Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên đặc biệt, là tư liệu sản xuất quan trọng và không gian sinh tồn của cộng đồng. Việc quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống chính sách và công cụ pháp lý đồng bộ, trong đó định giá đất là vấn đề cốt lõi, phức tạp và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các chủ thể sử dụng đất. Sau gần 10 năm thi hành Luật Đất đai 2013, cơ chế xác định giá đất đã bộc lộ nhiều hạn chế: tình trạng giá đất do Nhà nước quy định thoát ly khỏi giá thị trường, cơ chế "hai giá" dẫn đến thất thu ngân sách, phát sinh khiếu kiện kéo dài trong thu hồi, đền bù và giải phóng mặt bằng, tạo kẽ hở cho tiêu cực và tham nhũng. Ngày 18/01/2024, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Đất đai năm 2024 (thay thế Luật Đất đai 2013, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) nhằm giải quyết các tồn tại này.

Tại tỉnh Lào Cai — địa phương biên giới phía Bắc có Cửa khẩu Quốc tế giao thương với Vân Nam (Trung Quốc), sở hữu Khu du lịch Quốc gia Sa Pa và nhiều khu/cụm công nghiệp lớn như Tằng Loỏng, Phố Mới — tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Nhu cầu sử dụng đất cho các dự án tăng cao khiến công tác quản lý giá đất trở nên phức tạp do giá thị trường luôn cao hơn giá Nhà nước quy định.

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Làm rõ và luận giải các vấn đề lý luận cơ bản về giá đất, pháp luật về giá đất, đánh giá ý nghĩa và sự phát triển của các quy định pháp luật liên quan.
    2. Tìm hiểu thực trạng áp dụng quy định pháp luật hiện hành và đánh giá thực tiễn thi hành tại địa phương, chỉ ra thuận lợi, khó khăn, bất cập tồn tại.
    3. Đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về giá đất cũng như nâng cao hiệu quả thi hành trên thực tế.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật hiện hành về giá đất (tập trung vào Luật Đất đai 2013 kết hợp Luật Đất đai 2024, Nghị định số 12/2024/NĐ-CP).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Quản lý nhà nước địa phương về giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai, trọng tâm là cấp quản lý thành phố.
    • Không gian và thời gian: Địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2014 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận pháp lý và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Lý luận Mác - Lênin về giá cả và hàng hóa đặc biệt; luận điểm của William Petty về vai trò của đất đai và lao động.
    • Khái niệm giá đất theo Từ điển Luật học (Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp), Từ điển Giải thích thuật ngữ Luật học (Trường Đại học Luật Hà Nội) và Khoản 9 Điều 3 Luật Đất đai 2024 (xác định giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất trên một đơn vị diện tích).
    • Văn kiện chính trị: Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/06/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất.
  • Văn bản pháp luật chủ yếu: Hiến pháp 2013; Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 2003, 2013, 2024; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 104/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, Nghị định số 12/2024/NĐ-CP; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT; các Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND và Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác - Lênin.
    • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp diễn giải, phân tích và đánh giá (sử dụng tại Chương 1); Phương pháp phân tích, thu thập tài liệu kết hợp bình luận thông tin thực tiễn và dữ liệu mạng Internet (sử dụng tại Chương 2); Phương pháp tổng hợp và bình luận quy định lập pháp (sử dụng tại Chương 3).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thống kê đất đai tỉnh Lào Cai năm 2020; Niên giám thống kê và số liệu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai năm 2022, 2023; các văn bản chỉ đạo, bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất của UBND tỉnh Lào Cai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về giá đất và lý luận pháp luật về giá đất

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá đất và pháp luật định giá đất:

  • Lý luận về giá đất: Xác định giá đất là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị quyền sử dụng đất (QSDĐ). Đặc điểm của giá đất bao gồm: không đồng nhất về phương thức biểu thị (biểu thị qua quyền sở hữu, quyền sử dụng, tiền thuê), thời gian hình thành kéo dài và chịu ảnh hưởng tích lũy, không phải là biểu hiện tiền tệ của giá thành sản xuất (đất đai không do lao động tạo ra), chịu sự chi phối lớn bởi quy luật cung - cầu (cung cố định, cầu tăng liên tục), và mang tính khu vực, tính cá biệt rõ rệt.
  • Các yếu tố chi phối: Bao gồm yếu tố tự nhiên (vị trí, địa hình, khí hậu), kinh tế (thu nhập, cơ sở hạ tầng), pháp lý (quy hoạch, hạn mức, mục đích sử dụng), xã hội (quy mô dân số, tập quán), môi trường và mức độ minh bạch của thị trường bất động sản.
  • Cơ cấu pháp luật về giá đất: Gồm 5 nhóm quy phạm: nhóm nguyên tắc định giá đất, nhóm phương pháp định giá đất (so sánh, thu nhập, thặng dư, hệ số điều chỉnh), nhóm thẩm quyền quyết định, nhóm phân loại giá đất (bảng giá đất, giá đất cụ thể) và nhóm tổ chức tư vấn giá đất.
  • Lược sử phát triển pháp luật: Phân tích 4 giai đoạn tiến hóa pháp lý:
    1. Trước năm 1993 (Luật Đất đai 1987): Cơ chế bao cấp, xem đất đai là phúc lợi phân phối, chưa thừa nhận đất đai có giá.
    2. Giai đoạn 1993 - 2002 (Luật Đất đai 1993): Lần đầu thừa nhận đất đai là hàng hóa đặc biệt, quy định khung giá các loại đất.
    3. Giai đoạn 2003 - 2013 (Luật Đất đai 2003): Xác lập cơ chế thừa nhận hai loại giá (giá thị trường và giá Nhà nước quy định), ban hành khung giá đất và bảng giá đất định kỳ.
    4. Giai đoạn 2013 - 2024: Luật Đất đai 2013 hoàn thiện quy trình định giá cụ thể; Luật Đất đai 2024 sửa đổi căn bản nhằm xóa bỏ khung giá đất, phân cấp mạnh mẽ cho địa phương.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về giá đất và thực tiễn tại tỉnh Lào Cai

Chương 2 phân tích chuyên sâu các quy định pháp luật hiện hành đặt trong mối tương quan so sánh giữa Luật Đất đai 2013 và Luật Đất đai 2024, đồng thời khảo sát số liệu thực tế tại Lào Cai:

  • Đánh giá quy định pháp luật:
    • Nguyên tắc và căn cứ định giá: Luật Đất đai 2013 bộc lộ hạn chế khi quy định nguyên tắc "phù hợp với giá phổ biến trên thị trường" mang tính định tính, thiếu căn cứ định lượng, quy định các thửa đất liền kề có cùng mức giá chưa phù hợp với tính đặc thù của từng vị trí. Luật Đất đai 2024 đã sửa đổi tại Điều 158 với 5 nguyên tắc định giá theo thị trường, độc lập thẩm định và hài hòa lợi ích, cùng 5 căn cứ định giá cụ thể.
    • Phương pháp định giá: Phân tích điều kiện áp dụng và bản chất của các phương pháp: so sánh, chiết trừ, thu nhập (dựa trên thu nhập ròng và lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng thương mại nhà nước), thặng dư (tổng doanh thu phát triển giả định trừ tổng chi phí ước tính) và hệ số điều chỉnh giá đất ($K$).
    • Thẩm quyền và phân loại: Bãi bỏ khung giá đất định kỳ 5 năm; quy định bảng giá đất được xây dựng và điều chỉnh hàng năm công bố vào ngày 01/01 (áp dụng từ 01/01/2026 theo Điều 159 Luật Đất đai 2024). Cá thể hóa thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện (Điều 160). Quy định quyền và trách nhiệm của tổ chức tư vấn định giá đất độc lập (Điều 162).
  • Thực tiễn thi hành tại tỉnh Lào Cai:
    • Bối cảnh địa phương: Lào Cai có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (1 thành phố, 1 thị xã, 8 huyện), tỷ lệ đô thị hóa đạt 28,96%. Tổng diện tích tự nhiên năm 2020 là 636.425 ha. GRDP năm 2023 đạt 73.600,9 tỷ đồng (tăng 8,16% so với 2022).
    • Xây dựng bảng giá đất: Thực hiện Bảng giá đất 5 năm (2020 - 2024) theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND và Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND.
    • Hoạt động tư vấn định giá: Từ năm 2020, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đã thuê các tổ chức tư vấn độc lập để xác định giá khởi điểm đấu giá và giá giao đất dự án lớn, tiêu biểu là: Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam, Công ty Cổ phần Giám định và Thẩm định giá Thăng Long, Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Phương Bắc.

Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả pháp luật về giá đất

  • Định hướng hoàn thiện: Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW về bảo đảm tính thị trường, khắc phục thất thoát ngân sách, giải quyết cơ bản tình trạng khiếu nại, tố cáo và đầu cơ đất đai.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật: Đồng bộ hóa các văn bản dưới luật hướng dẫn Luật Đất đai 2024; cụ thể hóa các tiêu chuẩn, quy trình thu thập thông tin đầu vào cho các phương pháp định giá đất; hoàn thiện quy chế hoạt động và cơ chế giám sát độc lập đối với Hội đồng thẩm định giá đất và các tổ chức tư vấn định giá.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về giá đất và biến động giao dịch thị trường tại địa phương; nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ định giá viên; tăng cường thanh tra, kiểm tra và cá thể hóa trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quyết định giá đất.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực tế trích xuất từ nghiên cứu tại tỉnh Lào Cai

Chỉ tiêu thống kê Số liệu / Hiện trạng cụ thể tại tỉnh Lào Cai
Quy mô GRDP năm 2023 73.600,9 tỷ đồng (tăng 8,16% so với năm 2022; xếp 4/14 tỉnh TDMNBB; xếp 39/63 toàn quốc)
Tổng diện tích tự nhiên (2020) 636.425 ha (chiếm 1,82% diện tích cả nước; đứng thứ 7/14 tỉnh trong vùng)
• Đất nông nghiệp 525.600 ha (chiếm 82,59% diện tích tự nhiên)
• Đất phi nông nghiệp 36.880 ha (chiếm 5,79% diện tích tự nhiên)
• Đất chưa sử dụng 73.945 ha (chiếm 11,62% diện tích tự nhiên: đất bằng 1.027 ha, đất đồi núi 69.042 ha)
Hạ tầng đô thị 10 đô thị (01 loại II, 01 loại IV, 08 loại V); tỷ lệ đô thị hóa đạt 28,96%

Dữ liệu bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 tại một số địa bàn của Lào Cai

Địa bàn / Tuyến đường Loại đất Mức giá quy định (VNĐ/m²)
Phố Văn Cao, P. Lào Cai, TP. Lào Cai Đất ở đô thị
Đất thương mại, dịch vụ
Đất SXKD phi nông nghiệp
7.700.000
6.160.000
4.620.000
Xã Cam Đường, TP. Lào Cai (đường lên trạm điện) Đất ở nông thôn 600.000
Phường Bắc Cường, TP. Lào Cai Đất trồng lúa
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng sản xuất
40.000
35.000
38.000
30.000
10.000
KCN Đông Phố Mới, TP. Lào Cai Đất SXKD phi nông nghiệp 4.000.000
Đường Violet 1, P. Cầu Mây, TX. Sa Pa Đất ở đô thị
Đất thương mại, dịch vụ
Đất SXKD phi nông nghiệp
30.600.000
34.800.000
18.360.000
Xã Hoàng Liên, TX. Sa Pa (đường Điện Biên Phủ) Đất ở nông thôn
Đất thương mại, dịch vụ
Đất SXKD phi nông nghiệp
2.000.000
1.600.000
1.200.000
Phường Sa Pa, TX. Sa Pa Đất trồng lúa
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng sản xuất
65.000
65.000
50.000
45.000
15.000

Quy định hệ số điều chỉnh giá đất ($K$) năm 2021 tại tỉnh Lào Cai

Khu vực áp dụng Hệ số $K$
Mức chuẩn chung trên toàn địa bàn tỉnh (các tuyến đường, ngõ, khu công nghiệp thông thường, đất nông nghiệp) $K = 1,0$
Tuyến đường N1, Thạch Sơn, Phạm Xuân Huân, Phan Xi Pang (đoạn Cầu Mây đến nhà nghỉ Cát Cát) $K = 1,1$
Tuyến Thạch Sơn, Ngũ Chỉ Sơn, Hàm Rồng, Phan Xi Pang (ngã 5 đến Cầu Mây), Mường Hoa, Xuân Viên $K = 1,2$
Tuyến Xuân Viên, Cầu Mây, Mường Hoa (TX. Sa Pa); đường T1, T2 (H. Bảo Yên) $K = 1,3$
Tuyến đường vào Đền Bảo Hà (từ ngã ba cầu Sông Hồng đến di tích) và đường T2 (cổng đền Bảo Hà đến ngã ba T1, T2) $K = 1,4$
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Tổng hợp và so sánh trực tiếp những điểm mới mang tính then chốt của Luật Đất đai năm 2024 đối với công tác định giá đất so với Luật Đất đai 2013 (bỏ khung giá đất, phân định lại căn cứ định giá, chuyển kỳ ban hành bảng giá đất sang hàng năm, cá thể hóa thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh/huyện).
    • Hệ thống hóa toàn diện dữ liệu triển khai thực tế công tác định giá đất, bảng giá đất 2020 - 2024, hệ số $K$ và cơ chế thuê đơn vị tư vấn định giá độc lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 - 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn của đề tài tập trung chủ yếu vào công tác quản lý nhà nước về giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai (đặc biệt ở cấp thành phố và thị xã Sa Pa), chưa có điều kiện khảo sát đối chiếu liên tỉnh trong khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc. Đồng thời, tại thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 04/2024), Luật Đất đai 2024 chưa có hiệu lực thi hành thực tế nên việc đánh giá các quy định mới dừng lại ở phân tích quy phạm pháp luật lý thuyết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, khảo sát và đánh giá thực tiễn việc triển khai xây dựng bảng giá đất hàng năm và áp dụng các phương pháp định giá đất cụ thể theo Luật Đất đai 2024 sau khi luật có hiệu lực chính thức từ ngày 01/01/2025 tại các địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Đất đai, Luật Kinh tế, Quản lý đất đai và Thẩm định giá.
    • Cán bộ, chuyên viên công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, các tổ chức tư vấn định giá bất động sản.
  • Nội dung giá trị:
    • Chương 1 cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về hệ thống khái niệm, lược sử phát triển lập pháp về giá đất tại Việt Nam từ năm 1987 đến nay.
    • Chương 2 cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn chi tiết về bảng giá đất, hệ số $K$, cơ cấu phân loại đất đai tỉnh Lào Cai và phân tích so sánh đối chiếu giữa Luật Đất đai 2013 với Luật Đất đai 2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để định nghĩa giá trị quyền sử dụng đất và giá đất?

Khóa luận căn cứ vào Từ điển Luật học của Viện Khoa học Pháp lý (Bộ Tư pháp), Từ điển Thuật ngữ Luật học (Trường Đại học Luật Hà Nội) và đặc biệt là Khoản 9 Điều 3 Luật Đất đai 2024. Theo đó, giá đất được định nghĩa là giá trị của quyền sử dụng đất trên một đơn vị diện tích đất; giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.

2. So với Luật Đất đai 2013, Luật Đất đai 2024 đã bãi bỏ những căn cứ định giá đất nào?

Theo phân tích tại Chương 2, Luật Đất đai 2024 (Khoản 2 Điều 158) đã bãi bỏ 2 căn cứ định tính tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai 2013 gồm: (1) Căn cứ "phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng..." và (2) Căn cứ "cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau".

3. Tỉnh Lào Cai đã thuê những đơn vị tư vấn xác định giá đất độc lập nào từ năm 2020?

Từ năm 2020, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đã lựa chọn và ký hợp đồng tư vấn định giá đất cụ thể với 3 đơn vị: Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam, Công ty Cổ phần Giám định và Thẩm định giá Thăng Long, và Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Phương Bắc.

4. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) cao nhất được ban hành năm 2021 tại tỉnh Lào Cai là bao nhiêu và áp dụng cho khu vực nào?

Hệ số điều chỉnh giá đất cao nhất năm 2021 tại Lào Cai là $K = 1,4$, được áp dụng trên địa bàn huyện Bảo Yên đối với đường vào Đền (đoạn từ ngã ba cầu qua Sông Hồng đến di tích đền Bảo Hà) và đường T2 (đoạn từ cổng đền Bảo Hà đến ngã ba giao T1, T2).

5. Thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể được Luật Đất đai 2024 quy định thay đổi như thế nào?

Theo Khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể được cá thể hóa cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện (thay vì quy định chung là tập thể UBND như Luật 2013), giúp thúc đẩy tiến độ định giá và minh định trách nhiệm cá nhân nếu xảy ra sai phạm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thuý Hằng là công trình nghiên cứu chuyên khảo về chuyên ngành Luật Đất đai, kết hợp giữa việc luận giải các vấn đề lý luận pháp lý nền tảng và khảo sát thực tiễn thi hành quy định giá đất tại tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2014 – 2023. Công trình đã làm rõ những bất cập của Luật Đất đai 2013, phân tích sâu sắc các điểm mới mang tính cải cách của Luật Đất đai 2024 về bãi bỏ khung giá đất, phân cấp thẩm quyền và quy trình định giá. Đồng thời, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện hệ thống thể chế và nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật về giá đất trong giai đoạn mới.