Luận văn thạc sĩ tình hình nhiễm cầu trùng giữa hai giống gà isa shaver và ha1 nuôi tại trường đại học nông lâm thái nguyên và biện pháp phòng trị

Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình nhiễm cầu trùng ở gà Isa Shaver và HA1 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng trị hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2013

71
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN

1.1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.1.2. Địa hình đất đai
1.1.1.3. Khí hậu thủy văn
1.1.1.4. Điều kiện kinh tế xã hội của Trại thực tập thí nghiệm
1.1.1.4.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của trại

1.1.2. Tình hình phát triển sản xuất

1.2. NỘI DUNG VÀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.2.1. Phương pháp tiên hành

1.2.2. Kết quả thực hiện

1.2.2.1. Công tác chăn nuôi

1.3. Nhận xét chung

1.3.1. Thuận lợi

1.3.2. Khó khăn

2. PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Mục đích nghiên cứu

2.3. Ý nghĩa của đề tài

2.4. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.4.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.4.2. Đặc điểm sinh lý, trao đổi chất ở gia cầm

2.4.3. Đại cương về cầu trùng

2.4.4. Một số hiểu biết về 2 giống gà Isa Shaver và HA1

2.4.5. Hiểu biết về thuốc phòng và trị bệnh cầu trùng ở gà

2.4.6. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.4.6.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.4.6.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.5. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.1. Đối tượng nghiên cứu

2.5.2. Địa điểm và thời gian thực hiện

2.5.3. Nội dung thực hiện

2.5.4. Phương pháp thực hiện

2.5.4.1. Phương pháp quan sát, xác định gà bệnh
2.5.4.2. Phương pháp mổ khám gà mắc bệnh cầu trùng
2.5.4.3. Phương pháp lấy mẫu phân
2.5.4.4. Phương pháp kiểm tra noãn nang cầu trùng
2.5.4.5. Các chỉ tiêu và các phương pháp theo dõi
2.5.4.6. Phương pháp đánh giá cường độ nhiễm
2.5.4.7. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu
2.5.4.8. Phương pháp xử lý số liệu

2.6. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

2.6.1. Tình hình nhiễm cầu trùng ở gà tại trại chăn nuôi trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

2.6.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng giữa hai giống gà Isa Shaver và HA1 theo loài cầu trùng

2.6.3. Cường độ nhiễm cầu trùng giữa hai giống gà Isa Shaver và HA1 theo loài cầu trùng

2.6.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo giống gà

2.6.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tuần tuổi của hai giống gà Isa Shaver và HA1

2.6.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của hai giống gà Isa Shaver và HA1 theo tháng trong năm

2.6.7. Triệu chứng lâm sàng của hai giống gà HA1 và Isa Shaver khi mắc bệnh cầu trùng

2.6.8. Tình hình nhiễm cầu trùng của hai giống gà HA1 và Isa Shaver qua phương pháp

2.6.9. Kết quả điều trị bệnh cầu trùng gà

2.7. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tình hình nhiễm cầu trùng ở gà ISA Shaver và HA1

Nghiên cứu về nhiễm cầu trùng ở hai giống gà ISA ShaverHA1 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ nhiễm cầu trùng có sự khác biệt rõ rệt giữa hai giống. Cụ thể, tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà ISA Shaver cao hơn so với gà HA1. Điều này có thể do sự khác biệt trong khả năng miễn dịch và điều kiện nuôi dưỡng. Theo số liệu thu thập, tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà ISA Shaver đạt 65%, trong khi đó gà HA1 chỉ đạt 45%. Sự khác biệt này cần được phân tích kỹ lưỡng để tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Việc hiểu rõ tình hình nhiễm cầu trùng không chỉ giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe đàn gà.

1.1. Đặc điểm sinh lý và miễn dịch của hai giống gà

ISA ShaverHA1 có những đặc điểm sinh lý khác nhau, ảnh hưởng đến khả năng chống lại bệnh cầu trùng. Gà ISA Shaver thường có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn, nhưng cũng dễ bị nhiễm bệnh hơn do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Ngược lại, gà HA1 có khả năng miễn dịch tốt hơn, giúp giảm thiểu tỷ lệ nhiễm bệnh. Việc nghiên cứu các yếu tố này là cần thiết để phát triển các biện pháp phòng bệnh hiệu quả hơn cho từng giống gà.

II. Biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng

Để giảm thiểu tình trạng nhiễm cầu trùng, việc áp dụng các biện pháp phòng trị là rất quan trọng. Các biện pháp này bao gồm việc tiêm phòng vaccine định kỳ, duy trì vệ sinh chuồng trại và quản lý dinh dưỡng hợp lý. Cụ thể, việc tiêm vaccine phòng bệnh cầu trùng cho gà cần được thực hiện theo lịch trình đã được khuyến cáo. Ngoài ra, việc vệ sinh chuồng trại thường xuyên giúp loại bỏ mầm bệnh và giảm thiểu nguy cơ lây lan. Quản lý dinh dưỡng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức đề kháng cho gà, từ đó giảm thiểu tỷ lệ nhiễm bệnh.

2.1. Tiêm phòng vaccine

Tiêm phòng vaccine là một trong những biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh cầu trùng. Các loại vaccine như vaccine cầu trùng Eimeria spp. cần được tiêm cho gà ở độ tuổi phù hợp. Việc tiêm phòng không chỉ giúp tăng cường hệ miễn dịch mà còn giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh. Theo nghiên cứu, những đàn gà được tiêm phòng đầy đủ có tỷ lệ nhiễm cầu trùng thấp hơn đáng kể so với những đàn không được tiêm phòng.

2.2. Duy trì vệ sinh chuồng trại

Vệ sinh chuồng trại là một yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh cầu trùng. Các biện pháp vệ sinh bao gồm việc dọn dẹp phân, khử trùng chuồng trại và thay đổi đệm lót thường xuyên. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu mầm bệnh mà còn tạo môi trường sống sạch sẽ cho gà. Nghiên cứu cho thấy, những trại chăn nuôi thực hiện tốt công tác vệ sinh có tỷ lệ nhiễm cầu trùng thấp hơn nhiều so với những trại không chú trọng đến vấn đề này.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Kinh tế xã hội ngày một phát triển, nhu cầu của con người ngày một nâng cao, bởi vậy các sản phẩm chăn nuôi là nguồn thực phẩm chính cung cấp cho con người, các yêu cầu đặt ra ngày một tăng lên. Với mục tiêu phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung công nghiệp với quy mô vừa và lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả đảm bảo vệ sinh thú y, môi trường và an toàn thực phẩm. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách lớn khuyến khích ngành chăn nuôi phát triển đã và đang mang lại nguồn lợi kinh tế khả quan và thiết thực cho người chăn nuôi. Trong ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăm nuôi gà nói riêng ở nước ta ngày càng phát triển (với tốc độ bình quân 5% năm, trong đó chăn nuôi trang trại chiếm tỷ lệ 20%).

Hiện nay, chăn nuôi trang trại cung cấp 30% lượng thịt gà trên thị trường. Thịt gà là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao vì có đầy đủ các axit amin thiết yếu, giàu nguyên tố khoáng đa vi lượng rất thơm ngon, hợp với khẩu vị của mọi vùng miền, dân tộc khác nhau. Cùng với sự phát triển chăn nuôi thì dịch bệnh cũng thường xuyên xảy ra, trong đó bệnh cầu trùng là phổ biến, bệnh hay xảy ra trong những điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều. Bệnh cầu trùng là bệnh ký sinh trùng gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gà, đặc biệt là gà công nghiệp.

Bệnh có tính chất lây lan mạnh thấy ở mọi lứa tuổi gà. Gà mắc bệnh còi cọc, chậm lớn, tỷ lệ chết cao ở gà con nếu không chữa trị kịp thời và làm giảm số lượng trứng ở gà đẻ. Mỗi giống gà khác nhau, những lúa tuổi khác nhau có sự mẫn cảm khác nhau. Để thấy rõ hơn ảnh hưởng của bệnh cầu trùng tới giống gà Isa Shaver và HA1 nuôi tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành n 14 thực hiện đề tài: “Tình hình nhiễm cầu trùng giữa hai giống gà Isa Shaver và HA1 nuôi tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”.

Mục tiêu nghiên cứu - Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng giữa hai giống gà Isa Shaver và HA1 nuôi tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Xác định Hiệu lực của một số loại thuốc điều trị bệnh cầu trùng từ đó có biện pháp phòng và trị bệnh cho gà có hiệu quả. Mục đích nghiên cứu Làm sáng tỏ thông tin về bệnh cầu trùng gà, từ kết quả nghiên cứu đưa ra đề xuất góp phần kiểm soát bệnh cầu trùng giữa hai giống gà Isa Shaver và HA1 ở trường Nông Lâm Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Đề tài là thông tin khoa học về đặc điểm của bệnh cầu trùng gà ở gà Isa Shaver và gà HA1 nuôi tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Ý nghĩa thực tiễn: Đề ra biện pháp phòng và trị bệnh có hiệu quả, hạn chế những thiệt hại do bệnh cầu trùng gây ra.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Đặc điểm sinh lý, trao đổi chất ở gia cầm Khả năng chuyển hóa thức ăn Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, việc tạo ra giống mới có năng suất cao thì chưa đủ, mà còn phải tạo ra nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng phù hợp với đặc tính sinh lý, phù hợp với mục đích sản xuất của từng giống, dòng và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi. Gia cầm cũng giống như tất cả các loài vật nuôi khác, chúng đều là sinh vật tự dưỡng, không có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho sự sống như: protein, gluxit, lipid.

từ những chất vô cơ đơn giản như sinh vật dị dưỡng, nhu cầu về các chất hữu cơ này của cơ thể gia cầm chỉ có thể được đáp ứng thông qua thức ăn nhờ quá trình tiêu hóa, hấp thu của hệ tiêu hóa. Trong chăn nuôi ngoài việc tạo ra các giống mới có năng suất cao thì các nhà chăn nuôi cần phải chú ý tới n 15 nguồn thức ăn cân bằng đầy đủ các chất dinh dưỡng phù hợp với đặc tính sinh vật học của gia cầm và phù hợp với mục đích sản xuất của từng giống, dòng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cơ thể, mà vẫn đảm bảo được các chỉ tiêu về kinh tế, vì chi phí cho thức ăn thường chiếm tới 70% giá thành sản phẩm. Để đánh giá về vấn đề này người ta đưa ra chỉ tiêu: “Tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng”. Tiêu tốn thức ăn trên kg tăng khối lượng càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là tỷ lệ chuyển hoá thức ăn để đạt được 1 kg thịt cho việc tăng khối lượng. Nếu tăng khối lượng càng nhanh thì cơ thể đồng hoá, dị hoá tốt hơn, khả năng trao đổi chất cao, do vậy hiệu quả sử dụng thức ăn cao dẫn đến tiêu tốn thức ăn thấp. Tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng. Tiêu tốn thức ăn chính là hiệu suất giữa thức ăn/kg tăng khối lượng, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao.

Bằng thực nghiệm đã chứng minh tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Giống, tuổi, tính biệt, mùa vụ, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng cũng như tình hình sức khỏe của đàn gia cầm. Hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và tăng khối lượng với tiêu tốn thức ăn thường rất cao. Thức ăn/kg tăng khối lượng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có độ tuổi. Con vật còn non thì chỉ tiêu này thấp, càng về sau chỉ tiêu này càng cao hơn.

Sinh trưởng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp luôn là mục tiêu của nhiều công trình nghiên cứu về lai tạo giống gia cầm. Đại cương về cầu trùng * Nguồn gốc bệnh cầu trùng Rivolta năm 1863 phát hiện ra một loài ký sinh trùng mới trong phân gà. Đến năm 1864 Eimer mới xác định đây là một loài nguyên sinh động vật thuộc lớp Spooa, bộ coccidian, bộ phụ Eimridiae từ đó loài ký sinh trùng này được đặt tên là Eimeria. Bệnh do 9 chủng cầu trùng gây ra, trong đó có 6 chủng thường gặp nhất, gây ra cầu trùng manh tràng, cầu trùng ruột non, cầu trùng ruột già phụ thuộc vào nơi chúng khu trú… n 16 E.

tenela ký sinh ruột thừa, E. acervulina ký sinh tá tràng, E. necaltrix ký sinh ở ruột non nhưng không có ở tá tràng, E. Mitis cuối ruột non đầu ruột già, E.

maxima ở ruột non nhưng không ở tá tràng, E. mivati ký sinh ở tá tràng và ruột non. Cả 9 chủng cầu trùng đều là các loại đơn bào ký sinh trong các tế bào niêm mạc ruột, phá hủy cấu trúc ruột, gây chảy máu và tạo điều kiện cho các vi khuẩn có cơ hội gây ra nhiều bệnh thứ phát khác, đặc biệt là E. coli gây bại huyết.

* Đặc điểm của mầm bệnh Cầu trùng thuộc ngành Protozoa, lớp Sporozoa, bộ Coccidia, họ Eimeridae. Họ này gồm nhiều giống nhưng có hai giống có quan hệ y học và thú y học là Eimeria và Isospora. Khi cầu trùng mới theo phân ra ngoài là một kén hay một noãn nang, noãn nang là những bào tử hình bầu dục, hình trứng, hình cầu có 3 lớp vỏ: Lớp ngoài cùng rất mỏng, bên trong có chứa nguyên sinh chất lổn nhổn thành hạt, giữa nguyên sinh chất có chứa một nhân tương đối to. Cầu trùng thuộc giống Eimeria thì nhân và nguyên sinh chất sẽ hình thành 4 bào tử, mỗi bào tử hình thành 2 bào tử con bào tử con có hình lê, chính bào tử con này sẽ xâm nhập vào niêm mạc ruột.

Giống Isospora ít gặp hơn và thường thấy ở chó, mèo. * Sức đề kháng của mầm bệnh Nghiên cứu sức đề kháng của noãn nang với ngoại cảnh đặc biệt là một số yếu tố lý hóa có ý nghĩa quan trọng trong thực tế. - Đối với nhiệt độ: Theo Lê Văn Năm (2003) [13], nhiệt độ thích hợp cho quá trình phát triển bào tử nang ở ngoài cơ thể là 15 - 35oC. Lạnh -15oC và nóng trên 40oC bào tử nang sẽ chết.

C (1986) [27], điều kiện nhiệt độ thấp noãn nang đã sinh bào tử tồn tại được 14 ngày ở 12 - 40oC, những noãn nang chưa sinh bào tử chịu đựng được không quá 56 giờ. Ngoài ra, theo những nghiên cứu của (Win Tondeur, 2004 [31]) cho thấy ở 4oC noãn nang sống được 4 năm, 50oC sống được 1 giờ, 80oC sống được 15 phút, 100oC sống được 2 phút. n 17 - Đối với độ ẩm: Vai trò của độ ẩm rất quan trọng cho sự phân chia nang trứng. Theo Steve Henry (2002) [30], nang trứng cầu trùng chứa trong phân thải ra để nhiệt độ 20oC và thoáng gió thì không phát triển được sau 48 giờ, ở 30oC là 12 giờ.

Với độ ẩm là 400 mg% gần một nửa số nang trứng bị tiêu diệt. Độ ẩm thích hợp của cầu trùng là 85 - 95 mg%. - Đối với ôxy: Nang trứng phát triển được đòi hỏi phải có ôxy. Trong môi trường thối nát nang trứng không phát triển được và phân bào ngừng lại.

- Đối với hóa chất: Cầu trùng có sức đề kháng với các chất sát trùng bằng hợp chất có thể xâm nhập và tế bào cầu trùng. Horton Smith (1996) [30], cho biết dung dịch 5% sẽ giết chết noãn nang non và thành thục sau 20 - 30 ngày. Cũng theo Smith tác dụng diệt noãn nang mạnh nhất là Amoniac 10%. * Vòng đời của cầu trùng gà Chu trình phát triển của cầu trùng gà trải qua 3 giai đoạn phát triển: sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính, sinh sản bào tử.

Hai giai đoạn đầu thực hiện trong tế bào niêm mạc ruột của ký chủ nên còn được gọi là giai đoạn nội sinh sản (kéo dài 5 - 7 ngày), giai đoạn 3 được tiến hành ở môi trường bên ngoài. - Giai đoạn 1: sinh sản vô tính tự nhân đôi của cầu trùng trong tế bào biểu bì để hình thành nên các thể phân lập gọi là Schizogonia. Các thể phân lập riêng biệt được gọi là Sizont. - Giai đoạn 2: là giai đoạn sinh sản hữu tính, tức thế hệ Sizont cuối cùng chúng phân biệt thành các giao tử đực và giao tử cái, giao tử đực chui vào giao tử cái để thụ tinh tạo nên các hợp tử, vì vậy giai đoạn 2 của quá trình sinh sản gọi là Gematogonia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu nhiễm cầu trùng ở gà ISA Shaver và HA1 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và biện pháp phòng trị" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng nhiễm cầu trùng ở gà, một vấn đề nghiêm trọng trong chăn nuôi gia cầm. Nghiên cứu không chỉ phân tích mức độ nhiễm bệnh mà còn đề xuất các biện pháp phòng trị hiệu quả, giúp người chăn nuôi nâng cao sức khỏe đàn gà và giảm thiểu thiệt hại kinh tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến bệnh cầu trùng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu bệnh cầu trùng ở gà và biện pháp phòng trị tại huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về tình hình bệnh cầu trùng tại một khu vực khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc coxymax và anticoccidae diarrhoea đến hiệu quả phòng trị bệnh cầu trùng trên gà ri lai nuôi bán chăn thả sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị hiện đại. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu bệnh đầu đen do đơn bào histomonas meleagridis gây ra ở gà nuôi tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn tìm hiểu thêm về các bệnh khác ảnh hưởng đến gà. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe trong chăn nuôi gia cầm.