Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hoạt động thương mại, giao nhận vận tải (GNVT) đóng vai trò cấu thành quan trọng trong quá trình lưu thông hàng hóa, tổ chức thực hiện việc dịch chuyển quyền sở hữu hàng hóa trên thực tế. Cùng với tiến trình mở cửa nền kinh tế, tự do hóa thương mại và hội nhập quốc tế, ngành dịch vụ GNVT và logistics tại Việt Nam đã có những bước chuyển biến rõ nét. Theo dữ liệu từ Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh và Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam có khoảng 3.000 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics (trong đó 70% đặt tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh) và khoảng 30 doanh nghiệp đa quốc gia; chỉ số năng lực hoạt động logistics (LPI) năm 2018 của Việt Nam xếp hạng 39/160 quốc gia, tăng 25 bậc so với năm 2016.

Tuy nhiên, thực tiễn vận hành thị trường bộc lộ nhiều hạn chế: phần lớn doanh nghiệp logistics trong nước có quy mô vừa và nhỏ, vốn thấp, hoạt động manh mún, chủ yếu cạnh tranh bằng giá và đóng vai trò nhà thầu phụ; chi phí logistics tại Việt Nam còn cao (năm 2014 chiếm khoảng 20,9% GDP, giai đoạn sau đó duy trì khoảng 16–17% GDP, cao hơn so với Thái Lan và Singapore). Trong đó, chi phí vận tải đường bộ chiếm tỷ trọng lớn (gần 60% tổng chi phí logistics). Hệ thống pháp luật điều chỉnh dịch vụ GNVT đường bộ còn tồn tại sự chồng chéo, bất cập: sự thiếu đồng bộ giữa Luật Thương mại (LTM) 2005 với các luật chuyên ngành; quy định điều kiện kinh doanh và tư cách pháp lý gây cản trở quyền gia nhập thị trường; quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm giữa Nghị định 42/2020/NĐ-CP và Hiệp định ADR chưa hoàn toàn tương thích; quy định về hợp đồng dịch vụ, giới hạn trách nhiệm (đặc biệt trong trường hợp giao hàng chậm) và thủ tục hành chính liên ngành còn thiếu tính bao quát.

Ngày 14/02/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 200/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025, trong đó hoàn thiện chính sách, pháp luật là giải pháp hàng đầu. Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về đề tài "Pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam hiện nay" có tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn quản lý kinh tế - pháp lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về dịch vụ GNVT đường bộ và pháp luật về dịch vụ GNVT đường bộ; phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật cùng thực tiễn thực thi; trên cơ sở đó đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về dịch vụ GNVT đường bộ tại Việt Nam đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định nội dung kế thừa và các khoảng trống khoa học; xác định cơ sở lý thuyết, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.
    2. Nghiên cứu, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ GNVT đường bộ (khái niệm, đặc điểm, vai trò) và pháp luật về dịch vụ GNVT đường bộ (khái niệm, cấu trúc, nội dung cơ bản).
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực thi pháp luật về dịch vụ GNVT đường bộ ở Việt Nam; chỉ ra những ưu điểm, bất cập và phân tích nguyên nhân.
    4. Xác định các yêu cầu cơ bản và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về dịch vụ GNVT đường bộ tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học pháp lý, cơ sở lý luận về dịch vụ GNVT đường bộ và pháp luật điều chỉnh dịch vụ GNVT đường bộ; hệ thống quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam cùng các chuẩn mực, thông lệ và điều ước quốc tế có liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu dịch vụ GNVT đường bộ dưới góc độ dịch vụ thương mại sinh lợi do thương nhân thực hiện (không nghiên cứu hoạt động GNVT nội bộ của chủ thể kinh doanh, không đi sâu vào thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp). Nội dung pháp lý tập trung vào điều kiện kinh doanh, giao nhận hàng hóa đặc biệt, hợp đồng dịch vụ, quyền và nghĩa vụ của các bên, căn cứ miễn trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm.
    • Về không gian: Nghiên cứu hệ thống pháp luật và thực tiễn tại Việt Nam, có liên hệ, đối sánh với pháp luật của một số quốc gia và các công ước quốc tế (CMR, ADR...).
    • Về thời gian: Khảo sát quy định pháp luật từ năm 2006 (thời điểm LTM 2005 có hiệu lực) đến năm 2022; số liệu thực tiễn được cập nhật trong giai đoạn 05 năm gần nhất; các giải pháp hoàn thiện pháp luật định hướng thực hiện đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu đã có

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến dịch vụ GNVT đường bộ được tác giả phân tích theo các nhóm công trình chính:

  1. Nhóm nghiên cứu lý luận kinh tế và kỹ thuật logistics/giao nhận:

    • Các giáo trình đào tạo chuyên ngành như "Vận tải và giao nhận trong ngoại thương" (PGS. Nguyễn Như Tiến chủ biên) và "Giao nhận, vận tải và bảo hiểm" (TS. Đỗ Quốc Dũng chủ biên) phân tích kiến thức cơ bản về quy trình giao nhận, đặc thù vận chuyển đường bộ và mối quan hệ giữa vận tải giao nhận với logistics.
    • Các công trình chuyên khảo như "Logistics – khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận Việt Nam" (PGS. Nguyễn Như Tiến), sách giáo khoa quốc tế "Logistics (Cơ bản - Thực hành - Các tình huống)" của Harald Gleissner và J. Klaus, tác phẩm "Logistics những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam" (GS. Đặng Đình Đào chủ biên), cùng bài báo của Jake Rheude phân tích sự khác biệt giữa giao nhận thuần túy và dịch vụ 3PL. Các công trình của GS. Đoàn Thị Hồng Vân, Đinh Lê Hải Hà, Trần Sĩ Lâm, Nguyễn Huyền Anh, Vũ Thị Quế Anh tiếp cận logistics dưới góc độ quản trị và kinh tế học.
    • Báo cáo năm 2018 của USAID và CIEM khẳng định cách tiếp cận khái niệm logistics trong LTM 2005 của Việt Nam theo nghĩa hẹp, tương tự như dịch vụ GNVT.
  2. Nhóm nghiên cứu pháp lý về dịch vụ giao nhận và logistics:

    • Tác phẩm "Current Issues in Freight Forwarding: law and logistics" của Simone Lamont-Black và D. Rhidian Thomas nghiên cứu các vấn đề pháp lý phức tạp, sự mơ hồ về tư cách đại lý hoặc bên vận chuyển chính của người giao nhận theo Công ước CMR và luật pháp các nước châu Âu (Đức, Ireland, Bắc Âu).
    • Các tài liệu của ESCAP (2011, 2013) về "Hướng dẫn tiêu chuẩn tối thiểu và quy tắc ứng xử chuyên nghiệp cho giao nhận vận tải...""Guide to key issues in development of Logistics policy" làm rõ quy chế gia nhập thị trường, điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn nghề nghiệp và vai trò tự điều chỉnh của các hiệp hội ngành nghề tại châu Á (Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan).
    • Về hợp đồng dịch vụ: Tác phẩm của Jané và Alfonso de Ochoa ("Sổ tay hợp đồng logistics: hướng dẫn thực hành"), luận án tiến sĩ của Đào Thị Cẩm (2020) về "Hợp đồng dịch vụ logistics theo pháp luật Việt Nam hiện nay", chương 10 sách chuyên khảo của ĐH Luật Hà Nội do TS. Nguyễn Thị Dung chủ biên (2020), các luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Nhung (2009), Bùi Thái Hà (2012).
    • Về trách nhiệm pháp lý và điều khoản mẫu: Giáo trình của Ngô Thị Hải Xuân đối sánh cơ chế đại lý trong Common Law và đại lý hưởng hoa hồng trong Civil Law; Borka Tusevska nghiên cứu giới hạn trách nhiệm người giao nhận theo quy định quốc tế và mẫu FIATA; Jan Ramberg nghiên cứu về hợp đồng gia nhập và thống nhất hóa luật vận tải quốc tế; Mikhail Selivanov nghiên cứu trách nhiệm người giao nhận đường bộ tại Ukraina; Adry Poelmans phân tích quyền khởi kiện của người giao nhận tại Bỉ; Roy Gilad và Grossman phân tích trách nhiệm pháp lý khi giao hàng chậm; Maurice Lynch khảo sát tính hiệu lực của điều khoản tiêu chuẩn dưới dạng email footer theo pháp luật Úc.
  3. Nhóm nghiên cứu thực tiễn thực thi pháp luật và vận hành thị trường:

    • Báo cáo của các tổ chức quốc tế: Business Monitor International (2009, 2011) về vận tải hàng hóa Việt Nam; dự án MUTRAP (2011) về logistics thương mại tại Việt Nam và ASEAN; dự án VITRANSS2 (2010) của JICA và Bộ GTVT về hệ thống giao thông vận tải đường bộ; các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) năm 2014 và năm 2019 về nâng cao năng lực cạnh tranh kho vận và giảm chi phí logistics đường bộ; nghiên cứu của Luis C. Blancas (WB, 2015) về cơ chế tham vấn công - tư.
    • Tài liệu chuyên ngành trong nước: Báo cáo Logistics Việt Nam thường niên của Bộ Công Thương (2017–2020); "Sách trắng Logistics" của VLA; các báo cáo rà soát điều kiện kinh doanh của VCCI (2011, 2017, 2020); các bài viết thực tiễn giải quyết tranh chấp trọng tài và tác động bất khả kháng trong dịch vụ logistics của Luật sư Ngô Khắc Lễ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Đa số các công trình trước đây tiếp cận GNVT và logistics dưới góc độ khoa học kinh tế, kỹ thuật quản trị hoặc nghiên cứu bao quát toàn bộ ngành logistics nói chung. Các công trình luật học thường chỉ tập trung vào khía cạnh hợp đồng thương mại hoặc nghiên cứu ở bậc thạc sĩ trước thời điểm ban hành Nghị định 163/2017/NĐ-CP và Nghị định 10/2020/NĐ-CP. Chưa có công trình khoa học cấp luận án tiến sĩ nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống cả về lý luận và thực trạng quy định pháp luật, thực tiễn thực thi chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ GNVT bằng phương thức đường bộ tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được triển khai trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế và tự do hóa thương mại.

Về mặt học thuật chuyên ngành Luật Kinh tế, luận án vận dụng các lý thuyết về quyền tự do kinh doanh, lý thuyết điều tiết thị trường của nhà nước, lý thuyết hợp đồng thương mại và chế định trách nhiệm dân sự/thương mại để xây dựng khung phân tích cho quan hệ dịch vụ GNVT đường bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý định tính, sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế, dữ liệu báo cáo chuyên ngành từ Bộ Công Thương, Bộ GTVT, Tổng cục Thống kê, VLA, VCCI, WB.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá quy phạm: Mổ xẻ các điều khoản của LTM 2005, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Giao thông đường bộ 2008, Nghị định 163/2017/NĐ-CP, Nghị định 10/2020/NĐ-CP, Nghị định 42/2020/NĐ-CP để nhận diện các khoảng trống và điểm mâu thuẫn pháp lý.
  • Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu quy định của pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực pháp lý quốc tế (Công ước CMR, Hiệp định ADR, điều kiện kinh doanh mẫu FIATA) và pháp luật của một số quốc gia (Đức, Bỉ, Úc, Ukraine, Singapore, Thái Lan).
  • Phương pháp dự báo: Phân tích xu hướng phát triển kinh tế số, yêu cầu cắt giảm thủ tục hành chính và cam kết hội nhập (CPTPP, EVFTA, WTO) để đề xuất định hướng lập pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam điều chỉnh hoạt động thương mại, dân sự, giao thông đường bộ và các điều kiện kinh doanh logistics.
  • Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê về khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển và số lượng doanh nghiệp ngành vận tải, kho bãi.
  • Báo cáo logistics thường niên của Bộ Công Thương, Sách trắng của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), báo cáo nghiên cứu của VCCI, WB, JICA, USAID, CIEM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Chương này thực hiện việc hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến dịch vụ GNVT và pháp luật điều chỉnh GNVT, logistics. Tác giả phân loại tổng quan theo 3 nhóm vấn đề: các nghiên cứu lý luận về GNVT và logistics; các nghiên cứu pháp lý về dịch vụ GNVT; và các nghiên cứu về thực trạng, thực thi pháp luật. Trên cơ sở chỉ ra những nội dung kế thừa từ các tác giả đi trước (như PGS. Nguyễn Như Tiến, TS. Đỗ Quốc Dũng, Simone Lamont-Black, D. Rhidian Thomas, Jan Ramberg...), luận án xác định rõ phạm vi khoảng trống khoa học cần giải quyết, xác lập các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và xây dựng khung phương pháp luận phục vụ các chương tiếp theo.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ và pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận khoa học chuyên sâu về dịch vụ GNVT đường bộ và pháp luật điều chỉnh hoạt động này:

  1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ GNVT đường bộ:

    • Định nghĩa của luận án: Dịch vụ GNVT đường bộ là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của việc cung ứng dịch vụ liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ khác liên quan đến hàng hoá bằng phương thức vận tải đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.
    • Đặc điểm cơ bản:
      • Mang đầy đủ thuộc tính của dịch vụ thương mại: tính vô hình, không thể tách rời, không đồng nhất, không cất trữ được và không chuyển quyền sở hữu.
      • Là ngành nghề kinh doanh có điều kiện do phương tiện vận tải đường bộ được coi là nguồn nguy hiểm cao độ và đối tượng vận chuyển có thể là hàng hóa nguy hiểm.
      • Gắn liền với cơ sở vật chất kỹ thuật đặc thù: kết cấu hạ tầng đường bộ phân cấp theo 5 cấp kỹ thuật và phương tiện vận tải ô tô được phân loại theo tải trọng, cấu tạo (thành cao, mui kín, chuyên dùng).
      • Quy trình mang tính phức tạp, đa công đoạn, kết nối nhiều chủ thể (người gửi hàng, người nhận hàng, người vận chuyển thực tế, người gom hàng).
      • Chịu sự tác động trực tiếp của điều kiện ngoại cảnh và thời tiết.
    • Vai trò: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng, giúp thương nhân tiết kiệm thời gian và chi phí lưu thông, hỗ trợ mở rộng thị trường, thúc đẩy giao lưu thương mại và tạo việc làm cho xã hội.
  2. Lý luận về pháp luật điều chỉnh dịch vụ GNVT đường bộ:

    • Xác định khái niệm, bản chất và cấu trúc của pháp luật về dịch vụ GNVT đường bộ.
    • Khái quát các nội dung pháp lý trụ cột: quy chế điều kiện kinh doanh; chế độ pháp lý đối với hàng hóa đặc biệt/hàng nguy hiểm; pháp luật về hợp đồng dịch vụ GNVT đường bộ; quy định về quyền, nghĩa vụ và chế định miễn, giới hạn trách nhiệm của thương nhân cung ứng dịch vụ.

Chương 3: Thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đi sâu phân tích hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và đánh giá thực tiễn vận hành thị trường thông qua các số liệu thống kê:

  1. Thực trạng quy định pháp luật:

    • Phân tích các bất cập trong LTM 2005 (khái niệm dịch vụ logistics còn hẹp, chưa bao quát bản chất đa dạng của GNVT hiện đại).
    • Đánh giá quy chế điều kiện kinh doanh theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP và Nghị định 10/2020/NĐ-CP: tồn tại sự thiếu thống nhất về tư cách pháp lý giữa luật chung và luật chuyên ngành, còn phát sinh thủ tục hành chính gây gánh nặng cho doanh nghiệp.
    • Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm tại Nghị định 42/2020/NĐ-CP chưa đồng bộ với các phụ lục kỹ thuật của Hiệp định ADR.
    • Các quy định về hợp đồng và trách nhiệm dân sự: thiếu quy định cụ thể về giới hạn trách nhiệm khi giao hàng chậm, cơ chế giải quyết rủi ro tổn thất phát sinh từ hợp đồng gia nhập (hợp đồng theo mẫu) chưa bảo đảm tính cân bằng lợi ích.
  2. Thực tiễn thực thi pháp luật và số liệu thị trường: Luận án sử dụng các bảng số liệu chuyên ngành để minh họa cho bức tranh vận tải và năng lực của các doanh nghiệp GNVT đường bộ Việt Nam:

Ký hiệu bảng trong luận án Tên bảng số liệu Vị trí trang trong văn bản Nội dung phản ánh
Bảng 3.1 Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải Trang 111 Đánh giá tỷ trọng áp đảo của phương thức đường bộ trong tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển nội địa.
Bảng 3.2 Khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo ngành vận tải Trang 111 Phân tích cơ cấu luân chuyển hàng hóa (tấn.km) giữa đường bộ và các phương thức khác.
Bảng 3.3 Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và đang hoạt động của ngành vận tải, kho bãi Trang 111 Tốc độ gia nhập thị trường và quy mô phát triển số lượng doanh nghiệp logistics/vận tải.
Bảng 3.4 Số lượng doanh nghiệp GNVT đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh Trang 113 Năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh và thực trạng hoạt động của các đơn vị GNVT.

Chương 4: Các yêu cầu cơ bản và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cụ thể:

  1. Các yêu cầu cơ bản:

    • Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế thị trường và các cam kết quốc tế (WTO, CPTPP, EVFTA, các điều ước ASEAN).
    • Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật (giữa LTM, Bộ luật Dân sự, Luật Giao thông đường bộ và các Nghị định chuyên ngành).
    • Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bảo đảm quyền tự do kinh doanh và cắt giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
  2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:

    • Sửa đổi, hoàn thiện khái niệm dịch vụ logistics và GNVT đường bộ trong LTM nhằm bao quát toàn diện các công đoạn của chuỗi dịch vụ hiện đại.
    • Cải cách điều kiện kinh doanh dịch vụ GNVT đường bộ: bãi bỏ các điều kiện kinh doanh trùng lặp, đơn giản hóa quy trình cấp phép, phân định rõ điều kiện đối với đơn vị vận tải trực tiếp và đơn vị làm đại lý/trung gian giao nhận.
    • Nội luật hóa và tương thích hóa các quy chuẩn vận tải quốc tế, đặc biệt là điều chỉnh quy định vận chuyển hàng nguy hiểm phù hợp với Hiệp định ADR.
    • Hoàn thiện chế định hợp đồng và trách nhiệm pháp lý: bổ sung khung pháp lý điều chỉnh hợp đồng điện tử, hợp đồng theo mẫu trong GNVT; quy định rõ giới hạn trách nhiệm bồi thường đối với trường hợp chậm giao hàng và các trường hợp miễn trách nhiệm đặc thù của người giao nhận.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật:

    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát tải trọng và điều kiện an toàn phương tiện; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận tải đường bộ.
    • Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, thúc đẩy mô hình tham vấn công - tư trong quy hoạch hạ tầng và hoạch định chính sách logistics.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát huy vai trò tự điều chỉnh của các hiệp hội nghề nghiệp (như VLA) trong việc ban hành và áp dụng các điều kiện kinh doanh chuẩn (Standard Trading Conditions).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án làm rõ và hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên sâu về dịch vụ GNVT đường bộ dưới góc độ khoa học Luật Kinh tế; phân định rõ bản chất pháp lý, mối quan hệ giữa GNVT đường bộ với chuỗi dịch vụ logistics tổng thể.
  • Xây dựng định nghĩa khoa học về dịch vụ GNVT đường bộ; chỉ rõ 5 đặc điểm pháp lý - kỹ thuật đặc thù của hoạt động GNVT đường bộ, các yếu tố tác động và sự cần thiết phải có sự điều chỉnh của pháp luật.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá có hệ thống thực trạng quy định pháp luật điều chỉnh dịch vụ GNVT đường bộ tại Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2022, nhận diện chính xác các điểm nghẽn, mâu thuẫn giữa quy định chung và văn bản chuyên ngành.
  • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực tiễn thi hành pháp luật thông qua phân tích các số liệu thực tế về vận tải, luân chuyển hàng hóa và cơ cấu doanh nghiệp; đối sánh với các cam kết quốc tế (Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của luận án).
  • Xây dựng hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi có cơ sở khoa học, bám sát các mục tiêu phát triển ngành logistics Việt Nam theo Quyết định số 200/QĐ-TTg đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở hoạt động dịch vụ thương mại nhằm mục đích sinh lợi của thương nhân bằng phương thức đường bộ, không phân tích hoạt động vận chuyển nội bộ phi thương mại; đồng thời không đi sâu vào quy trình thủ tục tố tụng tư pháp giải quyết tranh chấp tại Tòa án hay Trọng tài thương mại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dịch vụ GNVT đường bộ và logistics đa phương thức bằng các phương thức thay thế (ADR/Trọng tài).
    • Nghiên cứu khung pháp lý cho chuyển đổi số, chứng từ vận tải điện tử (e-Waybill) và ứng dụng công nghệ tự động hóa trong quản lý chuỗi cung ứng giao nhận đường bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ quá trình sửa đổi Luật Thương mại, Luật Giao thông đường bộ và các Nghị định hướng dẫn về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải, logistics.
  • Đối với doanh nghiệp GNVT và hiệp hội ngành nghề (VLA): Là tài liệu tham khảo hỗ trợ quản trị rủi ro pháp lý trong quá trình đàm phán, giao kết hợp đồng, xây dựng điều kiện kinh doanh chuẩn và giải quyết các vấn đề liên quan đến giới hạn trách nhiệm.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Đóng góp nguồn tư liệu chuyên khảo có hệ thống cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Quốc tế và Thương mại quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ được luận án định nghĩa như thế nào?

Luận án định nghĩa: Dịch vụ GNVT đường bộ là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của việc cung ứng dịch vụ liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ khác liên quan đến hàng hoá bằng phương thức vận tải đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.

2. Dịch vụ GNVT đường bộ có những đặc điểm pháp lý và kỹ thuật cốt lõi nào?

Luận án xác định 5 đặc điểm chính:

  1. Mang đầy đủ các đặc tính của dịch vụ thương mại chung (vô hình, không đồng nhất, không cất trữ được, không tách rời và không chuyển quyền sở hữu).
  2. Là ngành nghề kinh doanh có điều kiện do gắn với phương tiện là nguồn nguy hiểm cao độ và đối tượng hàng hóa có thể gây nguy hiểm.
  3. Gắn liền với cơ sở vật chất kỹ thuật đường bộ đặc thù (hạ tầng 5 cấp kỹ thuật và phương tiện ô tô phân cấp theo tải trọng, kết cấu).
  4. Quy trình thực hiện phức tạp, kết nối nhiều công đoạn và nhiều chủ thể tham gia.
  5. Chịu sự tác động trực tiếp và liên tục của các điều kiện ngoại cảnh, thời tiết, địa hình.

3. Những bất cập nổi cộm của khung pháp luật điều chỉnh dịch vụ GNVT đường bộ hiện nay là gì?

Các bất cập chủ yếu gồm: khái niệm logistics trong LTM 2005 còn hẹp; điều kiện kinh doanh còn có sự chồng chéo giữa luật chung và luật chuyên ngành làm gia tăng chi phí tuân thủ; quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm (Nghị định 42/2020/NĐ-CP) chưa hoàn toàn tương thích với Hiệp định ADR; quy định về hợp đồng dịch vụ còn sơ sài, thiếu các quy định cụ thể về trường hợp giới hạn trách nhiệm khi giao hàng chậm.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện pháp luật?

Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Sửa đổi, hoàn thiện các quy định nội dung trong Luật Thương mại và các luật chuyên ngành về khái niệm dịch vụ, điều kiện kinh doanh, vận chuyển hàng hóa đặc biệt.
  2. Hoàn thiện chế định hợp đồng dịch vụ GNVT đường bộ, chuẩn hóa các điều khoản mẫu, quy định rõ giới hạn trách nhiệm và căn cứ miễn trách nhiệm.
  3. Nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi thông qua cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ, kiểm soát tải trọng và phát huy vai trò tự điều chỉnh của Hiệp hội Logistics Việt Nam (VLA).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Pháp luật về dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Phùng Trọng Quế là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về phương diện pháp lý của hoạt động GNVT đường bộ dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế. Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, chỉ ra những khoảng trống, bất cập trong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và đánh giá thực trạng thực thi qua các dữ liệu thực tế ngành vận tải. Các giải pháp và kiến nghị lập pháp do luận án đề xuất có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.