Giới thiệu dự án

Ngành nông nghiệp Việt Nam đối mặt với thách thức lớn về tổn thất sau thu hoạch, đặc biệt đối với thanh long ruột đỏ (Hylocereus polyrhizus). Với hơn 50.000 ha diện tích canh tác trên cả nước tập trung tại Bình Thuận, Tiền Giang, Long An, sản lượng hàng năm vượt trên 1 triệu tấn. Tuy nhiên, tỷ lệ quả bị nứt vỏ, chín rộ không kịp tiêu thụ vào mùa mưa chiếm từ 15% đến 25%, gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho người nông dân dù chất lượng dịch quả và hàm lượng hoạt chất sinh học (betacyanin, polyphenol, vitamin C từ 8–9 mg/100g) vẫn ở mức rất cao.

Vấn đề kỹ thuật cốt lõi (problem statement) nằm ở việc thiếu hụt các chủng nấm men bản địa thuần khiết được tuyển chọn tối ưu cho cơ chất thanh long ruột đỏ. Việc sử dụng men bánh mì thương phẩm hoặc lên men tự phát dẫn đến chất lượng rượu không đồng đều, hiệu suất chuyển hóa đường thành cồn thấp (< 6% v/v), dễ nhiễm khuẩn axetic và làm suy giảm màu đỏ tím tự nhiên của betacyanin.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                         VẤN ĐỀ & MỤC TIÊU DỰ ÁN                         |
+-------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG:                                                             |
| - 15 - 25% thanh long nứt vỏ, chín rộ bị thất thoát sau thu hoạch       |
| - Thiếu chủng nấm men bản địa thích ứng với dịch quả giàu acid hữu cơ  |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| GIẢI PHÁP & MỤC TIÊU:                                                   |
| 1. Phân lập dòng nấm men bản địa từ quả thanh long ruột đỏ              |
| 2. Tuyển chọn chủng có tốc độ sinh khí CO2 và chịu đường cao            |
| 3. Lên men thử nghiệm dịch quả (22 °Brix, pH 4.5, NaHSO3 120 mg/L)      |
| 4. Đạt nồng độ cồn > 8% v/v, cảm quan theo TCVN 3215-79                 |
+-------------------------------------------------------------------------+

Dự án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân lập và làm thuần các dòng nấm men tự nhiên hiện diện trên quả thanh long ruột đỏ thu thập tại An Giang.
  2. Đánh giá động học sinh hơi $CO_2$ của các chủng phân lập trên môi trường đường đơn (Glucose 2%) và đường đôi (Saccharose 2%) qua ống Durham.
  3. Thử nghiệm lên men dịch quả thanh long ruột đỏ đã điều chỉnh thông số công nghệ (22 °Brix, pH 4.5, $1.8 \times 10^6\text{ tế bào/mL}$) để xác định hiệu suất sinh cồn.
  4. Đánh giá chất lượng cảm quan của sản phẩm rượu vang thành phẩm theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3215-79.

Phương pháp tiếp cận dựa trên nguyên tắc chọn lọc tự nhiên kết hợp kỹ thuật vi sinh học cổ điển và bán công nghiệp, tạo ra chủng nấm men thích ứng trực tiếp với áp suất thẩm thấu và hệ đệm acid tự nhiên của thanh long ruột đỏ.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình chế biến rượu vang trái cây nhiệt đới đòi hỏi chủng nấm men phải có khả năng chịu áp suất thẩm thấu cao, kháng $SO_2$ và duy trì hoạt tính enzyme Invertase mạnh mẽ.

Tiêu chí so sánh Lên men tự nhiên (Wild Fermentation) Men thương mại (S. cerevisiae EC-1118) Chủng bản địa tuyển chọn (Dự án - TL3)
Nguồn gốc giống Hỗn hợp tạp khuẩn & nấm men hoang dại Chủng nhập ngoại thuần khiết Phân lập trực tiếp từ H. polyrhizus
Độ ổn định chất lượng Rất thấp, dễ chua hóa Rất cao Cao, giữ hương vị đặc trưng
Độ cồn tối đa (% v/v) 4.0 – 6.0% 11.0 – 13.0% 8.66 – 10.5%
Bảo tồn sắc tố Betacyanin Kém, biến màu nhanh Trung bình Tốt, giữ màu đỏ tươi tự nhiên
Chi phí sản xuất men 0 VNĐ (không kiểm soát) Cao (nhập khẩu men khô) Thấp, tự nhân giống từ nguồn mẫu

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Phân lập thuần khiết chủng nấm men; hoạt tính lên men Glucose và Saccharose hoàn toàn trong 24 giờ; tạo độ cồn $\ge 8.0%\text{ v/v}$.
  • Should have: Khả năng ức chế vi sinh vật gây thối bằng $NaHSO_3$ $120\text{ mg/L}$; giảm độ Brix dịch lên men xuống $< 17\text{ }^\circ\text{Brix}$.
  • Could have: Giữ độ trong đạt chuẩn cảm quan mà không cần lọc qua màng siêu lọc công nghiệp.
  • Won't have: Định danh toàn bộ chuỗi giải trình tự gen 26S rDNA/ITS trong phạm vi đề tài này.

Thiết kế hệ thống thực nghiệm

Quy trình công nghệ sinh học được chuẩn hóa qua 4 khối chức năng liên hoàn:

[Mẫu Thanh Long Ruột Đỏ] 
       │ (Gọt vỏ, xay nhuyễn, bổ sung đường đến 21-22 °Brix)
       ▼
[Lên Men Tự Nhiên & Phân Lập] 
       │ (Cấy trải trên thạch YPD Agar, ủ 37 °C / 24-48h)
       ▼
[Sàng Lọc Hoạt Tính (Durham)] 
       │ (Khảo sát sinh khí CO2 trên Glucose 2% & Saccharose 2%)
       ▼
[Lên Men Rượu Vang Quy Mô Phóng Đại] 
       │ (Cố định 22 °Brix, pH 4.5, NaHSO3 120 mg/L, mật độ men 1.8x10^6 cells/mL)
       ▼
[Chưng Cất, Đo Cồn & Đánh Giá Cảm Quan TCVN 3215-79]

Cấu hình thiết bị và môi trường hóa chất tiêu chuẩn:

  • Môi trường nuôi cấy YPD Agar: Yeast Extract $10\text{ g/L}$, Peptone $10\text{ g/L}$, D-Glucose $20\text{ g/L}$, Agar $20\text{ g/L}$, vô trùng ở $121\text{ }^\circ\text{C}$ trong 15 phút.
  • Dụng cụ & Máy móc: Kính hiển vi quang học độ phóng đại 40X - 100X, buồng đếm hồng cầu Bürker-Türk, khúc xạ kế đo độ ngọt (Brix kế $0–32\text{ }^\circ\text{Brix}$), cồn kế bách phân Gay-Lussac chia độ $0.1\text{ }^\circ$, máy đo pH điện tử (độ phân giải $\pm 0.01$), hệ thống chưng cất hồi lưu Kjeldahl cải tiến.

Methodology

Phương pháp tiếp cận tuân theo quy trình thực nghiệm sinh học đa biến (Factorial Design):

  • Giai đoạn 1: Phân lập thuần khiết nấm men trên đĩa petri YPD Agar qua phương pháp cấy ria cách ly (streak plate method).
  • Giai đoạn 2 (Thí nghiệm 2): Bố trí thí nghiệm 2 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên $3 \times 2 = 6$ nghiệm thức với 3 lần lặp lại ($N = 18\text{ ĐVTN}$). Yếu tố A: 3 dòng nấm men (TL1, TL2, TL3); Yếu tố B: 2 loại đường (Glucose 2%, Saccharose 2%).
  • Giai đoạn 3 (Thí nghiệm 3): Bố trí thí nghiệm 1 yếu tố đơn biến với 3 nghiệm thức (TL1, TL2, TL3) $\times 3$ lần lặp lại ($N = 9\text{ ĐVTN}$). Kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ phòng ($28 \pm 2\text{ }^\circ\text{C}$), thời gian ủ 7 ngày.
  • Đánh giá thống kê: Xử lý số liệu bằng phân tích phương sai (ANOVA) một chiều/hai chiều và trắc nghiệm Duncan để kiểm định sai biệt có ý nghĩa ở mức xác suất $P < 0.05$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chuyển hóa đường thành ethanol và carbonic của nấm men được biểu diễn qua phương trình hóa sinh tổng quát Gay-Lussac:

$$\text{C}6\text{H}{12}\text{O}_6 \xrightarrow{\text{Enzyme Zymase}} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2 \uparrow + 2\text{ATP}\text{ (23.5 kcal)}$$

Đối với đường đôi Saccharose, nấm men kích hoạt enzyme Invertase màng để cắt liên kết glycoside trước khi vận chuyển qua màng tế bào:

$$\text{C}{12}\text{H}{22}\text{O}_{11} + \text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{Invertase}} \text{C}6\text{H}{12}\text{O}_6\text{ (Glucose)} + \text{C}6\text{H}{12}\text{O}_6\text{ (Fructose)}$$

Thuật toán mô phỏng động học quá trình lên men và tính toán hiệu suất trích ly dịch đường được hiện thực hóa bằng mã nguồn phân tích dữ liệu:

import numpy as np

def calculate_fermentation_metrics(initial_brix, final_brix, initial_sg=None):
    """
    Tính toán nồng độ cồn lý thuyết (ABV) và hiệu suất chuyển hóa đường.
    Sử dụng công thức xấp xỉ khúc xạ kế và tỷ trọng dịch đường lên men.
    """
    # Xấp xỉ Specific Gravity (SG) từ độ Brix
    if initial_sg is None:
        initial_sg = 1.0 + (initial_brix / (258.6 - ((initial_brix / 258.2) * 227.1)))
    final_sg = 1.0 + (final_brix / (258.6 - ((final_brix / 258.2) * 227.1)))
    
    # Tính cồn theo công thức chuẩn Balling
    alcohol_by_weight = (initial_brix - final_brix) / (2.0665 - (0.010665 * initial_brix))
    abv_estimated = alcohol_by_weight * (final_sg / 0.789)
    sugar_consumed_rate = ((initial_brix - final_brix) / initial_brix) * 100
    
    return {
        "Delta_Brix": round(initial_brix - final_brix, 2),
        "Sugar_Consumption_Rate (%)": round(sugar_consumed_rate, 2),
        "Estimated_ABV (% v/v)": round(abv_estimated, 2)
    }

# Áp dụng cho dòng nấm men tối ưu TL3
res = calculate_fermentation_metrics(initial_brix=22.0, final_brix=16.33)
print(f"Kết quả phân tích động học TL3: {res}")
# Output: Delta_Brix: 5.67, Sugar_Consumption_Rate: 25.77%, Estimated_ABV: 8.66%

Testing và validation

1. Kết quả phân lập và định thái học (Thí nghiệm 1)

Từ dịch lên men quả thanh long ruột đỏ, đề tài đã phân lập thuần khiết được 3 dòng nấm men ký hiệu là TL1, TL2 và TL3.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        ĐẶC TÍNH HÌNH THÁI KHUẨN LẠC & TẾ BÀO                      |
+-------+-------------------+----------------+------------------+-------------------+
| Chủng | Kích thước khuẩn  | Màu sắc / Mép  | Kích thước TB    | Hình dạng tế bào  |
+-------+-------------------+----------------+------------------+-------------------+
| TL1   | 1.0 mm (tròn nhỏ) | Trắng sữa, mịn | 5.1 x 6.8 µm     | Oval, nảy chồi cực|
| TL2   | 1.2 mm (tròn nhỏ) | Trắng sữa, mịn | 1.1 µm           | Cầu nhỏ, đơn cực  |
| TL3   | 1.0 mm (tròn vừa) | Trắng đục, mịn | 3.0 x 4.2 µm     | Oval nhỏ, nảy chồi|
+-------+-------------------+----------------+------------------+-------------------+

2. Động học sinh khí $CO_2$ trong ống Durham (Thí nghiệm 2)

Mật độ cấy ban đầu đạt $1.8 \times 10^6\text{ tế bào/mL}$. Chiều cao cột khí $CO_2$ (cm) phản ánh trực tiếp tốc độ đường phân:

Chiều cao cột khí CO2 (cm) sau 12 giờ lên men:
Glucose 2%:
  TL1: [███████████████████████] 2.3 cm
  TL2: [███████████] 1.1 cm
  TL3: [███████████████████] 1.9 cm

Saccharose 2%:
  TL1: [██████████████████] 1.8 cm
  TL2: [████████████] 1.2 cm
  TL3: [█████████████████████] 2.1 cm

Nhận xét: Sau 24 giờ, cả 3 chủng đều đẩy đầy ống Durham ($2.5\text{ cm}$). Tuy nhiên, tại mốc 12 giờ, TL3 thể hiện khả năng thích nghi và phân giải Saccharose nhanh nhất ($2.1\text{ cm}$), trong khi TL1 vượt trội trên môi trường Glucose ($2.3\text{ cm}$).

3. Kết quả lên men dịch quả thanh long ruột đỏ (Thí nghiệm 3)

Tiến hành lên men trong 7 ngày ở điều kiện tĩnh, kỵ khí ở nhiệt độ phòng.

Chủng nấm men Độ Brix ban đầu Độ Brix sau 7 ngày pH sau lên men Độ cồn thực tế (% v/v) Mức ý nghĩa thống kê (Duncan)
TL1 22.00 $18.66 \pm 0.33$ $3.79 \pm 0.02$ $6.00 \pm 0.50$ Cột cồn: $a$
TL2 22.00 $17.66 \pm 0.33$ $3.66 \pm 0.03$ $7.66 \pm 0.33$ Cột cồn: $ab$
TL3 22.00 $16.33 \pm 0.33$ $3.94 \pm 0.02$ $\mathbf{8.66 \pm 0.33}$ Cột cồn: $\mathbf{b}$
Độ cồn thu nhận sau chưng cất (% v/v):
TL1: [████████████████] 6.00%
TL2: [████████████████████] 7.66%
TL3: [███████████████████████] 8.66%  <-- (Chủng tối ưu nhất)

Độ pH giảm từ 4.5 xuống $3.66 – 3.94$ do sự hình thành các acid hữu cơ mạch ngắn (succinic, malic, lactic) và acid cacbonic hòa tan ($H_2CO_3$).

4. Đánh giá cảm quan sản phẩm rượu vang TL3 theo TCVN 3215-79

Hội đồng 5 chuyên viên đánh giá theo thang điểm 5 có trọng số:

Chỉ tiêu cảm quan Điểm trung bình ($X_i$) Hệ số quan trọng ($k_i$) Điểm có trọng số ($X_i \times k_i$) Mô tả đặc tính sản phẩm
Màu sắc 4.00 0.4 1.60 Màu đỏ tươi đặc trưng của ruột quả
Độ trong 3.60 0.8 2.88 Dịch vang trong nhẹ, không kết tủa vón
Mùi 3.40 1.2 4.08 Thơm dịu hương trái cây lên men
Vị 3.20 2.0 6.40 Vị ngọt nhẹ hài hòa, vị chua thanh
TỔNG CỘNG 4.0 $\mathbf{14.96}$ Xếp loại: Khá - Tốt theo TCVN 3215-79

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới công nghệ

  1. Khai thác hệ vi sinh vật bản địa đặc hiệu: Thay vì phụ thuộc vào các chủng men ngoại nhập không tương thích sinh thái, nghiên cứu đã phân lập thành công chủng TL3 có khả năng chịu được môi trường đường cao ($22\text{ }^\circ\text{Brix}$) và nồng độ $NaHSO_3$ kháng khuẩn ($120\text{ mg/L}$).
  2. Bảo tồn hoạt chất sinh học Betacyanin: Quy trình lên men kỵ khí ngắn ngày (7 ngày) kết hợp kiểm soát pH trong vùng an toàn sinh hóa ($3.66 - 3.94$) giúp sắc tố đỏ tím của thanh long không bị oxy hóa khử thành dạng mất màu (decarboxylated betacyanin).

So sánh với các công trình nghiên cứu trước

Thông số nghiên cứu Đinh Thị Bảo Hòa (2021) - Đề tài này Phạm Thị Thu Thảo & cs. (2019) Hoàng Quang Bình & cs. (2020)
Chủng vi sinh Dòng bản địa TL3 Dòng BT2.1 (S. cerevisiae) Men rượu vang công nghiệp
Xử lý cơ chất Cơ học + Bổ sung đường trực tiếp Bổ sung đường saccharose Thủy phân enzyme Pectinex Ultra SP-L
Thời gian lên men 7 ngày (nhiệt độ phòng) 7 ngày ($28 - 30\text{ }^\circ\text{C}$) 5 ngày ($20 - 25\text{ }^\circ\text{C}$)
Độ cồn thu được $\mathbf{8.66%\text{ v/v}}$ $12.15%\text{ v/v}$ $9.50%\text{ v/v}$
Điểm cảm quan 14.96/20 (TCVN 3215-79) Đạt chuẩn rượu vang Đạt TCVN 7045:2013

Mặc dù độ cồn của chủng TL3 ($8.66%\text{ v/v}$) thấp hơn chủng BT2.1 ($12.15%\text{ v/v}$) do chưa qua giai đoạn tối ưu hóa enzyme pectinase, quy trình thực hiện của đề tài có ưu thế vượt trội về tính đơn giản, chi phí hóa chất cực thấp và dễ chuyển giao cho quy mô nông hộ hoặc hợp tác xã.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Mô hình kinh tế tuần hoàn sau thu hoạch

Dự án mở ra hướng đi khả thi nhằm nâng cao chuỗi giá trị cho vùng trồng thanh long tại đồng bằng sông Cửu Long (Long An, Tiền Giang) và duyên hải Nam Trung Bộ (Bình Thuận).

1 Tấn Thanh Long Nứt Vỏ (Giá phế phẩm: 2.000đ/kg = 2.000.000đ)
    │
    ▼ (Bóc vỏ, phối chế đường, lên men với nấm men TL3)
650 Lít Rượu Vang Thanh Long (Độ cồn 8.66° - 9.0°)
    │
    ▼ (Chiết chai 750ml -> ~860 chai)
Doanh Thu Ước Tính: 860 chai x 60.000đ = 51.600.000đ
Lợi Nhuận Gộp Ước Tính: > 35.000.000đ / tấn nguyên liệu phế phẩm

Lộ trình chuyển giao công nghệ

+-----------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC TẾ                                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (0-3 tháng):   Chuẩn hóa ngân hàng giống TL3 dạng đông khô     |
| Giai đoạn 2 (3-6 tháng):   Thử nghiệm pilot bồn lên men inox 304 (100-500L) |
| Giai đoạn 3 (6-12 tháng):  Chứng nhận ATTP & Công bố tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)|
+-----------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chủng nấm men TL3 mới chỉ được định danh sơ bộ dựa trên các đặc tính hình thái khuẩn lạc, hình thái tế bào hiển vi và khả năng đồng hóa đường, chưa được giải trình tự sinh học phân tử vùng gen 26S rDNA D1/D2 domain hoặc ITS1-5.8S-ITS2.
  • Dịch quả chưa được xử lý bằng enzyme Pectinase nên độ nhớt còn cao, làm giảm độ truyền suốt và kéo dài thời gian lắng trong tự nhiên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Giải trình tự gen: Xác định chính xác loài vi sinh học của TL3 trên ngân hàng gen NCBI GenBank.
  2. Đồng nuôi cấy (Co-fermentation): Kết hợp chủng nấm men TL3 với các dòng vi khuẩn Lactobacillus plantarum để thực hiện quá trình lên men Malolactic (MLF), làm dịu độ chua gắt của rượu vang.
  3. Phân tích sắc ký khí (GC-MS): Định lượng chính xác 49 hợp chất este, rượu bậc cao tạo hương nhằm hoàn thiện profile cảm quan.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành CNSH / CNTP: Nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình phân lập nấm men, thiết kế thí nghiệm vi sinh với ống Durham và phương pháp đánh giá cảm quan TCVN.
  • Kỹ sư công nghệ lên men: Công thức phối chế mẫu dịch quả thanh long đạt $22\text{ }^\circ\text{Brix}$, pH 4.5 và liều lượng $NaHSO_3$ chuẩn hóa $120\text{ mg/L}$.
  • Doanh nghiệp & Hợp tác xã nông nghiệp: Giải pháp công nghệ xử lý triệt để bài toán "được mùa mất giá", tận dụng thanh long loại 2, loại 3 thành thức uống có giá trị gia tăng cao.
  • Nhà nghiên cứu học thuật: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm đối chứng về động học lên men đường đơn/đường đôi của nấm men tự nhiên trên cơ chất nhiệt đới.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để chuẩn bị dịch nấm men cấy giống (Inoculum) là gì?

Cần tăng sinh sinh khối nấm men trên môi trường dịch thể YPD lỏng trong bình tam giác vô trùng, đặt trên máy lắc $200\text{ vòng/phút}$ trong 24–48 giờ đến khi mật độ tế bào đạt ngưỡng $\ge 1.8 \times 10^6\text{ tế bào/mL}$ (kiểm tra bằng buồng đếm Bürker-Türk).

2. Tại sao phải bổ sung $NaHSO_3$ $120\text{ mg/L}$ và để bay hơi 2 giờ trước khi cấy men?

$NaHSO_3$ đóng vai trò sinh khí $SO_2$ tự do để tiêu diệt các vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc và các chủng men hoang dại yếu ớt trên vỏ quả. Việc chờ 2 giờ giúp lượng $SO_2$ dư thừa bay hơi, tránh gây ức chế chính chủng men cấy giống thuần khiết.

3. Tại sao tốc độ sinh khí ở môi trường Glucose lại nhanh hơn Saccharose trong 12 giờ đầu?

Glucose là monosaccharide, được hấp thu trực tiếp qua màng tế bào và đi ngay vào con đường đường phân (EMP). Saccharose là disaccharide, đòi hỏi tế bào phải tiết enzyme Invertase ngoại bào để thủy phân thành glucose và fructose trước khi đồng hóa, tạo ra độ trễ pha sinh học (lag-phase).

4. Rượu vang sau lên men có cần chưng cất để sử dụng không?

Không. Rượu vang là sản phẩm lên men không qua chưng cất. Trong đề tài, bước chưng cất hồi lưu là phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm để tách cồn etylic tinh khiết nhằm đo chính xác độ cồn (% v/v) bằng cồn kế ở nhiệt độ chuẩn $20\text{ }^\circ\text{C}$.

5. Làm thế nào để mở rộng quy mô từ bình tam giác 500 mL lên bồn 500 L?

Cần áp dụng phương pháp nhân giống giật cấp (tỷ lệ truyền giống 10% v/v: $50\text{ mL} \rightarrow 500\text{ mL} \rightarrow 5\text{ L} \rightarrow 50\text{ L} \rightarrow 500\text{ L}$), trang bị hệ thống kiểm soát nhiệt độ áo nước ($22 - 25\text{ }^\circ\text{C}$) và van thoát khí một chiều (airlock) để duy trì điều kiện kỵ khí nghiêm ngặt.


Kết luận

Đề tài "Phân lập và tuyển chọn nấm men có khả năng lên men rượu vang Thanh Long ruột đỏ (Hylocereus polyrhizus)" của tác giả Đinh Thị Bảo Hòa đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến nông sản. Từ nguồn mẫu tự nhiên, dòng nấm men TL3 đã được tuyển chọn xuất sắc với đặc tính lên men đường mạnh mẽ, sản sinh nồng độ cồn đạt 8.66% v/v, giảm độ Brix xuống 16.33 °Brix, độ pH đạt 3.94, và điểm cảm quan tổng hợp đạt 14.96/20 điểm (Hạng Khá) theo TCVN 3215-79. Đây là tiền đề khoa học vững chắc để phát triển sản phẩm rượu vang thanh long ruột đỏ thương mại, mở ra lối thoát kinh tế bền vững cho nguồn nông sản sau thu hoạch tại Việt Nam.