Tổng quan nghiên cứu

Quảng Ninh sở hữu chiều dài bờ biển 250 km cùng hơn 6.000 ha bãi triều và rừng ngập mặn, tạo nền tảng phát triển kinh tế thủy sản mạnh mẽ với tổng sản lượng năm 2019 đạt 131.548 tấn. Trong bức tranh chung đó, huyện Tiên Yên giữ vị trí chiến lược tại khu vực miền Đông của tỉnh với gần 8.900 ha bãi triều, trong đó có khoảng 2.700 ha diện tích có tiềm năng lớn phục vụ nuôi trồng thủy sản phân bố tập trung tại các xã Đông Hải, Tiên Lãng, Đồng Rui và Hải Lạng. Tuy nhiên, ngành thủy sản địa phương đang đối mặt với thách thức nghiêm trọng từ hiện tượng biến đổi khí hậu và các dạng thời tiết cực đoan. Thực tế ghi nhận vào tháng 9 năm 2008, đợt mưa lũ lịch sử kết hợp triều cường đã làm ngập lụt 620 ha đầm nuôi thủy sản, chủ yếu tại xã Hải Lạng, gây tổn thất nặng nề cho sinh kế người dân. Đến năm 2018, toàn tỉnh Quảng Ninh ghi nhận hơn 174 ha vùng nuôi bị dịch bệnh phá hủy do môi trường nước suy thoái và biến động nhiệt độ.

Trước thực trạng đó, đề tài tập trung đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển nuôi trồng thủy sản tại huyện Tiên Yên giai đoạn 2009 - 2019 dưới tác động của biến đổi khí hậu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thích ứng bền vững. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 5 xã trọng điểm ven biển và thị trấn Tiên Yên, kết hợp chuỗi số liệu khí tượng thủy văn kéo dài 50 năm. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập luận cứ khoa học hỗ trợ chuyển đổi phương thức sản xuất từ quảng canh sang thâm canh an toàn sinh học, góp phần nâng cao giá trị sản xuất thủy sản của huyện với tốc độ tăng trưởng bình quân 17,5%/năm và gia tăng sản lượng từ 412 tấn năm 2009 lên 3.980 tấn vào năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển bền vững theo Báo cáo Brundtland năm 1987 và Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, nhấn mạnh sự cân bằng tối ưu giữa tăng trưởng kinh tế thủy sản, công bằng xã hội và bảo vệ hệ sinh thái ven bờ. Khung đánh giá tính dễ bị tổn thương của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu kết hợp mô hình của tác giả Allison cùng các cộng sự được áp dụng để phân tích ba thành tố cốt lõi: mức độ phơi bày trước hiểm họa thời tiết, tính nhạy cảm sinh thái của các giống loài thủy sản và năng lực thích ứng nội tại của cộng đồng địa phương. Bên cạnh đó, khung an ninh sinh kế bền vững của tổ chức CARE năm 2007 được tích hợp nhằm nhận diện khả năng chống chịu của nông hộ trước rủi ro thiên tai.

Hệ thống khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Biến đổi khí hậu, Khí hậu cực đoan, Nuôi trồng thủy sản theo Luật Thủy sản năm 2013, Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt VietGAP theo Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, và Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa chọn lọc từ Chi cục Thủy sản tỉnh Quảng Ninh, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Tiên Yên, chuỗi số liệu quan trắc 50 năm của Trạm Khí tượng Tiên Yên và kịch bản biến đổi khí hậu B2 do Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường công bố.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019. Cỡ mẫu điều tra bao gồm 50 hộ gia đình trực tiếp nuôi trồng thủy sản tại 5 xã ven biển gồm Đông Ngũ, Đông Hải, Hải Lạng, Tiên Lãng, Đồng Rui và thị trấn Tiên Yên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm bao phủ đầy đủ các nhóm hộ có mức sống khá, trung bình và nghèo, kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý địa phương. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chân thực kiến thức bản địa, lượng hóa mức độ thiệt hại kinh tế và kiểm chứng chéo thông tin qua phương pháp chuyên gia liên ngành cùng kỹ thuật đánh giá nhanh môi trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và sản lượng nuôi trồng thủy sản của huyện Tiên Yên tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2009 - 2019 nhưng đi kèm biến động lớn. Diện tích nuôi trồng toàn huyện tăng từ 1.011,0 ha năm 2009 lên 1.505,6 ha năm 2019, tức tăng thêm 494,6 ha (tương đương mức tăng 48,9%). Trong đó, diện tích nước mặn, lợ giữ vai trò chủ đạo với 1.415,6 ha vào năm 2019. Sản lượng nuôi trồng tăng đột phá từ 412 tấn năm 2009 lên mức 3.980 tấn năm 2019, gấp 8,66 lần, phản ánh bước chuyển dịch mạnh mẽ về quy mô sản xuất hàng hóa.

Thứ hai, năng suất nuôi trồng bình quân ghi nhận bước tiến rõ rệt nhưng còn thấp so với tiềm năng chung của tỉnh Quảng Ninh. Năng suất toàn huyện tăng từ 0,41 tấn/ha năm 2009 lên trên 2,64 tấn/ha năm 2019 (tăng 5,82 lần), trong khi năng suất bình quân toàn tỉnh đạt 7,29 tấn/ha. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản trong tổng giá trị nông - lâm - ngư nghiệp của huyện tăng đều đặn từ 26,9% năm 2009 lên 30,5% năm 2014 và đạt 36,7% năm 2019, với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 17,5%/năm.

Thứ ba, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng gay gắt qua các đợt nắng nóng kéo dài, biến động độ mặn và ngập úng cực đoan. Phân tích kịch bản phát thải trung bình B2 cho thấy nhiệt độ trung bình khu vực Tiên Yên có xu hướng tăng liên tục đến năm 2100 và nguy cơ ngập lụt nghiêm trọng khi mực nước biển dâng từ 60 cm đến 80 cm. Nắng nóng kết hợp ô nhiễm hữu cơ làm bùng phát các ổ dịch bệnh hoại tử gan tụy cấp tính và bệnh đốm trắng trên tôm nuôi, gây thiệt hại hàng trăm triệu đồng cho mỗi chu kỳ sản xuất của người dân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu khiến năng suất chưa đạt mức tối ưu bắt nguồn từ việc hạ tầng vùng nuôi còn thiếu đồng bộ, hệ thống kênh cấp nước và kênh tiêu thoát còn dùng chung, cùng tỷ lệ diện tích nuôi quảng canh truyền thống còn chiếm tỷ trọng đáng kể. Kết quả này tương đồng với các công bố khoa học của tác giả Đặng Thị Hoa về suy giảm nguồn lợi do thời tiết cực đoan và nghiên cứu của tác giả Lê Kim Long về áp lực rủi ro chi phí thâm canh tôm thẻ chân trắng. Nhằm trực quan hóa các mối tương quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột kép so sánh diện tích và sản lượng qua các mốc thời gian, kết hợp bảng ma trận phân tích mức độ tổn thương sinh kế và đồ thị đường xu thế biến đổi nhiệt độ - lượng mưa theo kịch bản khí hậu B2.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, quy hoạch đồng bộ và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật vùng nuôi tập trung. Tiến hành nạo vét, xây dựng tách biệt hoàn toàn hệ thống kênh cấp nước biển sạch và hệ thống kênh thoát nước thải tại các vùng nuôi xã Hải Lạng và Đông Ngũ; kiên cố hóa đê bao ngăn mặn với mục tiêu nâng khả năng chống chịu triều cường và nước dâng do bão lên mức đỉnh lũ 1,2 m. Thời gian thực hiện từ năm 2021 đến năm 2025, do Ủy ban nhân dân huyện Tiên Yên chủ trì phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Ninh.

Thứ hai, chuyển đổi mạnh mẽ quy trình kỹ thuật theo tiêu chuẩn VietGAP và an toàn sinh học. Tổ chức đào tạo tập huấn, phấn đấu đưa 100% cơ sở nuôi tôm thương phẩm đạt chuẩn kiểm soát mầm bệnh hoại tử gan tụy và đốm trắng, đồng thời nhân rộng mô hình nuôi tôm siêu thâm canh hai giai đoạn trong bể nổi lót bạt có mái che để giảm thiểu 80% rủi ro do sốc nhiệt. Lộ trình thực hiện giai đoạn 2021 - 2026, do Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện điều phối cùng các Hợp tác xã thủy sản.

Thứ ba, bảo tồn và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn gắn với mô hình nuôi sinh thái bền vững. Duy trì và mở rộng diện tích 6.200 ha rừng ngập mặn hiện có tại Đồng Rui và Tiên Lãng, đẩy mạnh mô hình tôm - rừng kết hợp và khoanh nuôi nhuyễn thể bãi triều bản địa như ngán, ngao, sá sùng để bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 57,8%. Tiến độ triển khai liên tục từ năm 2020 đến năm 2030, do Chi cục Thủy sản và cộng đồng ngư dân ven biển thực hiện.

Thứ tư, thiết lập mạng lưới quan trắc môi trường tự động và nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai sớm. Lắp đặt các trạm quan trắc chỉ số COD, độ mặn, hàm lượng NO2 tại các cửa sông chính nhằm cung cấp dữ liệu kịp thời cho tối thiểu 95% hộ nuôi trước mỗi đợt biến động thời tiết bất thường. Kế hoạch triển khai từ năm 2021 đến năm 2024, do Trạm Khí tượng Tiên Yên phối hợp cùng các Tổ kỹ thuật thủy sản huyện phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân huyện Tiên Yên). Luận văn cung cấp cơ sở thực tiễn và bộ số liệu chuỗi thời gian 2009 - 2019 để xây dựng quy hoạch không gian nuôi trồng thủy sản thích ứng biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030.

Nhóm 2: Các nhà khoa học, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý Tài nguyên - Môi trường và Nuôi trồng Thủy sản. Công trình mang lại tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tích hợp điều tra xã hội học cộng đồng, đánh giá nhanh môi trường và lượng hóa kịch bản biến đổi khí hậu tại vùng duyên hải.

Nhóm 3: Các Hợp tác xã, doanh nghiệp và chủ hộ nuôi trồng thủy sản tại khu vực ven biển miền Đông Bắc Bộ. Nghiên cứu mang đến những bài học kinh nghiệm về kỹ thuật kiểm soát dịch bệnh, chuyển đổi mô hình thâm canh an toàn sinh học và quản lý nguồn nước ao nuôi khi thời tiết biến động.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức phát triển quốc tế hoạt động trong lĩnh vực biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về mối liên kết giữa bảo tồn 6.200 ha rừng ngập mặn với phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Vấn đề cốt lõi mà luận văn tập trung giải quyết tại huyện Tiên Yên là gì?
Luận văn giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng kinh tế thủy sản với rủi ro ngày càng tăng do biến đổi khí hậu tại Tiên Yên. Nghiên cứu đánh giá thực trạng diện tích 1.505,6 ha nuôi trồng và sản lượng 3.980 tấn năm 2019, từ đó thiết lập các mô hình canh tác thích ứng nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và dịch bệnh.

Câu 2: Biến đổi khí hậu đã gây ra những tổn thất cụ thể nào cho thủy sản Tiên Yên trong giai đoạn nghiên cứu?
Hiện tượng thời tiết cực đoan đã gây ra ngập lụt nghiêm trọng như sự kiện tháng 9 năm 2008 làm ngập 620 ha đầm nuôi tại xã Hải Lạng. Bên cạnh đó, nhiệt độ tăng cao bất thường kích hoạt các ổ dịch hoại tử gan tụy cấp và đốm trắng, tương tự đợt dịch bệnh làm hư hại 174 ha vùng nuôi thủy sản toàn tỉnh Quảng Ninh năm 2018.

Câu 3: Vì sao nghiên cứu lại lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu B2 để phân tích dự báo?
Kịch bản phát thải trung bình B2 do Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường xây dựng phản ánh sát thực tế xu thế phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường địa phương. Kịch bản này cho phép dự báo chi tiết mức tăng nhiệt độ, lượng mưa và nguy cơ ngập lụt khi nước biển dâng 60 cm đến 80 cm tại Tiên Yên đến năm 2100.

Câu 4: Mô hình kết hợp tôm - rừng ngập mặn mang lại lợi ích gì trong việc thích ứng khí hậu?
Mô hình tận dụng 6.200 ha rừng ngập mặn tạo vành đai chắn sóng tự nhiên, giảm xói lở bờ biển và điều hòa vi khí hậu ao nuôi. Hệ sinh thái rừng cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào cho tôm và các loài nhuyễn thể bãi triều, giúp người dân giảm chi phí thức ăn công nghiệp và hạn chế tối đa rủi ro dịch bệnh phát sinh.

Câu 5: Các nông hộ tại Tiên Yên cần ưu tiên giải pháp kỹ thuật nào để ứng phó với sốc nhiệt ao nuôi?
Hộ nuôi cần chuyển đổi sang mô hình nuôi hai giai đoạn có ao ương lót bạt và mái che nhằm kiểm soát nhiệt độ nước trong ngưỡng thích hợp từ 27 đến 33 độ C cho tôm thẻ chân trắng. Đồng thời, cần chủ động sục khí, duy trì độ kiềm từ 80 đến 120 mg/l và theo dõi chặt chẽ hàm lượng NO2 để bảo vệ đàn thủy sản.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về nuôi trồng thủy sản tại huyện Tiên Yên giai đoạn 2009 - 2019 với sản lượng đạt 3.980 tấn trên diện tích 1.505,6 ha.
  • Luận văn lượng hóa rõ nét các hiểm họa khí hậu và nguy cơ ngập lụt theo kịch bản B2, khẳng định tính cấp thiết của việc tái cơ cấu ngành thủy sản ven biển.
  • Xác lập thành công khung giải pháp tích hợp giữa nâng cấp hạ tầng, áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và bảo tồn 6.200 ha rừng ngập mặn sinh thái.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác lập quy hoạch ngành thủy sản huyện Tiên Yên và tỉnh Quảng Ninh tầm nhìn đến năm 2030.
  • Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương và các hộ nuôi khẩn trương số hóa dữ liệu quan trắc môi trường và mở rộng chuỗi liên kết giá trị ngay trong giai đoạn 2021 - 2025.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và người sản xuất hãy cùng chung tay áp dụng ngay các giải pháp thích ứng thông minh để đưa kinh tế thủy sản Tiên Yên phát triển bền vững và thịnh vượng.