Thực hiện phản ứng ghép cặp c c giữa acetophenone và 2 hydroxyacetophenone với các dẫn xuất fluorobenzaldehyde

Khám phá phản ứng ghép cặp giữa acetophenone và 2 hydroxyacetophenone với các dẫn xuất fluorobenzaldehyde trong nghiên cứu hóa học.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Chalcone - Cấu trúc phân tử tiềm năng

1.2. Giới thiệu về chalcone

1.3. Cấu trúc và danh pháp

1.4. Hoạt tính sinh học của chalcone

1.5. Các phương pháp tổng hợp chalcone

1.5.1. Phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt

1.5.2. Phương pháp nghiền trong điều kiện phi dung môi, xúc tác base dựa trên cơ chế phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt

1.5.3. Microwave trong tổng hợp hữu cơ

1.5.4. Cơ chế phân hóa lưỡng cực

1.5.5. Cơ chế dẫn ion

1.5.6. Phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt trong điều kiện phi dung môi, xúc tác acid với sự hỗ trợ của microwave

1.6. Lý do chọn đề tài

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Hóa chất - Dụng cụ và thiết bị

2.2. Các phương pháp phân lập và tinh chế sản phẩm

2.2.1. Phương pháp chiết

2.2.2. Phương pháp sắc ký cột

2.3. Các phương pháp kiểm nghiệm sản phẩm

2.3.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC)

2.3.2. Xác định nhiệt độ nóng chảy

2.3.3. Phương pháp phổ khối lượng (MS)

2.3.4. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)

2.4. Quy trình tổng hợp

2.4.1. Tổng hợp hợp chất TN01

2.4.2. Tổng hợp hợp chất TN02

2.4.3. Tổng hợp hợp chất TN03

2.4.4. Tổng hợp hợp chất HL04

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả tổng hợp các dẫn xuất của chalcone

3.2. Kết quả tổng hợp hợp chất TN01

3.3. Kết quả tổng hợp hợp chất TN02

3.4. Kết quả tổng hợp hợp chất TN03

3.5. Kết quả tổng hợp HL04

3.6. Cơ chế đề nghị tổng hợp các dẫn xuất chalcone

3.6.1. Cơ chế đề nghị tổng hợp hợp chất TN01

3.6.2. Cơ chế đề nghị tổng hợp hợp chất TN02, TN03 và HL04

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phản ứng ghép cặp C C

Nghiên cứu phản ứng ghép cặp C-C giữa acetophenone2'-hydroxyacetophenone với các dẫn xuất fluorobenzaldehyde đang thu hút sự chú ý trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. Phản ứng này không chỉ giúp tạo ra các hợp chất mới mà còn mở ra hướng đi mới cho việc tổng hợp các dẫn xuất có hoạt tính sinh học. Việc áp dụng các phương pháp thân thiện với môi trường trong tổng hợp hóa học là một xu hướng quan trọng hiện nay.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của chalcone

Chalcone là một nhóm hợp chất phenolic có cấu trúc đặc trưng, được biết đến với nhiều hoạt tính sinh học. Chúng có mặt trong nhiều loại thực vật và được nghiên cứu rộng rãi trong y học.

1.2. Các ứng dụng của dẫn xuất chalcone

Dẫn xuất chalcone có nhiều ứng dụng trong điều trị bệnh, bao gồm kháng ung thư, kháng viêm và kháng khuẩn. Những hợp chất này đang được nghiên cứu để phát triển các loại thuốc mới.

II. Thách thức trong nghiên cứu phản ứng ghép cặp C C

Mặc dù phản ứng ghép cặp C-C giữa acetophenone2'-hydroxyacetophenone có tiềm năng lớn, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Việc kiểm soát điều kiện phản ứng và giảm thiểu sản phẩm phụ là những vấn đề cần được giải quyết. Ngoài ra, việc sử dụng dung môi độc hại trong các phương pháp truyền thống cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Vấn đề về sản phẩm phụ trong tổng hợp

Sản phẩm phụ không mong muốn có thể làm giảm hiệu suất tổng hợp và gây khó khăn trong việc tinh chế sản phẩm. Việc tối ưu hóa điều kiện phản ứng là cần thiết để giảm thiểu vấn đề này.

2.2. Tác động của dung môi đến sức khỏe và môi trường

Nhiều dung môi sử dụng trong tổng hợp hóa học có tính độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và gây ô nhiễm môi trường. Cần tìm kiếm các phương pháp tổng hợp không sử dụng dung môi độc hại.

III. Phương pháp tổng hợp chalcone hiệu quả

Phương pháp ngưng tụ Claisen - Schmidt là một trong những phương pháp phổ biến để tổng hợp chalcone. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng xúc tác NaOH rắn trong điều kiện phi dung môi có thể tăng hiệu suất tổng hợp. Ngoài ra, phương pháp nghiền và chiếu xạ vi sóng cũng được áp dụng để cải thiện hiệu quả phản ứng.

3.1. Nguyên lý của phương pháp ngưng tụ Claisen Schmidt

Phương pháp này dựa trên phản ứng giữa aldehyde hoặc ketone có α-hydro với hợp chất carbonyl thơm thiếu α-hydro, tạo ra chalcone thông qua quá trình tách nước.

3.2. Lợi ích của phương pháp nghiền trong tổng hợp

Phương pháp nghiền cho phép thực hiện phản ứng trong điều kiện phi dung môi, giúp giảm thiểu sản phẩm phụ và tăng hiệu suất tổng hợp.

3.3. Ứng dụng của chiếu xạ vi sóng trong tổng hợp

Chiếu xạ vi sóng giúp kiểm soát nhiệt độ và áp suất trong bình phản ứng, từ đó cải thiện hiệu suất và rút ngắn thời gian phản ứng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các dẫn xuất chalconoid được tổng hợp thành công với hiệu suất cao. Các hợp chất này đã được xác định cấu trúc và kiểm định độ tinh khiết bằng các phương pháp sắc ký và phổ. Những hợp chất này có tiềm năng ứng dụng trong y học và công nghiệp hóa chất.

4.1. Kết quả tổng hợp các dẫn xuất chalcone

Các hợp chất TN01, TN02, TN03 và HL04 đã được tổng hợp thành công với hiệu suất từ 70% đến 96%, cho thấy tính khả thi của phương pháp nghiên cứu.

4.2. Đánh giá hoạt tính sinh học của các dẫn xuất

Các dẫn xuất chalcone được nghiên cứu có hoạt tính sinh học đáng kể, mở ra hướng đi mới cho việc phát triển thuốc điều trị.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Nghiên cứu phản ứng ghép cặp C-C giữa acetophenone2'-hydroxyacetophenone với các dẫn xuất fluorobenzaldehyde đã đạt được nhiều kết quả khả quan. Việc áp dụng các phương pháp thân thiện với môi trường trong tổng hợp hóa học là một xu hướng quan trọng trong tương lai. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình và mở rộng ứng dụng của các dẫn xuất chalcone.

5.1. Tương lai của nghiên cứu chalcone

Nghiên cứu chalcone sẽ tiếp tục được mở rộng với các dẫn xuất mới và phương pháp tổng hợp tiên tiến, nhằm phát triển các sản phẩm có hoạt tính sinh học cao.

5.2. Hướng đi mới trong tổng hợp hóa học

Việc phát triển các phương pháp tổng hợp không sử dụng dung môi độc hại sẽ là một trong những mục tiêu hàng đầu trong nghiên cứu hóa học hữu cơ.

15/07/2025
Thực hiện phản ứng ghép cặp c c giữa acetophenone và 2 hydroxyacetophenone với các dẫn xuất fluorobenzaldehyde

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Chalcone - Cấu trúc phân tử tiềm năng 1. Giới thiệu về chalcone Chalcones là một nhóm các hợp chất phenolic phân bố rộng rãi trong giới thực vật. Chalcone có nguồn gốc tự nhiên và các dẫn xuất tổng hợp của chúng cho thấy nhiều hoạt tính sinh học đáng mong đợi.

Chính vì lý do này, chalcone là một đối tượng đang được các nhà khoa học quan tâm. Chalcone không chỉ xuất hiện ở hoa mà còn ở lá, quả, rễ, thân và tất cả các bộ phận của giới thực vật. Các chalcone có trong tự nhiên thường là chất rắn kết tinh và có các màu sắc khác nhau. Chalcone hòa tan tốt trong alcohol, dung dịch acid và kiềm, các dung môi hữu cơ như acetone, chloroform và dichloromethane [1].

Cấu trúc và danh pháp Về mặt hóa học, cấu trúc của chalcone (1,3-diphenyl-2-propen-1-one) bao gồm hai vòng thơm được nối với nhau qua ba carbon α, β và carbonyl không bão hòa [2]. Cấu trúc của chalcone được mô phỏng và đánh số thứ tự như hình 1. Khối lượng phân tử: 208,25 (g/mol) Tỷ trọng: 1,071 (g/cm3) Hình 1.1 Khung sườn cơ bản của chalcone Chalconoid là các dẫn xuất của chalcone, khung sườn của chalcone được xem là khung cơ bản để tổng hợp các dẫn xuất chalconoid mang các nhóm thế khác nhau. Chalcones trải qua các phản ứng đồng phân hóa để tạo ra flavonoid [3].

1 Về mặt lập thể, chalcone có thể tồn tại cả đồng phân trans (E) và cis (Z) nhưng đồng phân Z không bền nhất do hiệu ứng steric của vòng A (hình 1.1) với nhóm carbonyl [1]. Hoạt tính sinh học của chalcone Các ứng dụng trị liệu của chalcone đã có từ hàng ngàn năm trước thông qua việc sử dụng các loại thực vật và thảo mộc để điều trị các bệnh khác nhau. Các dẫn xuất chalconoid xuất hiện nhiều trong tự nhiên, chủ yếu được tìm thấy trong hoa, lá , rễ, trái của thực vật. Chúng thể hiện một loạt các hoạt tính điều trị đáng mong đợi như: kháng ung thư, kháng oxy hóa [4], chất chống đông máu [5], kháng virus [6], hỗ trợ hoạt động tim mạch [7], kháng khuẩn, kháng nấm [8], kháng mycobacteria [9], chống sốt rét, chống co giật [10], chống viêm [11],.

Các phương pháp tổng hợp chalcone Cho đến nay đã có rất nhiều phương pháp khác nhau được phát triển để tổng hợp ra các dẫn xuất của chalcone, có thể liệt kê ngắn gọn như sau [1]: - Phương pháp ngưng tụ Claisen - Schmidt. - Phương pháp nghiền. - Phương pháp chiếu xạ vi sóng. - Phương pháp chiếu xạ siêu âm.

- Phương pháp khớp nối: phản ứng Heck, phản ứng Suzuki, phản ứng acyl hóa Friedel- Crafts. Phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt Phương pháp ngưng tụ Claisen - Schmidt (CSC) là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất cho các phản ứng tạo liên kết carbon-carbon (C-C) [12]. Phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt là phản ứng giữa một aldehyde hoặc ketone có α-hydro với một hợp chất carbonyl thơm thiếu α-hydro. 2 Phản ứng Claisen - Schmidt (phản ứng aldol chéo) được dùng để điều chế chalconoid vì đơn giản và ít tốn kém hơn so với các phương pháp khác.

Trong phương pháp này acetophenone và các dẫn xuất aldehyde trải qua quá trình ngưng tụ với sự có mặt của chất xúc tác acid hoặc base. Thông thường, phản ứng được diễn ra trong dung môi phân cực tại 50 - 100oC trong nhiều giờ [13, 14].2 Phản ứng tổng hợp các chalconoid với các nhóm thế khác nhau từ các dẫn xuất acetophenone và các dẫn xuất benzaldehyde Trong trường hợp xúc tác base, chalcone được tạo ra từ phản ứng aldol thông qua sự tách nước theo cơ chế enolate, trong khi với trường hợp xúc tác acid, chalcone được tạo ra thông qua cơ chế enol. Cơ chế enolate [15] Cơ chế phản ứng enolate bao gồm 03 giai đoạn: ở giai đoạn 01, khi được xúc tác bằng base mạnh, các hợp chất carbonyl deproton hóa để tạo thành enolate để hình thành carbanion. Giai đoạn 02 xảy ra phản ứng cộng ái nhân của nhóm carbonyl của dẫn xuất aldehyde thơm với carbanion để tạo chất trung gian hydroxy ketone.

Cuối cùng là giai đoạn tách nước của hydroxy ketone để tạo thành chalconoid.3 Cơ chế phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt với xúc tác base Theo cơ chế này, các dẫn xuất acetophenone đóng vai trò là một tác nhân nucleophile, còn các dẫn xuất benzaldehyde là tác nhân electrophile. Tùy vào tính chất rút hoặc đẩy điện tử của các nhóm thế được thay vào nhân thơm của các tác chất benzaldehyde mà mật độ electron trên carbon của nhóm thế carbonyl nhiều hay ít, dẫn đến ảnh hưởng thời gian phản ứng và hiệu suất phản ứng [16]. Nếu là các nhóm thế rút điện tử thì mật độ điện tích trên C-carbonyl sẽ giảm dẫn đến enolate dễ tấn công hơn. Ngược lại, nếu là các nhóm thế đẩy điện tử ở vị trí ortho hay para sẽ làm giảm tính ái điện tử của nhóm carbonyl, từ đó giảm hiệu suất tổng hợp [17].

Cơ chế enol [15] Bước đầu tiên của cơ chế phản ứng bao gồm phản ứng đồng phân hóa hợp chất carbonyl có xúc tác acid thành enol. Acid này dùng để kích hoạt nhóm carbonyl bằng cách proton hóa, làm cho nó có tính ái điện tử cao. Khi đó, enol có tính nucleophile ở 4 α-carbon sẽ tấn công hợp chất carbonyl proton hóa dẫn đến phản ứng aldol sau khi dehydro hóa. Phản ứng này thường tách nước để tạo ra hợp chất carbonyl không no.4 Cơ chế phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt với xúc tác acid 1.

Phương pháp nghiền trong điều kiện phi dung môi, xúc tác base dựa trên cơ chế phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt Vào năm 2009, Nora và cộng sự [18] đã tổng hợp thành công 17 dẫn xuất của chalcone dựa trên cơ chế phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt trong điều kiện phi dung môi, sử dụng phương pháp nghiền cối với sự hỗ trợ của xúc tác NaOH rắn. Trong nghiên cứu của Nora và cộng sự đã chỉ ra được hiệu quả về thời gian phản ứng và hiệu suất tổng hợp của phương pháp này so với phương pháp tổng hợp cổ điển, kết quả chỉ ra thời gian phản ứng trung bình của phương pháp nghiền là từ 10 - 15 phút và cho hiệu suất thấp nhất là 70% và cao nhất là 96%. 5 Trong bài luận văn này, các dẫn xuất chalconoid được tổng hợp trong phòng thí nghiệm thông qua phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt giữa acetophenone và dẫn xuất 2’-hydroxyacetophenone với các benzaldehyde chứa nhóm thế fluoro bất kì trên vòng. Quá trình tổng hợp được thực hiện ở nhiệt độ phòng, với xúc tác base dị thể NaOH, sử dụng cối thạch anh để nghiền.

Ưu điểm: Phản ứng dễ thực hiện, diễn ra với tốc độ nhanh [13]. Khó khăn: Khó điều khiển phản ứng theo ý muốn, tạo ra nhiều sản phẩm phụ nên quá trình tinh chế sản phẩm rất phức tạp [13]. Microwave trong tổng hợp hữu cơ Trong nhiều lĩnh vực nói chung và trong tổng hợp hóa học hữu cơ nói riêng, phương pháp chiếu xạ vi sóng đang nhanh chóng thay thế các phương pháp gia nhiệt thông thường. Phương pháp gia nhiệt truyền thống có nhược điểm lớn là việc kiểm soát nhiệt độ kém và sự phân bố nhiệt không đồng đều trong toàn bộ bình phản ứng.

Trong khi đó phương pháp chiếu xạ vi sóng cho phép kiểm soát chính xác nhiệt độ và áp suất trong bình phản ứng.5 Gia nhiệt thông thường và gia nhiệt bằng microwave [19] Hình 1.5 thể hiện gradient nhiệt độ sau 60 giây khi bị ảnh hưởng bởi chiếu xạ vi sóng (trái) so với gia nhiệt thông thường (phải). Phương pháp chiếu tia vi sóng đồng thời làm tăng nhiệt độ của toàn bộ thể tích phản ứng, trong khi đối với phương pháp gia nhiệt thông thường, hỗn hợp phản ứng tiếp xúc với thành bình được đốt nóng trước. 6 Như vậy, đối với quá trình gia nhiệt thông thường, nhiệt lượng trước hết sẽ dùng để gia nhiệt thành bình phản ứng sau đó mới đến các thành phần phân tử (mẫu chất) bên trong, trong khi phương pháp chiếu xạ vi sóng sự chiếu xạ ảnh hưởng trực tiếp đến các phân tử riêng lẻ, toàn bộ vật liệu sẽ được làm nóng đồng thời [19]. Sự đun nóng bằng chiếu vi sóng là kết quả từ sự tương tác giữa vật liệu và sóng.

Là bức xạ điện từ, vi sóng có thể được chia thành hai hợp phần: điện trường và từ trường (hình 1.6), trong đó chỉ có điện trường thể hiện tác động đun nóng thông qua hai cơ chế chính: Cơ chế phân cực hoá lưỡng cực (dipolar polarization mechanism) và Cơ chế dẫn ion (ionic onduction mechanism) được thể hiện dưới hình 1.6 Sóng điện từ 1. Cơ chế phân hóa lưỡng cực Điện trường chỉ có tác động trên các phân tử có moment lưỡng cực. Khi đặt các phân tử lưỡng cực vào một dòng điện xoay chiều, vì điện trường đảo chiều liên tục nên các phân tử lưỡng cực có xu hướng sắp xếp lại theo định hướng của điện trường. Trong vùng bức xạ vi sóng, tần số của bức xạ áp dụng đủ nhỏ để các phân tử lưỡng cực có thời gian điều chỉnh lại theo sự thay đổi hướng điện trường nên có sự quay.

Tuy nhiên tần số này cũng không quá cao đủ cho các phân tử quay chính xác theo trường. Khi các phân tử lưỡng cực định hướng lại để sắp xếp theo trường thì trường đã thay đổi tạo ra sự lệch pha giữa hướng của trường và phân tử lưỡng cực. Sự định hướng này gây nên hiệu ứng gia nhiệt do sự ma sát và va chạm của các phân tử [20]. Cơ chế dẫn ion Trong vùng bức xạ vi sóng, các phân tử mang điện tích trong một dung dịch sẽ dao động qua lại trong toàn bộ dung dịch dưới tác dụng của điện trường.

Các phân tử này sẽ va chạm nhau và chuyển năng lượng động học thành nhiệt.7 Cơ chế gia nhiệt bằng chiếu xạ vi sóng 1. Phản ứng ngưng tụ Claisen - Schmidt trong điều kiện phi dung môi, xúc tác acid với sự hỗ trợ của microwave Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu tổng hợp thành công các dẫn xuất chalconoid dưới sự hỗ trợ của vi sóng và sử dụng nhiều loại xúc tác khác nhau. Điển hình như vào năm 2010, Jayapal cùng cộng sự đã tổng hợp thành công 3 dẫn xuất chalconoid dưới điều kiện chiếu xạ vi sóng, phi dung môi với xúc tác K2CO3 [21]. Năm 2011, Dwipen Kakati cùng cộng sự đã tổng hợp thành công 15 dẫn xuất chalconoid dưới điều kiện chiếu xa vi sóng, phi dung môi với xúc tác I2/Al2O3 [22].

Phương pháp microwave được sử dụng trong luận văn bao gồm các điều kiện phản ứng không có dung môi dưới chiếu xạ vi sóng với sự có mặt của chất xúc tác gốc đất sét.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu phản ứng ghép cặp C-C giữa acetophenone và 2'-hydroxyacetophenone với dẫn xuất fluorobenzaldehyde" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phản ứng hóa học quan trọng trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế phản ứng mà còn chỉ ra các ứng dụng tiềm năng của các dẫn xuất được tạo ra, từ đó mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các hợp chất hữu ích trong ngành hóa học.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp tổng hợp và các hợp chất liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số hợp chất mới trên cơ sở phản ứng giữa methyl 5 halogenosalicylate với các phenacyl bromide, nơi trình bày các phản ứng tương tự trong tổng hợp hữu cơ. Ngoài ra, tài liệu 0873 nghiên cứu một số phương pháp tổng hơp ̣ pregnan và một số dẫn xuất của chúng từ 9α hydroxy androstendion luận văn tốt nghiệp cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp tổng hợp khác nhau. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các dẫn xuất hữu ích trong tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc một số dẫn xuất của 2 mercaptobenzothiazole. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực hóa học tổng hợp.