57 ĐẠI HỌC ĐẠI HỌC THÁI THÁI NGUYÊN NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NÔNG LÂM LÂM NGUYỄN HẰNG HÀ NGUYỄN HẰNG HÀ Tên đề tài: "TÌNH HÌNH BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở GÀ CP707 NUÔI THỊT Tên đề TẠI DOANH tài: NGHIỆP HIỀN-CHUNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ" "TÌNH HÌNH BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở GÀ CP707 NUÔI THỊT TẠI DOANH NGHIỆP HIỀN-CHUNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ" KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa Hệ đàohọc tạo :: Chính 2009 - quy 2014 Chuyên ngành : Thú y GiảngKhoa viên hướng dẫn: :PGS. Đặng Chăn nuôi thúXuân y Bình Khoa Chăn nuôi Khóa y - Trường: Đại thúhọc 2009học Nông Lâm Thái Nguyên - 2014 Thái Nguyên Thái Nguyên -- 2013 2013 n 51 LỜI CẢM ƠN Sau hơn 4 năm học tập, rèn luyện tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, nay em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp. Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc nhất tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Ông Nông Văn Hiền và bà Hoàng Thị Lê Chung chủ trại gà doanh nghiệp Hiền - Chung.
Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Chăn Nuôi Thú Y đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình và tạo những điều kiện thuận lợi nhất trong suốt khóa học cũng như trong thời gian em thực hiện đề tài tốt nghiệp. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Đặng Xuân Bình. Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và bạn bè, những người thường xuyên tạo mọi điều kiện, giúp đỡ và dành cho em những tình cảm và sự động viên vô cùng quý báu trong suốt thời gian thực tập, nghiên cứu và quá trình hoàn thành bản khóa luận này. Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô và gia đình luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Thái Nguyên, ngày… tháng….năm 2013 Sinh viên Nguyễn Hằng Hà n 52 LỜI NÓI ĐẦU Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn trong quá trình đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật vững về lý thuyết, giỏi về tay nghề. Trong khoảng thời gian này sinh viên phải đem những kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế sản xuất, để củng cố sâu thêm những kiến thức đã được học trong nhà trường, nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn và học tập phương pháp nghiên cứu khoa học. Nhằm thực hiện đúng hiệu quả và phương châm đào tạo: "Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội", giúp sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, nắm vững phương pháp nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để sau khi ra trường mỗi sinh viên trở thành một cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng đưa ngành chăn nuôi ngày càng phát triển góp phần vào công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Từ phương châm đó, được sự nhất trí của nhà trường, của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, dưới sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của doanh nghiệp chăn nuôi gia cầm Hiền - Chung thành phố Thái Nguyên, em đã về thực tập tại địa bàn và triển khai chuyên đề nghiên cứu khoa học "Tình hình bệnh đường tiêu hóa ở gà CP707 nuôi thịt tại doanh nghiệp Hiền-Chung và biện pháp phòng trị".
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo cùng các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày… tháng….năm 2013 Sinh viên Nguyễn Hằng Hà n 53 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1. Tiêu chuẩn về nhiệt độ trong chăn nuôi gà.
Lịch tiêm phòng vắc xin của trại gà. Tổng hợp kết quả công tác phục vụ sản xuất. Sơ đồ phân lô nghiên cứu thực tế tại trại gà doanh nghiệp Hiền - Chung. Tỷ lệ gà mắc bệnh đường tiêu hóa theo cá thể.
Tỷ lệ gà mắc bệnh đường tiêu hóa theo tính biệt. So sánh tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa theo tính biệt. Tỷ lệ gà mắc bệnh đường tiêu hóa theo tuổi. Tỷ lệ gà chết do mắc bệnh đường tiêu hóa.
Một số triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể quan sát được ở gà mắc bệnh đường tiêu hóa. Biện pháp phòng bệnh đường tiêu hóa ở gà. Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa ở gà. So sánh hiệu quả điều trị của 2 phác đồ.
45 n 54 MỤC LỤC Trang PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý.
Địa hình đất đai. Thời tiết khí hậu. Giao thông thủy lợi. Điều kiện kinh tế - xã hội.
Cơ cấu tổ chức quản lý hành chính. Tình hình dân cư và dân trí. Y tế, giáo dục và an ninh chính trị. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi.
Đánh giá chung. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Biện pháp thực hiện.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Công tác chăn nuôi. Chẩn đoán và điều trị bệnh. Tham gia công tác khác.
Kết luận về công tác phục vụ sản xuất. Bài học kinh nghiệm. Hạn chế và đề nghị. 17 PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Mục đích của đề tài. Tổng quan tài liệu.
Cơ sở khoa học của đề tài. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa và trao đổi chất của gia cầm. Những hiểu biết về bệnh đường tiêu hóa ở gà. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Đối tượng, nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nguyên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp trực tiếp. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.
Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Kết quả theo dõi bệnh đường tiêu hóa ở gà theo cá thể. Kết quả theo dõi bệnh đường tiêu hóa ở gà theo tính biệt.
Kết quả theo dõi bệnh đường tiêu hóa ở gà theo tuổi. Kết quả theo dõi tỷ lệ gà chết do mắc bệnh đường tiêu hóa. Kết quả theo dõi một số triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể ở gà mắc bệnh đường tiêu hóa. Một số biện pháp phòng bệnh đường tiêu hóa ở gà.
Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa ở gà. 45 Phần 3: KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ. Hạn chế, khó khăn. 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tài liệu tiếng Việt. Tài liệu nước ngoài. 50 n 56 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT UBND : Uỷ ban nhân dân TT : Thể trọng Nxb : Nhà xuất bản cs : Cộng sự CRD : Chronic Respiratory Disease (Viêm đường hô hấp mãn tính) IB : Infectious Bronchitis (Viêm phế quản truyền nhiễm) GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) n 1 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. Điều tra cơ bản 1.
Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Xã Tân Cương nằm ở phía Tây của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Xã Tân Cương cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 12 km. Xã Tân Cương là một trong những đơn vị hành chính của tỉnh Thái Nguyên.
Phía Bắc giáp với xã Phúc Trìu - Thành phố Thái Nguyên. Phía Nam giáp với Bình Sơn - Thị xã Sông Công. Phía Đông và Đông Bắc giáp với xã Thịnh Đức - Thành phố Thái Nguyên. Phía Tây giáp với xã Phúc Tân - Huyện Phổ Yên.
Theo niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2010, xã Tân Cương có diện tích 1473,51ha chia làm 16 xóm, dân số là 5960 người, với 1420 hộ. Tân Cương gồm có 16 xóm là: Hồng thái 1, Hồng Thái 2, Gò Pháo, Đội Cấn, Y Na 1, Y Na 2, Nam Thái, Nam Đồng, Nam Tiến, Nam Hưng, Nam Tân, Soi Vàng, Lam Sơn, Tân Thái, xóm Nhà Thờ, xóm Guộc. Địa hình đất đai Xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên là vùng trung du miền núi nhưng xã lại có địa hình tương đối bằng phẳng. Thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, trồng trọt.
Hướng dốc địa hình chủ đạo được xác định từ phía Tây Bắc xã dốc sang hướng Tây Nam của xã. Địa hình tại các vị trí gần với bờ sông Công có độ cao thấp hơn so với các vị trí khác thuộc địa bàn xã Tân Cương. Với địa hình đồi núi thấp xen kẽ giữa các khu ruộng, đất đai rất thích hợp cho cây chè phát triển nên thuận tiện cho việc trồng chè và là thế mạnh của xã. Thời tiết khí hậu Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh miền núi có khí hậu rất thích hợp cho phát triển ngành nông nghiệp.
n 2 Xã Tân Cương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa nóng, mưa nhiều kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9: Nhiệt độ trung bình (210C - 290C), ẩm độ (81 - 86%). Mùa lạnh, mưa ít từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau: Nhiệt độ trung bình (13,50C - 24,80C). Tháng 7 là tháng nóng nhất (28,50C), tháng 1 lạnh nhất (13,50C).
Tổng số giờ nắng trong năm là 1628 giờ, năng lượng bức xạ đạt 115 Kcal/cm2. Bên cạnh đó lượng mưa phân phối không đều, mùa mưa phân bổ từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa trong mùa đạt 91,6% lượng mưa cả năm. Hàng năm tháng 7, tháng 8 có nước lũ xuất hiện trong vùng. Lượng mưa trung bình năm đạt 1643 mm.
Tháng 7 mưa lớn nhất (419,3 mm), số ngày mưa trung bình trong tháng là 17,3 ngày, tháng 12 và tháng 1 mưa ít nhất, lượng mưa chỉ có 24,1 - 25,3 mm, số ngày mưa trung bình từ 6,8 - 10,5 ngày. Với điều kiện khí hậu như vậy, nhìn chung có thuận lợi cho phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt và chăn nuôi.