên ngành cảnh sát vũ trang tại Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang, chưa mở rộng sang đối tượng học viên nữ hoặc các học viện, trường CAND khác.
- Thời gian theo dõi thực nghiệm giới hạn trong 12 tháng của khóa học.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh tốc độ đòn chân cho học viên tại các trường Đại học, Học viện Cảnh sát nhân dân, An ninh nhân dân và công an các địa phương.
- Nghiên cứu phát triển sức mạnh tốc độ cho hệ thống đòn tay và các tổ hợp đòn đánh liên hoàn kết hợp công cụ hỗ trợ.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:
- Giảng viên, giáo viên, huấn luyện viên võ thuật CAND: Tham khảo hệ thống bài tập phát triển sức mạnh tốc độ đòn chân, phương pháp định lượng lượng vận động (cường độ 30% - 50% hoặc 65% - 85%, số lần lặp lại, thời gian nghỉ) và quy trình tổ chức tập luyện chuyên sâu.
- Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường, học viện CAND: Tham khảo khung phân phối chương trình, cơ cấu 8 học phần môn võ thuật và áp dụng bảng điểm chuẩn đánh giá xếp loại thể lực học viên.
- Học viên, nghiên cứu sinh ngành Giáo dục học và Huấn luyện thể thao: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa kiểm tra sư phạm và đo lường động lực học, kỹ thuật xử lý số liệu thống kê (kiểm định phân bố chuẩn, tính nhịp độ tăng trưởng, độ tin cậy test).
Câu hỏi thường gặp
1. Môn võ thuật CAND có đặc điểm kỹ thuật và chiến thuật đặc thù nào so với các môn võ khác?
Võ thuật CAND là môn võ tổng hợp kế thừa võ cổ truyền và các môn phái thế giới, mang tính thực dụng và nghiệp vụ cao. Hệ thống kỹ thuật tập trung vào các đòn đánh nhanh, mạnh, chính xác vào các vị trí hiểm yếu và khớp xương để nhanh chóng vô hiệu hóa, tước vũ khí và bắt giữ tội phạm. Trong thi đấu đối kháng, kỹ thuật đòn chân chiếm khoảng 60% tổng số lần thực hiện kỹ thuật tấn công.
2. Luận án áp dụng những nguyên tắc pháp lý và nghiệp vụ nào trong việc huấn luyện và sử dụng võ thuật CAND?
Luận án căn cứ vào 4 nguyên tắc: (1) Sử dụng để tấn công trấn áp, đánh bắt tội phạm; (2) Sử dụng để phòng vệ chính đáng theo Điều 22 Bộ luật Hình sự; (3) Nghiêm cấm sử dụng để vi phạm pháp luật hoặc vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; (4) Tuân thủ nguyên tắc bảo mật, không phổ biến hoặc tiết lộ cho người ngoài lực lượng CAND.
3. Cơ sở định lượng lượng vận động khi tập luyện bài tập phát triển sức mạnh tốc độ trong luận án là gì?
Theo cơ sở lý thuyết được tác giả tổng hợp, khi huấn luyện sức mạnh tốc độ bằng phương pháp đẳng trương cần sử dụng lực cản bằng 30% - 50% trọng lượng tối đa cơ thể khắc phục được (hoặc 65% - 85% theo bảng nguyên lý của Philin V.P.), thực hiện với tốc độ tối đa, số lần lặp lại 5 - 10 lần/tổ, 3 - 5 tổ/buổi, thời gian nghỉ giữa quãng khoảng 3 phút để bảo đảm phục hồi hưng phấn của hệ thần kinh trung ương.
4. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp nào để đánh giá thực trạng sức mạnh tốc độ đòn chân của học viên?
Tác giả kết hợp hai hệ thống đánh giá: (1) Các test kiểm tra sư phạm chuyên môn (các bài kiểm tra kỹ thuật đòn chân); (2) Các chỉ số đo lường động lực học (sử dụng thiết bị chuyên dụng đo lực cực đại $F_{\max}$, thời gian $t_{\max}$ và gia tốc phát lực). Tất cả các test đều được kiểm định độ tin cậy, tương quan thứ bậc và tính phân bố chuẩn trước khi xây dựng bảng điểm chuẩn.
5. Thiết kế thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành với quy mô và thời gian như thế nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 40 nam học viên Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang, chia thành 2 nhóm: nhóm Thực nghiệm ($n = 20$, áp dụng hệ thống bài tập lựa chọn của luận án) và nhóm Đối chứng ($n = 20$, tập theo chương trình truyền thống). Quá trình thực nghiệm kéo dài 12 tháng với 3 đợt kiểm tra đánh giá: trước thực nghiệm, sau 6 tháng và sau 12 tháng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Nguyễn Văn Long đã giải quyết vấn đề nâng cao thể lực chuyên môn cho nam học viên Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang thông qua việc lựa chọn và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức mạnh tốc độ đòn chân môn võ thuật CAND. Công trình kết hợp phương pháp kiểm tra sư phạm và kiểm tra động lực học để xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá có độ tin cậy cao, đồng thời kiểm chứng thực nghiệm thành công hiệu quả vượt trội của các bài tập chuyên biệt sau 12 tháng tập luyện. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ công tác giảng dạy, huấn luyện võ thuật trong hệ thống các nhà trường và đơn vị thuộc lực lượng Công an nhân dân.