Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của nghiên cứu sinh Ngô Ngân Hà, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Tuệ và PGS.TS. Phan Thế Công tại Trường Đại học Thương Mại (năm 2022), tập trung nghiên cứu đề tài: "Phân cấp quản lý đầu tư công của tỉnh Thái Nguyên".

Về tính cấp thiết, đầu tư công (ĐTC) tại Việt Nam chiếm gần một nửa tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng vai trò gia tăng cơ sở vật chất kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, các báo cáo đánh giá của Quốc hội chỉ ra nhiều hạn chế kéo dài như tiến độ giải ngân chậm, thất thoát lãng phí lớn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn chưa cao. Một trong những nguyên nhân căn bản xuất phát từ những bất cập trong phân cấp quản lý ĐTC giữa các cấp chính quyền địa phương (CQĐP). Phân cấp quản lý ĐTC trên thực tế còn mang tính "khoán trắng", thiếu đồng bộ, chưa bảo đảm sự nhất quán giữa thẩm quyền chuyển giao và điều kiện thực thi. Tại tỉnh Thái Nguyên – một địa phương trung du miền núi phía Bắc có quy mô vốn ĐTC năm 2021 đạt 8.393 tỷ đồng – công tác phân cấp quản lý ĐTC đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính chủ động, tiến độ thi công, chất lượng công trình và kiểm soát chi phí.

Về khoảng trống nghiên cứu, phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận phân cấp ĐTC ở bình diện vĩ mô giữa chính quyền trung ương (CQTW) và chính quyền cấp tỉnh. Còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về phân cấp quản lý ĐTC giữa các cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gắn liền với khung đánh giá thực nghiệm đa chiều.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phát hiện những hạn chế trong thực trạng phân cấp quản lý ĐTC của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện phân cấp quản lý ĐTC của tỉnh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân cấp quản lý ĐTC của chính quyền địa phương.
  2. Phân tích thực trạng phân cấp quản lý ĐTC của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2021.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phân cấp quản lý ĐTC của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Luận án đặt ra 04 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Câu hỏi 1: Cơ sở khoa học đối với phân cấp quản lý ĐTC của CQĐP?
  • Câu hỏi 2: Tiêu chí nào để đánh giá phân cấp quản lý ĐTC của CQĐP trên các khía cạnh: nâng cao hiệu quả ĐTC; phát huy tính năng động, sáng tạo, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp CQĐP; đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân địa phương và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương?
  • Câu hỏi 3: Thực trạng phân cấp quản lý ĐTC của tỉnh Thái Nguyên như thế nào? Phân cấp quản lý ĐTC của tỉnh Thái Nguyên có những hạn chế gì và nguyên nhân của những hạn chế đó?
  • Câu hỏi 4: Để hoàn thiện phân cấp quản lý ĐTC của tỉnh Thái Nguyên, CQĐP tỉnh Thái Nguyên nên tập trung vào những giải pháp nào? Cần có những kiến nghị nào để hoàn thiện phân cấp quản lý ĐTC của tỉnh Thái Nguyên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phân cấp quản lý đầu tư công của tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi chủ thể: Phân cấp quản lý ĐTC giữa các cấp chính quyền địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2016 đến năm 2021 (gắn với kỳ kế hoạch ĐTC trung hạn 2016 – 2020 và năm đầu kỳ 2021 – 2025); đề xuất giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận phân cấp quản lý theo 03 nội dung quản lý nhà nước: (1) Xây dựng khung pháp luật về phân cấp quản lý ĐTC; (2) Tổ chức thực hiện phân cấp quản lý ĐTC; (3) Kiểm tra, giám sát thực hiện phân cấp quản lý ĐTC. Luận án không đi sâu vào các khía cạnh kỹ thuật tác nghiệp như an toàn lao động hay đo bóc khối lượng thi công chi tiết.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:

1. Nhóm nghiên cứu về đầu tư công và vai trò quản lý nhà nước đối với đầu tư công: Khái niệm và đặc điểm ĐTC được phân tích qua các công trình của Simon Lee (2007), JICA (2018), OECD (2016), UN (2009), Từ Quang Phương (2013) và quy định pháp lý tại Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Đầu tư công sửa đổi năm 2019 của Việt Nam. Về vai trò quản lý nhà nước, Jeff Nugent (1989) lý giải sự cần thiết của sự can thiệp nhà nước thông qua "hoạt động tập thể" nhằm khắc phục thất bại thị trường trong cung cấp hàng hóa công cộng. Kenneth Arrow (1970), David Aschauer (1989), Gertnard Glomn (1997) và William Easterly (2008) chứng minh ĐTC vào cơ sở hạ tầng có mối liên hệ mật thiết với tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu của Era Dabla - Norris (2011) trên 71 quốc gia chỉ ra tình trạng suy giảm hiệu quả ĐTC do tham nhũng và cơ chế quản lý lỏng lẻo. Tại Việt Nam, WB (2005), Vũ Tuấn Anh (2010) và Trần Kim Chung (2015) phân tích thực trạng đầu tư dàn trải, đồng thời nhấn mạnh sự cấp thiết của công tác quy hoạch, kế hoạch và thanh tra, kiểm tra ĐTC.

2. Nhóm nghiên cứu về phạm vi và nội dung phân cấp quản lý đầu tư công của chính quyền địa phương: Lorena Viñuela (2014) khi khảo sát tại 40 quốc gia khẳng định không có một mô hình phân cấp mẫu số chung, mà phân cấp phải dựa trên ba nguyên tắc: cấp nào sát thực tế hơn thì giao quyền; phù hợp với năng lực từng cấp; và phân cấp phải đi đôi với kiểm tra, kiểm soát. Về nội dung phân cấp, văn bản chỉ ra hai cách tiếp cận chính:

  • Tiếp cận theo chức năng quản lý vĩ mô dựa trên lý thuyết hành chính công của Henry Fayol (1915), được Trần Thị Thu Hương (2011) vận dụng vào phân cấp ĐTC tại Việt Nam với 05 nội dung (kế hoạch, phân bổ vốn, phê duyệt/thẩm định, thực hiện, và kiểm tra/giám sát).
  • Tiếp cận theo quy trình quản lý ĐTC của Anand Rajaram (2010) và Vũ Thành Tự Anh (2012), chia quy trình thành 08 khâu: định hướng đầu tư, thẩm định, thẩm tra, lựa chọn/lập ngân sách, triển khai, điều chỉnh, vận hành, và đánh giá/kiểm toán sau hoàn thành.

3. Nhóm nghiên cứu về tiêu chí và phương pháp đánh giá phân cấp quản lý đầu tư công: Nguyễn Văn Hậu (2018), WB (2005), Nguyễn Thị Thanh (2016) và Lê Văn Tuấn (2021) xác lập các tiêu chí về tính hiệu lực, tính hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Phạm Hồng Thái (2011) bổ sung hai tiêu chí quan trọng là tính phù hợp (sự tương thích giữa nhiệm vụ và năng lực thực thi) và tính bền vững. Về phương pháp lượng hóa, So Soon Chang (2019) sử dụng mô hình phân tích mức độ quan trọng - mức độ thực hiện (IPA) tại tỉnh Gyeonggi và Seoul (Hàn Quốc); Nguyễn Thị Thanh (2018) sử dụng phương pháp màng bao dữ liệu (DEA) với hai mô hình CCR và BCC để đánh giá hiệu quả vốn phân cấp tại thành phố Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã xây dựng nhiều luận điểm lý thuyết giá trị, song còn bộc lộ các giới hạn:

  • Các nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở quan hệ phân cấp giữa trung ương và cấp tỉnh, chưa làm rõ cơ chế phân cấp xuyên suốt giữa ba cấp chính quyền địa phương (tỉnh - huyện - xã).
  • Nội dung phân cấp thường tập trung nhiều vào khâu tổ chức thực hiện dự án mà xem nhẹ khâu xây dựng khung pháp luật và kiểm tra, giám sát.
  • Phương pháp DEA bộc lộ hạn chế do khó bóc tách rành mạch các biến số đầu vào - đầu ra thuần túy của hoạt động phân cấp quản lý. Do đó, luận án xác lập khoảng trống nghiên cứu bằng việc xây dựng khung phân tích toàn diện 03 nội dung phân cấp, đánh giá qua 04 tiêu chí (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững) và ứng dụng mô hình thực nghiệm IPA nhằm nhận diện chính xác các hạn chế trong phân cấp quản lý ĐTC tại tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết quản trị và kinh tế học:

  • Lý thuyết hành chính công (Henry Fayol, 1915): Phân định chức năng quản lý vĩ mô gồm lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra; cấp quản lý cấp cao thực hiện quản lý thuần túy và phân quyền thực thi cho cấp dưới.
  • Lý thuyết chi phí giao dịch (Oliver Williamson, 1993): Phân cấp quản lý giúp giảm chi phí giao dịch, tận dụng lợi thế thông tin tại chỗ, nguồn vật liệu và nhân công địa phương để tối ưu hóa chi phí đầu tư.
  • Lý thuyết ủy nhiệm - tác nhân và bất cân xứng thông tin (Shah 2004; WB 2005; Nguyễn Đình Cung 2004): ĐTC thuộc sở hữu toàn dân nhưng được ủy thác cho các cấp chính quyền quản lý. Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản trị dẫn đến hiện tượng lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức. Phân cấp quản lý cho CQĐP – thiết chế gần dân nhất – giúp thu hẹp khoảng cách thông tin, tăng cường trách nhiệm giải trình và nâng cao tính giám sát của cộng đồng.

Luận án xác định phân cấp quản lý ĐTC của CQĐP được hợp thành từ ba trụ cột:

  1. Phân cấp chính trị: Phân định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quy hoạch danh mục dự án giữa HĐND và UBND các cấp, đưa người dân đến gần các quyết định đầu tư.
  2. Phân cấp hành chính: Phân định thẩm quyền tổ chức thực hiện, điều hành và ban hành văn bản hướng dẫn qua các hình thức tản quyền, ủy quyền và trao quyền.
  3. Phân cấp ngân sách: Phân định thẩm quyền quyết định nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách cho ĐTC, khắc phục cơ chế "xin - cho".

Khung phân tích của luận án kết nối chặt chẽ giữa mục tiêu, 03 nội dung phân cấp (Khung pháp luật; Tổ chức thực hiện; Kiểm tra, giám sát), 04 tiêu chí đánh giá (Tính hiệu lực; Tính hiệu quả; Tính phù hợp; Tính bền vững) và 02 nhóm nhân tố ảnh hưởng (Khách quan và Chủ quan) tại ba cấp hành chính (Tỉnh, Huyện, Xã).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

Phương pháp Công cụ / Kỹ thuật thu thập Đối tượng và quy mô dữ liệu Mục đích xử lý
Định tính - Nghiên cứu tại bàn
- Phỏng vấn chuyên sâu hiện trường
- Sách, báo cáo Bộ ngành, Báo cáo Sở KH&ĐT tỉnh Thái Nguyên.
- 04 cán bộ cơ quan quản lý ĐTC cấp TW và 03 cán bộ lãnh đạo cấp địa phương.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, dữ liệu thứ cấp.
- Thăm dò các nhân tố ảnh hưởng, hoàn thiện thang đo và định hình giải pháp.
Định lượng - Điều tra bảng hỏi trực tiếp
- Thử nghiệm sơ bộ
- Khảo sát chính thức trên diện rộng
- Thử nghiệm sơ bộ: 15 cán bộ quản lý và 25 người dân.
- Khảo sát chính thức: 300 phiếu cán bộ (thu về 288 phiếu hợp lệ); 100 phiếu người dân (thu về 92 phiếu hợp lệ).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp đánh giá mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của 33 yếu tố thuộc 4 tiêu chí.

Quy trình chọn mẫu và phân tích dữ liệu định lượng:

  • Kích thước mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với $n \ge 5m$ ($m$ là số biến quan sát).
    • Khảo sát cán bộ quản lý: Quy mô mẫu tối thiểu là 245 phiếu. Tác giả phát ra 300 phiếu tại HĐND, UBND các cấp, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở GTVT, các Ban QLDA chuyên ngành cấp tỉnh, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện. Kết quả: 294 phiếu thu về, 288 phiếu hợp lệ (đạt 97,9%), 06 phiếu không hợp lệ (2,1%).
    • Khảo sát người dân địa phương: Quy mô mẫu tối thiểu là 65 phiếu. Tác giả phát ra 100 phiếu tại khu vực dự án trồng chè (huyện Đồng Hỷ), dự án khu dân cư xóm Duyên (xã Ký Phú, huyện Đại Từ), dự án trạm biến áp và lưới điện phòng chống lụt bão (TP. Sông Công). Kết quả: 97 phiếu thu về, 92 phiếu hợp lệ (đạt 94,8%), 05 phiếu không hợp lệ (5,2%).
  • Kỹ thuật xử lý: Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20. Luận án áp dụng mô hình phân tích mức độ quan trọng và thực hiện (IPA - Importance Performance Analysis) của Martilla & James (1977) kết hợp ma trận Kano - IPA để phân tích khoảng cách sai biệt (I-P gaps) đối với 33 yếu tố (15 yếu tố hiệu lực, 8 yếu tố hiệu quả, 5 yếu tố phù hợp, 5 yếu tố bền vững), chia thành 4 góc phần tư:
    • Phần tư I (Tập trung cải thiện): Mức độ quan trọng cao nhưng mức độ thực hiện thấp.
    • Phần tư II (Tiếp tục duy trì): Mức độ quan trọng cao và mức độ thực hiện tốt.
    • Phần tư III (Chú ý thấp): Mức độ quan trọng thấp và mức độ thực hiện thấp.
    • Phần tư IV (Giảm sự đầu tư): Mức độ quan trọng thấp nhưng mức độ thực hiện quá cao.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về vai trò của quản lý nhà nước đối với ĐTC, phạm vi và nội dung phân cấp, các bộ tiêu chí và mô hình đánh giá phân cấp quản lý ĐTC. Trên cơ sở chỉ rõ những khoảng trống khoa học của các nghiên cứu tiền nhiệm, chương này xác lập 04 câu hỏi nghiên cứu, xây dựng khung phân tích lý thuyết liên kết giữa mục tiêu, nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời, chương 1 trình bày quy trình phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu tại bàn, phỏng vấn sâu chuyên gia (07 cán bộ trung ương và địa phương) và quy trình điều tra khảo sát định lượng bảng hỏi, làm sạch dữ liệu và cấu trúc phân tích mô hình IPA trên phần mềm SPSS 20.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân cấp quản lý đầu tư công của chính quyền địa phương

Chương 2 tập trung luận giải các khái niệm cốt lõi: phân cấp trong quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, các mô hình tổ chức CQĐP và bản chất của ĐTC. Phân cấp quản lý ĐTC của CQĐP được làm rõ dưới góc độ phân cấp chính trị, phân cấp hành chính (tản quyền, ủy quyền, trao quyền) và phân cấp ngân sách. Tác giả phân tích tính tất yếu khách quan của phân cấp bắt nguồn từ yêu cầu khắc phục sự tách biệt quyền sở hữu - quyền quản lý và tối ưu hóa chi phí giao dịch; đồng thời nêu rõ điều kiện tiên quyết là sự tham gia giám sát của người dân, đại biểu dân cử và các tổ chức xã hội dân sự.

Chương này chuẩn hóa 03 nội dung phân cấp quản lý ĐTC của CQĐP (xây dựng khung pháp luật; tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát), 04 tiêu chí đánh giá (tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững) và 02 nhóm nhân tố ảnh hưởng (khách quan và chủ quan). Cuối chương, luận án tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về phân cấp quản lý ĐTC của một số địa phương trong nước nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm ứng dụng cho tỉnh Thái Nguyên.

Chương 3: Thực trạng phân cấp quản lý đầu tư công của tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 khái quát bối cảnh kinh tế - xã hội và bức tranh ĐTC của tỉnh Thái Nguyên, phân tích cơ cấu vốn ĐTC theo ngành, lĩnh vực và các cấp quản lý (vốn ĐTC năm 2021 đạt 8.393 tỷ đồng). Đi sâu vào thực trạng, tác giả đánh giá chi tiết 03 nội dung phân cấp quản lý ĐTC tại địa phương giai đoạn 2016 – 2021:

  • Xây dựng khung pháp luật: Việc cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương tại địa phương.
  • Tổ chức thực hiện: Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch ĐTC trung hạn và hàng năm; phân bổ vốn; công tác đấu thầu và tiến độ giải ngân.
  • Kiểm tra, giám sát: Hoạt động kiểm tra định kỳ, giám sát của HĐND và giám sát đầu tư của cộng đồng.

Dựa trên kết quả khảo sát 288 cán bộ quản lý và 92 người dân, xử lý qua SPSS 20 với mô hình tích hợp Kano - IPA trên 33 yếu tố, luận án chỉ ra sự phân bổ thực trạng:

Phân vùng ma trận Kano - IPA Số lượng yếu tố Đặc điểm thực trạng tại tỉnh Thái Nguyên
Phần tư I (Tập trung cải thiện) 19 Có tầm quan trọng cao nhưng mức độ thực hiện của các cấp chính quyền còn thấp, bộc lộ nhiều điểm nghẽn.
Phần tư II (Tiếp tục duy trì) 12 Có tầm quan trọng cao và các cấp CQĐP đang thực hiện tốt, cần phát huy.
Phần tư III (Chú ý thấp) 01 Mức độ quan trọng và mức độ thực hiện đều ở mức thấp.
Phần tư IV (Giảm sự đầu tư) 01 Mức độ quan trọng thấp nhưng đang sử dụng nguồn lực thực hiện ở mức cao hơn mức cần thiết.

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được (nhiều công trình hạ tầng trọng điểm hoàn thành, thúc đẩy tăng trưởng GRDP) và phân tích nguyên nhân của các hạn chế như tình trạng dự án chậm tiến độ, đội vốn, nợ đọng xây dựng cơ bản, trách nhiệm giải trình và năng lực cán bộ quản lý ở cấp cơ sở chưa đồng đều.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư công của tỉnh Thái Nguyên

Chương 4 bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển KT - XH của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, cùng các yêu cầu hoàn thiện phân cấp trong giai đoạn mới. Luận án xây dựng hệ thống 04 nhóm giải pháp trọng tâm cho CQĐP tỉnh Thái Nguyên:

  1. Đồng bộ khung pháp luật về phân cấp quản lý ĐTC: Rà soát, hệ thống hóa thường xuyên các văn bản quy định của địa phương; xây dựng cơ chế phân cấp phù hợp với đặc thù từng huyện, xã; ban hành quy trình hướng dẫn kiểm tra, giám sát chi tiết.
  2. Hoàn thiện tổ chức thực hiện phân cấp quản lý ĐTC: Đổi mới công tác lập kế hoạch ĐTC trung hạn và hàng năm sát nhu cầu thực tế; tối ưu hóa quy trình phân bổ vốn và thẩm định dự án; kiện toàn bộ máy quản lý dự án ĐTC.
  3. Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát thực hiện phân cấp quản lý ĐTC: Ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột xuất; công khai các tiêu chí và chỉ số đánh giá dự án; tăng cường vai trò giám sát của HĐND các cấp và đẩy mạnh giám sát cộng đồng; xử lý nghiêm minh các sai phạm phát hiện sau thanh tra.
  4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý ĐTC: Bảo đảm công khai, minh bạch trong tuyển dụng và bố trí vị trí việc làm; tăng cường đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về ĐTC cho cán bộ cấp huyện, xã; siết chặt kỷ luật công vụ và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp.

Bên cạnh đó, chương 4 đề xuất các kiến nghị với Quốc hội nhằm hoàn thiện thể chế trung ương: sửa đổi Luật Đầu tư công theo hướng tăng quyền quyết định độc lập cho CQĐP đối với kế hoạch ĐTC; sửa đổi, đồng bộ hóa Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đấu thầu và Luật Tổ chức chính quyền địa phương để mở rộng tính tự chủ cho các cấp chính quyền cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ rõ các đóng góp mới về ba phương diện lý luận, thực tiễn và giải pháp:

Đóng góp mới về lý luận:

  • Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về phân cấp quản lý của CQĐP, làm rõ cấu trúc phân cấp dựa trên ba khía cạnh: phân cấp chính trị, phân cấp hành chính và phân cấp ngân sách.
  • Xác lập khung phân tích chuyên biệt cho phân cấp quản lý ĐTC của CQĐP gồm 03 nội dung quản lý nhà nước (khung pháp luật; tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát), 04 tiêu chí đánh giá khoa học (tính hiệu lực; tính hiệu quả; tính phù hợp; tính bền vững) và 02 nhóm nhân tố ảnh hưởng (khách quan và chủ quan).

Đóng góp mới về thực tiễn:

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm toàn diện về quy mô, cơ cấu và thực trạng phân cấp ĐTC tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2021.
  • Ứng dụng mô hình IPA và ma trận tích hợp Kano - IPA định vị chính xác thực trạng phân cấp ĐTC qua 33 biến quan sát, chỉ ra cụ thể: 19 yếu tố thuộc nhóm ưu tiên tập trung cải thiện, 12 yếu tố thuộc nhóm tiếp tục duy trì, 01 yếu tố thuộc nhóm chú ý thấp và 01 yếu tố thuộc nhóm giảm sự đầu tư.

Đóng góp mới về giải pháp và kiến nghị:

  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với thực tiễn tỉnh Thái Nguyên: hoàn thiện khung pháp luật địa phương; nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện; thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát đa tầng (kết hợp HĐND và giám sát cộng đồng); và phát triển năng lực cán bộ quản lý cấp cơ sở.
  • Đưa ra các kiến nghị có tính khả thi đối với Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư công và các luật liên quan (Luật NSNN, Luật Đấu thầu, Luật Tổ chức CQĐP) nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho việc phân quyền tự chủ cho chính quyền cấp dưới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu (theo phạm vi văn bản xác định):

  • Về phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào ba khía cạnh quản lý nhà nước (khung pháp luật, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát), không đi sâu nghiên cứu các khía cạnh kỹ thuật chuyên sâu như an toàn lao động trong thi công hoặc quản lý khối lượng chi tiết từng gói thầu.
  • Về phương pháp lấy mẫu: Do điều kiện thực tế không có danh sách tổng thể đầy đủ của đối tượng nghiên cứu, mẫu khảo sát định lượng được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện.
  • Việc lượng hóa một số biến số định tính như uy tín, sự am hiểu hay phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu dựa trên cảm nhận của người trả lời khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát, kiểm chứng và so sánh mô hình phân cấp quản lý ĐTC sang các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc hoặc trên phạm vi toàn quốc.
  • Bổ sung nghiên cứu chuyên sâu về phân cấp quản lý an toàn lao động, kiểm soát kỹ thuật công nghệ và định mức khối lượng trong các dự án đầu tư công đặc thù.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế phát triển: Luận án cung cấp khung phân tích chuẩn mực về phân cấp quản lý ĐTC cấp địa phương, đồng thời là tài liệu tham khảo về quy trình ứng dụng mô hình phân tích tầm quan trọng - thực hiện (IPA) kết hợp ma trận Kano trong nghiên cứu chính sách công.
  • Đối với giảng viên và cơ sở nghiên cứu: Cung cấp học liệu và minh chứng thực tiễn sinh động phục vụ giảng dạy các học phần Quản lý nhà nước về kinh tế, Quản lý đầu tư công và Tài chính công.
  • Đối với cán bộ quản lý, cơ quan hoạch định chính sách (HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Ban Quản lý dự án): Luận án là căn cứ khoa học giúp các nhà quản lý rà soát danh mục 19 điểm nghẽn cần ưu tiên cải thiện, từ đó điều chỉnh cơ chế phân cấp, phân bổ vốn và xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát ĐTC tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở mẫu khảo sát định lượng và tỷ lệ phản hồi hợp lệ trong luận án được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức xác định kích thước mẫu tối thiểu của Hair et al. (1998) ($n \ge 5m$). Khảo sát cán bộ quản lý phát ra 300 phiếu, thu về 294 phiếu, trong đó 288 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 97,9%) và 06 phiếu không hợp lệ (2,1%). Khảo sát người dân địa phương phát ra 100 phiếu, thu về 97 phiếu, trong đó 92 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 94,8%) và 05 phiếu không hợp lệ (5,2%).

2. Khung phân tích của luận án đánh giá phân cấp quản lý đầu tư công dựa trên những nội dung và tiêu chí nào?
Khung phân tích tích hợp 03 nội dung phân cấp quản lý nhà nước (Xây dựng khung pháp luật; Tổ chức thực hiện; Kiểm tra, giám sát) và đánh giá qua 04 tiêu chí khoa học (Tính hiệu lực; Tính hiệu quả; Tính phù hợp; Tính bền vững), chịu sự tác động của 02 nhóm nhân tố khách quan và chủ quan tại 03 cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã).

3. Kết quả phân tích mô hình IPA đối với thực trạng phân cấp quản lý ĐTC tỉnh Thái Nguyên chỉ ra điều gì?
Kết quả xử lý SPSS 20 trên 33 yếu tố thuộc ma trận tích hợp Kano - IPA cho thấy: có 19 yếu tố rơi vào phần tư "Tập trung cải thiện" (quan trọng cao nhưng thực hiện thấp); 12 yếu tố thuộc phần tư "Tiếp tục duy trì" (quan trọng cao và thực hiện tốt); 01 yếu tố thuộc phần tư "Chú ý thấp"; và 01 yếu tố thuộc phần tư "Giảm sự đầu tư".

4. Vì sao tác giả lựa chọn phương pháp phân tích IPA thay vì phương pháp màng bao dữ liệu (DEA) như một số nghiên cứu trước?
Theo tác giả, phương pháp DEA gặp khó khăn lớn trong việc bóc tách chính xác các biến số đầu vào và đầu ra thuần túy của hoạt động phân cấp quản lý ĐTC. Phương pháp IPA phù hợp và khả thi hơn vì đo lường trực tiếp khoảng cách giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của các mục tiêu chính sách dựa trên đánh giá thực tế của cán bộ quản lý và người dân.

5. Bốn nhóm giải pháp trọng tâm mà luận án đề xuất đối với tỉnh Thái Nguyên bao gồm những nội dung gì?
Hệ thống giải pháp bao gồm: (1) Đồng bộ khung pháp luật về phân cấp quản lý ĐTC; (2) Hoàn thiện tổ chức thực hiện phân cấp quản lý ĐTC; (3) Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát thực hiện phân cấp quản lý ĐTC; (4) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý ĐTC của địa phương.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Ngân Hà đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về phân cấp quản lý đầu tư công của chính quyền địa phương trên ba trụ cột chính trị, hành chính và ngân sách. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua mô hình phân tích IPA trên phần mềm SPSS 20, công trình đã phân tích toàn diện thực trạng phân cấp ĐTC tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2021 và xác định chính xác 19 yếu tố trọng yếu cần ưu tiên cải thiện. Hệ thống giải pháp đồng bộ cùng các kiến nghị sửa đổi thể chế pháp luật được đề xuất là cơ sở khoa học và thực tiễn hữu ích nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đầu tư công của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.