Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu hướng phát triển y học hiện đại, việc nghiên cứu và khai thác các nguồn dược liệu tự nhiên phục vụ công tác phòng ngừa, điều trị bệnh hiểm nghèo ngày càng nhận được sự quan tâm lớn từ giới khoa học. Chi Nấm linh chi (Ganoderma, họ Ganodermataceae) là một trong những nguồn dược liệu quý trong y học cổ truyền và hiện đại, chứa các nhóm hoạt chất sinh học giá trị như polysaccharit (giàu $\beta$-glucan), triterpenoid, steroid, saponin với các tác dụng như phòng chống ung thư, tăng cường miễn dịch, giải độc bảo vệ gan, hỗ trợ điều trị tiểu đường và hạ cholesterol máu.

Theo các tài liệu nghiên cứu tài nguyên nấm lớn tại Việt Nam, nước ta có hơn 80 loài thuộc chi Ganoderma, chiếm khoảng 1/3 tổng số loài nấm Linh chi trên thế giới. Riêng tại Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh (khu vực Tây Nguyên), đã ghi nhận ít nhất 25 loài thuộc chi này, trong đó có 10 loài được xác định có giá trị dược liệu bao gồm: Ganoderma tornatum, Ganoderma amboinense, Ganoderma gibbosum, Ganoderma capense, Ganoderma lobatum, Ganoderma applanatum, Ganoderma lucidum, Ganoderma flexipes, Ganoderma tropicum và Ganoderma cochlear. Mặc dù tiềm năng tài nguyên phong phú, hầu hết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước từ trước đến nay chủ yếu tập trung vào loài Ganoderma lucidum. Trong khi đó, loài Nấm cổ cò (Ganoderma flexipes Pat.) dù được xếp vào danh mục nấm dược liệu nhưng tại thời điểm nghiên cứu vẫn chưa có công bố nào về thành phần hóa học cũng như giá trị sử dụng cụ thể.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đặng Thị Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Dược học (Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, thực hiện thực nghiệm tại Khoa Hóa Thực vật – Viện Dược liệu) nhằm giải quyết 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Chiết xuất và phân lập một số hợp chất từ phân đoạn dicloromethan của nấm Cổ cò (Ganoderma flexipes Pat.).
  2. Xác định và nhận dạng cấu trúc của các chất phân lập được trong phân đoạn dicloromethan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Thể quả (toàn bộ quả thể gồm tán nấm và thân nấm) của loài Nấm cổ cò (Ganoderma flexipes Pat., họ Ganodermataceae). Mẫu nấm được TS. Nguyễn Phương Đại Nguyên (Bộ môn Sinh học – Trường Đại học Tây Nguyên) định danh khoa học với mã số mẫu DL 001. Tiêu bản mẫu mang mã số GF1217 được lưu giữ tại Khoa Hóa học, Viện Dược liệu.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Mẫu dược liệu được thu hái tự nhiên tại khu vực Tây Nguyên vào tháng 12 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân loại hóa thực vật

Khóa luận tổng quan vị trí phân loại của chi Ganoderma Karst. (Giới Fungi, Ngành Basidiomycota, Lớp Agaricomycetes, Bộ Polyporales, Họ Ganodermataceae) và tập trung vào các nhóm hoạt chất đặc trưng:

  • Triterpen/Triterpenoid: Là nhóm hợp chất chuyển hóa thứ cấp có khung carbon cấu trúc từ 6 đơn vị isopren (C30). Trong chi Ganoderma, các triterpen chủ yếu thuộc khung lanostan (dẫn xuất của lanosterol), được phân chia theo 3 nhóm cấu trúc chính (Nhóm I, Nhóm II, Nhóm III) mang các nhóm thế như hydroxyl (-OH), acetoxyl (-OAc), carbonyl (C=O), ether (-O-) và các liên kết đôi C=C.
  • Sterol và Polysaccharit: Gồm các hợp chất steroid như ergosterol, ganoderin A, các dẫn xuất epidioxy-ergostane; cùng các chuỗi polysaccharit ($\beta$-D-glucan, galactan, heteropolysaccharit) có hoạt tính kích thích miễn dịch, kháng u và chống oxy hóa.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu sử dụng quy trình thực nghiệm hóa thực vật kinh điển kết hợp kỹ thuật phân tích hiện đại:

  1. Phương pháp chiết xuất và phân đoạn:

    • Chiết nóng hồi lưu bột dược liệu khô bằng dung môi methanol (MeOH) ở nhiệt độ 65ºC (3 lần, 3 giờ/lần). Dịch chiết được gộp và cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm bằng máy cất quay chân không (Buchi Rotavapor) để thu cao tổng.
    • Phân bố lỏng - lỏng: Cao tổng được phân tán trong nước và chiết phân bố lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần: $n$-hexan, dicloromethan (DCM) và ethyl acetat (EtOAc).
  2. Phương pháp sắc ký và tinh chế:

    • Sắc ký lớp mỏng (TLC): Thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn silica gel $60\text{G }\text{F}{254}$ và pha đảo $\text{RP}-18\text{ }\text{F}{254}$ (Merck), phát hiện vết chất dưới đèn tử ngoại bước sóng 254 nm, 366 nm và thuốc thử hiện màu dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ 10% trong ethanol có gia nhiệt.
    • Sắc ký cột (CC): Sử dụng chất hấp phụ pha thường là silica gel hạt mịn ($0,040 - 0,063\text{ mm}$, Merck) và chất hấp phụ pha đảo YMC $\text{C}_{18}$ ($30 - 35\text{ }\mu\text{m}$, FuJi Silisa Chemical Ltd) với các hệ dung môi rửa giải gradient.
    • Kiểm tra độ tinh khiết bằng HPLC: Hệ thống sắc ký HPLC-DAD Shimadzu, cột Agilent $\text{C}_{18}$ ($5\text{ }\mu\text{m}, 4,5 \times 250\text{ mm}$), nhiệt độ lò cột 40ºC, tốc độ dòng 1,0 mL/phút, thể tích tiêm 10 $\mu\text{L}$, pha động acetonitril (ACN) – dung dịch acid phosphoric 0,05% theo chương trình rửa giải đẳng dòng (ACN 80% và ACN 100%).
  3. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học:

    • Đo điểm nóng chảy (Melting Point - Mp).
    • Đo phổ khối lượng ion hóa phun mù điện tử (ESI-MS) trên thiết bị AGILENT 1100 LC-MSD Trap (Viện Hóa học các Hợp chất Thiên nhiên, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam).
    • Đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 chiều và 2 chiều ($^1\text{H}$-NMR 500 MHz, $^{13}\text{C}$-NMR 125 MHz, DEPT, HSQC, HMBC, NOESY) trên thiết bị Bruker AM500 FT-NMR (Viện Hóa học, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam) sử dụng dung môi deuterated chloroform ($\text{CDCl}_3$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về chi Ganoderma và nấm Cổ cò (Ganoderma flexipes Pat.)

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu về thực vật học, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của chi Ganoderma:

  • Đặc điểm hóa học: Chi tiết hóa các cấu trúc triterpenoid khung lanostan đặc trưng của nấm Linh chi (hơn 316 triterpen đã được phân lập từ các loài trong chi), cấu trúc steroid và các polymer polysaccharit.
  • Tác dụng sinh học: Tổng hợp các cơ sở dữ liệu dược lý quốc tế chứng minh tác dụng gây độc tế bào ung thư (như acid ganoderic T ức chế tế bào ung thư phổi 95-D, ganoderiol F ức chế khối u phổi Lewis LLC, ức chế enzym HK2 và IDH1 đột biến), chống oxy hóa bảo vệ gan qua hoạt hóa Nrf2, kháng virus (HIV-1, HSV-1, HSV-2), kháng khuẩn (Staphylococcus aureus, Bacillus cereus) và tác dụng bảo vệ thần kinh trong mô hình bệnh Alzheimer qua cơ chế ức chế acetylcholinesterase (AChE).
  • Tổng quan đối tượng nấm Cổ cò: Mô tả hình thái quả thể màu nâu đỏ, mũ nấm dạng quạt/móng nhỏ, bề mặt có vân thớ phóng xạ, hệ sợi dimitric, bào tử hình trứng nhụt một đầu màng 2 lớp rỉ sắt. Tra cứu trên ba cơ sở dữ liệu Sciencedirect, NCBI và SciFinder tính đến tháng 7/2018 cho thấy các nghiên cứu về Ganoderma flexipes rất hạn chế (chỉ có các bài báo về phân loại, phân bố sinh thái của Da Yu Cheng 2012, Li Wei Zhou 2015, Nguyễn Phương Đại Nguyên 2015, Trịnh Tam Kiệt 2011), hoàn toàn chưa có công bố về thành phần hóa thực vật.
Cơ sở dữ liệu Từ khóa: Ganoderma Từ khóa: Ganoderma lucidum Từ khóa: Ganoderma flexipes
Sciencedirect 3.924 227 2
ncbi.gov 1.813 1.240 1
Scifinder 20.703 11.642 2

Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết nguồn gốc nguyên liệu nấm Cổ cò thu tại Tây Nguyên, danh mục trang thiết bị, hóa chất đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV, và các quy trình thực nghiệm:

  • Sơ đồ chiết hồi lưu 5,7 kg bột quả thể khô bằng MeOH ở 65ºC thu cao tổng.
  • Quy trình phân chia cao tổng thành 4 phân đoạn theo độ phân cực dung môi.
  • Các bước chuẩn bị cột sắc ký silica gel và RP-18, nạp mẫu khô/mẫu ướt, kỹ thuật rửa giải gradient và phương pháp khảo sát bằng sắc ký lớp mỏng (TLC).
  • Nguyên lý lý thuyết và quy trình ghi phổ ESI-MS, phổ NMR ($^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, DEPT, HSQC, HMBC) để xác định vị trí tương tác không gian và liên kết hóa học.

Chương 3. Kết quả và bàn luận

Trình bày kết quả thực nghiệm chiết xuất, phân lập và quy trình biện luận cấu trúc hai hợp chất tinh khiết:

  • Kết quả chiết phân đoạn: Từ 5,7 kg dược liệu khô, thu được 245 g cao tổng MeOH (hiệu suất 4,3%). Quá trình phân bố lỏng - lỏng 240 g cao tổng cho khối lượng các phân đoạn: phân đoạn nước (157,3 g) > phân đoạn DCM (46,4 g) > phân đoạn EtOAc (23,1 g) > phân đoạn $n$-hexan (12,2 g).
Mẫu dịch chiết / Phân đoạn Ký hiệu Khối lượng thu được (g) Tỷ lệ / Hiệu suất
Cao tổng chiết MeOH NCCT 245,0 4,3% (so với dược liệu khô)
Phân đoạn $n$-hexan HNCC 12,2 5,08% (so với cao tổng chiết)
Phân đoạn Dicloromethan DNCC 46,4 19,33% (so với cao tổng chiết)
Phân đoạn Ethyl acetat ENCC 23,1 9,63% (so với cao tổng chiết)
Phân đoạn Nước WNCC 157,3 65,54% (so với cao tổng chiết)
  • Kết quả phân lập: Sắc ký cột pha thường 45 g cao DNCC trên silica gel với hệ dung môi $n$-hexan : EtOAc : MeOH thu 7 phân đoạn (DNCC1–7). Phân đoạn DNCC4 (19,3 g) qua cột RP-18 (Aceton : $\text{H}_2\text{O}$ từ 2:1 đến 20:1) thu phân đoạn DNCC4.3 (1,3 g). Tiếp tục tinh chế DNCC4.3 bằng cột pha đảo RP-18 (Aceton : $\text{H}_2\text{O}$ từ 7:1 đến 25:1) thu được 2 hợp chất tinh khiết: NCC03 (15 mg) và NCC06 (10 mg).
  • Kiểm tra độ tinh khiết bằng HPLC:
    • NCC03: thời gian lưu $t_R = 16,0$ phút, độ tinh sạch đạt 90,34% (bước sóng phát hiện 243 nm).
    • NCC06: thời gian lưu $t_R = 27,5$ phút, độ tinh sạch đạt 90,62% (bước sóng phát hiện 244 nm).
  • Biện luận cấu trúc hóa học:
    • Hợp chất NCC03: Dạng bột không màu, điểm nóng chảy 168–170ºC. Phổ ESI-MS cho ion phân tử tại $m/z\text{ }505,0\text{ }[\text{M}+\text{Na}]^+$, tương ứng công thức phân tử $\text{C}{32}\text{H}{50}\text{O}3$ (khối lượng phân tử tính toán 482,4). Phổ $^{13}\text{C}$-NMR và DEPT thể hiện tín hiệu của 32 carbon gồm 1 nhóm acetyl ($\delta_C\text{ }171,0$ và 21,3), 7 nhóm methyl, 3 cặp carbon olefin ($\delta_C\text{ }119,9;\text{ }142,8;\text{ }145,7;\text{ }116,6;\text{ }127,0;\text{ }134,4$), 1 carbon liên kết oxy mang nhóm acetoxyl tại vị trí C-3 ($\delta_C\text{ }80,9;\text{ }\delta_H\text{ }4,51$) và 1 nhóm hydromethylen tại vị trí C-26 ($\delta_C\text{ }69,1;\text{ }\delta_H\text{ }4,00$). Các tương tác HMBC ($\text{H}3 \rightarrow \text{COO}$, $\text{H}{26} \rightarrow \text{C}{24}, \text{C}{25}, \text{C}{27}$) xác nhận cấu trúc là $3\beta$-acetoxyl-lanosta-7,9(11),24-triene-26-ol.
    • Hợp chất NCC06: Dạng bột màu trắng, điểm nóng chảy 179–181ºC. Phổ ESI-MS cho ion phân tử tại $m/z\text{ }441,3\text{ }[\text{M}+\text{H}]^+$, công thức phân tử $\text{C}{30}\text{H}{48}\text{O}_2$ (khối lượng phân tử tính toán 440,3). Phổ NMR thể hiện khung lanostan triterpen tương tự NCC03 nhưng không có nhóm acetyl; vị trí C-3 mang nhóm hydroxyl ($\delta_C\text{ }79,0;\text{ }\delta_H\text{ }3,25$) và C-26 mang nhóm hydroxyl ($\delta_C\text{ }69,1;\text{ }\delta_H\text{ }4,00$). Cấu trúc được xác định là lanostan-7,9(11),24-triene-$3\beta$,26-diol (còn gọi là ganodermadiol).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thực hiện thành công quy trình chiết xuất hồi lưu từ 5,7 kg quả thể nấm Cổ cò khô, thu được 245 g cao tổng methanol (hiệu suất 4,3%) và phân tách thành 4 cao phân đoạn.
  • Phân lập thành công 2 hợp chất lanostan triterpen tinh khiết từ cao phân đoạn dicloromethan (DNCC) qua hệ thống sắc ký cột silica gel pha thường và RP-18 pha đảo:
    • Hợp chất NCC03: thu được 15 mg, độ tinh sạch 90,34% theo diện tích pic HPLC.
    • Hợp chất NCC06: thu được 10 mg, độ tinh sạch 90,62% theo diện tích pic HPLC.
  • Xác định chính xác cấu trúc hóa học và bảng dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, DEPT, HSQC, HMBC) của:
    • NCC03: $3\beta$-acetoxyl-lanosta-7,9(11),24-triene-26-ol ($\text{C}{32}\text{H}{50}\text{O}_3$).
    • NCC06: lanostan-7,9(11),24-triene-$3\beta$,26-diol / ganodermadiol ($\text{C}{30}\text{H}{48}\text{O}_2$).

Đóng góp học thuật và khoa học

  • Đây là công trình đầu tiên công bố việc phân lập và nhận dạng cấu trúc các hợp chất lanostan triterpen từ loài Nấm cổ cò (Ganoderma flexipes Pat.) thu hái tại Việt Nam cũng như trên thế giới.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu hóa thực vật và phổ học đầu tiên cho loài Ganoderma flexipes, đóng góp dẫn liệu khoa học để khẳng định giá trị dược liệu và phục vụ công tác chuẩn hóa, phân loại hóa học trong chi Ganoderma.

Kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học của nấm Cổ cò, bao gồm định tính, phân lập và định lượng các hợp chất ở các phân đoạn dịch chiết còn lại ($n$-hexan, ethyl acetat, nước).
  • Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho dược liệu và cao chiết nấm Cổ cò.
  • Đẩy mạnh thử nghiệm hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập để tạo tiền đề cho ứng dụng lâm sàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận mới chỉ tập trung phân lập và xác định cấu trúc 2 hợp chất từ một phân đoạn duy nhất là dicloromethan (DCM); các phân đoạn khác ($n$-hexan, ethyl acetat, nước) chưa được khảo sát chi tiết. Đồng thời, nghiên cứu chưa tiến hành thử nghiệm hoạt tính sinh học trực tiếp trên các chất phân lập được từ loài nấm này mà chỉ dừng lại ở việc tra cứu và đối chiếu tài liệu tham khảo quốc tế về hoạt tính của ganodermadiol.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân lập các hợp chất khác trong phân đoạn DCM và các phân đoạn còn lại; tiến hành định lượng các chất điểm chỉ (marker) để xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu; triển khai các thử nghiệm dược lý in vitro và in vivo nhằm đánh giá hoạt tính kháng virus, ức chế tế bào ung thư, bảo vệ gan và kháng viêm của các phân đoạn chiết xuất và hợp chất tinh khiết từ nấm Cổ cò.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Dược học, Hóa thực vật, Dược liệu học, Hóa học các hợp chất thiên nhiên và Công nghệ sinh học.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Quy trình chiết phân đoạn lỏng - lỏng và kỹ thuật sắc ký cột kết hợp giữa pha thường (silica gel) và pha đảo ($\text{RP}-18$) để tinh chế nhóm hợp chất triterpenoid kém và trung bình phân cực.
    • Các thông số chạy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC-DAD) kiểm tra độ tinh sạch của triterpenoid khung lanostan.
    • Bộ dữ liệu phổ nghiệm thực nghiệm ($^1\text{H}$, $^{13}\text{C}$, DEPT, HSQC, HMBC, ESI-MS) và phương pháp luận biện giải cấu trúc hóa học chi tiết của khung lanostan-7,9(11),24-trien.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng mẫu nấm Cổ cò ban đầu và hiệu suất chiết xuất cao tổng đạt được là bao nhiêu?

Theo thực nghiệm của khóa luận, toàn bộ quả thể nấm Cổ cò khô (tán nấm và thân nấm) được xay nhỏ có khối lượng là 5,7 kg. Sau khi chiết nóng với methanol ở 65ºC (3 lần, mỗi lần 3 giờ) và cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm, tác giả thu được 245 g cao tổng (ký hiệu NCCT), đạt hiệu suất chiết xuất là 4,3% so với khối lượng dược liệu khô ban đầu.

2. Vì sao phân đoạn dicloromethan (DNCC) được lựa chọn để tiến hành sắc ký cột phân lập chất?

Sau khi chiết phân bố lỏng - lỏng, lượng cao thu được ở phân đoạn DCM là 46,4 g (chỉ đứng sau phân đoạn nước 157,3 g), cho thấy nấm Cổ cò chứa hàm lượng đáng kể các hợp chất có độ phân cực trung bình yếu (như triterpenoid và sterol đặc trưng của chi Ganoderma). Đồng thời, kết quả khảo sát sắc ký lớp mỏng (TLC) với hệ dung môi $n$-hexan/EtOAc/MeOH (20/5/3) cho thấy phân đoạn DCM thể hiện sự phân tách các vết chất rõ nét và phong phú nhất.

3. Hai hợp chất phân lập được có tên khoa học, công thức phân tử và độ tinh khiết xác định bằng HPLC là gì?

  • Hợp chất NCC03: Tên khoa học là $3\beta$-acetoxyl-lanosta-7,9(11),24-triene-26-ol, công thức phân tử $\text{C}{32}\text{H}{50}\text{O}_3$ ($M = 482,4\text{ g/mol}$), độ tinh sạch đạt 90,34% (thời gian lưu 16,0 phút tại bước sóng 243 nm).
  • Hợp chất NCC06: Tên khoa học là lanostan-7,9(11),24-triene-$3\beta$,26-diol (ganodermadiol), công thức phân tử $\text{C}{30}\text{H}{48}\text{O}_2$ ($M = 440,3\text{ g/mol}$), độ tinh sạch đạt 90,62% (thời gian lưu 27,5 phút tại bước sóng 244 nm).

4. Dữ liệu tài liệu tham khảo trong khóa luận ghi nhận những hoạt tính sinh học nào của hợp chất ganodermadiol (NCC06)?

Khóa luận trích dẫn 2 nghiên cứu quốc tế về hoạt tính sinh học của ganodermadiol:

  • Nghiên cứu của Mothana R. A. (2003) phân lập từ Ganoderma pfeifferi xác định ganodermadiol có hoạt tính bảo vệ tế bào Vero chống lại virus HSV type 1 với giá trị $\text{ED}{50} = 0,068\text{ mmol/L}$ và bảo vệ tế bào MDCK chống lại virus cúm A với $\text{ED}{50} > 0,22\text{ mmol/L}$.
  • Nghiên cứu của Jiao Y. và cộng sự (2016) phân lập từ Ganoderma curtisii ghi nhận hoạt tính ức chế sản sinh NO trên tế bào tiểu thần kinh đệm bị kích thích bởi LPS với giá trị $\text{IC}{50} = 13,72 \pm 0,61\text{ }\mu\text{M}$ (đối chứng dương quercetin có $\text{IC}{50} = 15,13 \pm 0,62\text{ }\mu\text{M}$).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Quỳnh đã hoàn thành trọn vẹn hai mục tiêu đề ra khi chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc thành công hai hợp chất lanostan triterpen tinh khiết là $3\beta$-acetoxyl-lanosta-7,9(11),24-triene-26-ol (NCC03, 15 mg) và ganodermadiol (NCC06, 10 mg) từ phân đoạn dicloromethan của nấm Cổ cò (Ganoderma flexipes Pat.) thu hái tại Tây Nguyên. Đây là công trình thực nghiệm hóa thực vật đầu tiên trên đối tượng nấm Cổ cò, làm sáng tỏ thành phần hóa học và cung cấp bộ dữ liệu phổ nghiệm có độ tin cậy cao cho loài nấm này. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng khoa học quan trọng cho các định hướng nghiên cứu sâu hơn về tiêu chuẩn hóa dược liệu và khảo sát hoạt tính dược lý phục vụ ứng dụng chăm sóc sức khỏe.