Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp nguồn thực phẩm tiêu dùng nội địa, phục vụ xuất khẩu, cung cấp phân bón cho trồng trọt và tạo sinh kế nâng cao thu nhập cho người dân. Nhằm đáp ứng nhu cầu con giống chất lượng cao cho các trang trại và nông hộ, việc phát triển đàn lợn nái sinh sản ngoại nhập theo quy mô công nghiệp là xu hướng tất yếu. Tuy nhiên, các giống lợn nái ngoại có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của nước ta còn hạn chế, sức đề kháng giảm trong quá trình sinh sản. Khi sinh đẻ, đường sinh dục mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật cơ hội (Streptococcus, Staphylococcus, Escherichia coli...) xâm nhập gây các hội chứng nhiễm trùng sau đẻ như viêm âm môn, viêm âm đạo và đặc biệt là viêm tử cung.

Bệnh viêm tử cung tác động trực tiếp đến năng suất sinh sản của lợn nái. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh sẽ kế phát sang các hội chứng viêm vú, mất sữa (hội chứng MMA), chậm động dục, vô sinh, thậm chí viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết và dẫn đến tử vong. Xuất phát từ thực tiễn sản xuất tại cơ sở, đề tài "Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại Hải Hiếu – xã Xuân Sơn – thị xã Sơn Tây − Hà Nội và biện pháp phòng trị" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp kỹ thuật kiểm soát bệnh hiệu quả.

Mục tiêu của đề tài:

  1. Xác định tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung tại trại chăn nuôi Hải Hiếu – xã Xuân Sơn – thị xã Sơn Tây – Hà Nội.
  2. Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc kháng sinh sử dụng trong đề tài đối với việc điều trị bệnh.

Yêu cầu của đề tài:

  1. Xác định tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái theo các chỉ tiêu theo dõi.
  2. Xác định các biểu hiện lâm sàng đặc trưng của bệnh và phân loại thể bệnh.
  3. Xác định hiệu lực điều trị và độ an toàn của một số loại thuốc kháng sinh trên đàn nái mắc bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi theo quy trình công nghiệp và các cá thể lợn nái mắc bệnh viêm tử cung.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn giống Hải Hiếu, xã Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội (quy mô 1 ha, thiết kế chuồng kín nuôi 300 nái và 1.000 lợn thịt).
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ đề tài thực hiện từ ngày 18/11/2015 đến 18/5/2016 (trong đó thời gian thực tập và thu thập số liệu trực tiếp tại trại diễn ra từ ngày 01/02/2016 đến 30/04/2016; số liệu hồi cứu cơ cấu đàn lấy từ năm 2014 đến tháng 5/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

Khóa luận xây dựng trên nền tảng giải phẫu học, sinh lý học sinh sản gia súc và bệnh lý học thú y:

  • Cấu tạo giải phẫu và chức năng sinh lý cơ quan sinh dục nái: Buồng trứng thực hiện chức năng tạo giao tử và bài tiết hormone sinh dục cái (Estrogen, Progesterone, Oxytocin, Relaxin, Inhibin - theo Trần Thị Dân, 2004). Ống dẫn trứng gồm 4 đoạn (tua điểm, phễu, ống dẫn trứng, eo). Tử cung dạng hai sừng dài trên 1 m, thân ngắn; cổ tử cung dày có cấu trúc gờ cơ khép chặt. Âm đạo dài 10 - 12 cm. Tuyến vú gồm hệ thống bao tuyến và ống dẫn, mỗi đầu vú có 2 - 3 ống thông vú.
  • Sinh lý lâm sàng: Thân nhiệt bình thường của lợn dao động trong khoảng 38,5 - 39,5°C (Nguyễn Thị Ngân và cs, 2016); tần số hô hấp sinh lý bình thường dao động 8 - 18 lần/phút. Phản ứng sốt và rối loạn nhịp thở là chỉ thị quan trọng phản ánh độc tố vi khuẩn và viêm nhiễm toàn thân.
  • Cơ chế bệnh sinh và phân loại thể viêm tử cung: Viêm tử cung xuất hiện chủ yếu do vi khuẩn xâm nhập qua cổ tử cung mở sau khi đẻ hoặc phối giống, kết hợp với các tổn thương niêm mạc trong quá trình can thiệp đẻ khó. Bệnh được chia thành 3 thể bệnh lý chính: Viêm nội mạc tử cung (thể cata cấp tính có mủ và thể màng giả), Viêm cơ tử cung và Viêm tương mạc tử cung (Trần Tiến Dũng và cs, 2006).
Thể viêm / Chỉ tiêu Viêm nội mạc tử cung Viêm cơ tử cung Viêm tương mạc tử cung
Thân nhiệt (Sốt) Sốt nhẹ Sốt cao Sốt rất cao
Màu sắc dịch viêm Trắng, trắng xám Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
Mùi dịch viêm Mùi tanh Mùi tanh thối Mùi thối khắm
Phản ứng đau Đau nhẹ Đau rõ hơn Đau dữ dội, phản ứng mạnh
Trạng thái ăn uống Bỏ ăn một phần hoặc hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập thông tin:
    • Điều tra gián tiếp: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách quản lý giống, sổ theo dõi phối giống, sinh đẻ và bệnh án thú y của trại Hải Hiếu giai đoạn 2014 - 5/2016.
    • Điều tra trực tiếp: Quan sát, kiểm tra lâm sàng hàng ngày vào sáng sớm và thời điểm cho con bú; ghi chép số liệu về tình trạng dịch viêm, mức độ tổn thương âm môn, thân nhiệt, phản xạ đau và tiến triển bệnh của từng cá thể.
  2. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Quan sát trạng thái toàn thân (sốt, bỏ ăn, bồn chồn, nằm sấp không cho con bú), kiểm tra tính chất dịch viêm chảy ra từ mép âm môn (dạng dịch nhờn, dịch mủ, dịch lẫn máu) và khám qua đường trực tràng/âm đạo.
  3. Phương pháp bố trí thí nghiệm điều trị: Bố trí thử nghiệm so sánh 2 phác đồ điều trị trên 15 lợn nái mắc bệnh ở các mức độ (nhẹ, vừa, nặng):
    • Phác đồ I (n = 8 nái): Tiêm bắp Cefquinom 150 (liều 1 ml/5 - 7 kg thể trọng/ngày), kết hợp thụt rửa dung dịch sát trùng và bơm trực tiếp hỗn dịch kháng sinh (1 triệu UI Penicillin + 1 g Streptomycin pha trong nước cất/nước sinh lý).
    • Phác đồ II (n = 7 nái): Tiêm bắp Cosin 30% LA (Tilmicosin, liều 1 ml/25 - 30 kg thể trọng/ngày), kết hợp thụt rửa sát trùng và bơm hỗn dịch 1 triệu UI Penicillin + 1 g Streptomycin.
    • Quy trình thụt rửa cục bộ: Sử dụng Biocid-30 (tỷ lệ 1/2000) hoặc Omnicide (1 ml/100 ml nước sạch) với dung tích 1.000 - 2.500 ml/con, chờ 30 phút tống dịch viêm rồi mới bơm kháng sinh; sử dụng kết hợp Oxytocin (2 - 4 ml/con) hoặc Lutalyse (Dinoprost / PG-F2α, 2 ml/con) để tăng cường co bóp tống sản dịch.
  4. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu và xử lý số liệu:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%), Thời gian điều trị trung bình (ngày/con), Tỷ lệ điều trị khỏi (%), Tỷ lệ phối giống đạt (%), Thời gian động dục trở lại trung bình (ngày/con), Tỷ lệ tái phát (%).
    • Xử lý và phân tích số liệu thống kê sinh vật học theo phương pháp của Chu Văn Mẫn (2002) bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản tại thị xã Sơn Tây, Hà Nội. Nội dung xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 yêu cầu chuyên môn, cùng ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung tư liệu nghiên cứu thú y và ý nghĩa thực tiễn giúp trại chăn nuôi kiểm soát tổn thất do bệnh viêm tử cung gây ra.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu và tài liệu chuyên ngành liên quan:

  • Cơ sở khoa học: Mô tả chi tiết cấu tạo giải phẫu hệ sinh dục nái, cơ chế điều hòa nội tiết sinh sản, quá trình phát triển của tuyến vú và các chỉ tiêu sinh lý lâm sàng bình thường ở lợn.
  • Đặc điểm sinh sản: Tuổi động dục lần đầu của các giống lợn nội (120 - 140 ngày) so với lợn ngoại như Đại Bạch (203 - 208 ngày), Landrace (208 - 209 ngày) (Nguyễn Văn Thiện và cs, 2002); khối lượng phối giống lần đầu thích hợp ở nái ngoại (65 - 80 kg).
  • Nguyên nhân và bệnh học: Phân tích các yếu tố gây viêm tử cung bao gồm mất cân đối dinh dưỡng (thiếu vitamin A gây sót nhau, sưng niêm mạc), chăm sóc đỡ đẻ sai kỹ thuật, dụng cụ phối giống không vô trùng, lây truyền từ lợn đực giống, áp lực mầm bệnh chuồng nuôi và số lứa đẻ cao.
  • Phân loại bệnh lý đường sinh sản: Chi tiết triệu chứng, bệnh tích và hướng can thiệp đối với viêm cổ tử cung, 2 thể viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung, viêm âm môn - âm đạo, viêm buồng trứng và hội chứng tồn tại thể vàng (Corpus luteum persistens).
  • Dược lý thú y: Trình bày thành phần, cơ chế tác dụng và liều lượng của các hoạt chất sử dụng trong nghiên cứu: thuốc sát trùng Biocid-30 (I-ốt 3%), Omnicide; kháng sinh phổ rộng Cefquinom sulfate (Cefquinom 150), Tilmicosin (Cosin 30% LA), Penicillin G, Streptomycin sulfate; các hormone can thiệp sinh sản Oxytocin và Lutalyse (Dinoprost).
  • Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng thuật các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thanh (tỷ lệ mắc viêm tử cung 42,40% sau sinh, nái lai chiếm 50,84%, nái ngoại đồng bằng sông Hồng mắc 7,1%), Nguyễn Đức Lưu, Trần Tiến Dũng, Đặng Thanh Tùng, cũng như các nghiên cứu quốc tế của Staw và cs (2006) về vi sinh vật dịch viêm (E. coli, Streptococcus, Staphylococcus, Arcanobacterium pyogenes...), các phác đồ tiêm màng treo cổ tử cung của Popkov, thụt rửa Rivanol 1% của Diensiviridep và liệu pháp Vitamin E của Skurko.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa bàn thực hiện tại trại Hải Hiếu (quy mô 300 nái ngoại và 1.000 lợn thịt), thời gian thực nghiệm lâm sàng từ tháng 2/2016 đến tháng 4/2016. Thiết lập sơ đồ bố trí thử nghiệm điều trị 15 ca bệnh lâm sàng chia theo 3 mức độ bệnh (nhẹ, vừa, nặng) vào 2 phác đồ kháng sinh:

Mức độ mắc bệnh Phác đồ điều trị Thuốc sử dụng Liều lượng Đường dùng Số con điều trị (n)
Thể nhẹ Phác đồ 1 Cefquinom 150 1 ml/5 - 7 kg TT Tiêm bắp 3
Phác đồ 2 Cosin 30% LA 1 ml/25 - 30 kg TT Tiêm bắp 3
Thể vừa Phác đồ 1 Cefquinom 150 1 ml/5 - 7 kg TT Tiêm bắp 3
Phác đồ 2 Cosin 30% LA 1 ml/25 - 30 kg TT Tiêm bắp 2
Thể nặng Phác đồ 1 Cefquinom 150 1 ml/5 - 7 kg TT Tiêm bắp 2
Phác đồ 2 Cosin 30% LA 1 ml/25 - 30 kg TT Tiêm bắp 2
Tổng cộng Phác đồ 1 8
Phác đồ 2 7

Chương này cũng chuẩn hóa các công thức toán học tính toán tỷ lệ dịch tễ, thời gian điều trị trung bình, tỷ lệ phối đạt, thời gian hồi phục chu kỳ động dục và quy trình thống kê sinh học xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương trình bày các kết quả thực tế phục vụ sản xuất và các chuyên đề chuyên môn tại cơ sở:

  • Công tác vệ sinh thú y: Trại thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc cách ly, tiêu độc tại cổng bằng dung dịch Omnicide, rắc vôi bột lối đi. Áp dụng triệt để phương pháp chăn nuôi "cùng vào - cùng ra" (All-in - All-out), chuồng nuôi sau khi xuất lợn được cọ rửa, dội nước vôi, phun sát trùng và để trống chuồng tối thiểu 3 tuần trước khi nhập lứa mới.
Thứ trong tuần Chuồng nái chửa Chuồng đẻ Chuồng cách ly Ngoài khu vực chăn nuôi
Thứ 2 Phun sát trùng hoặc rắc vôi đường đi Phun sát trùng + rắc vôi Phun sát trùng toàn bộ khu vực Quét dọn, rắc vôi đường đi
Thứ 3 Phun sát trùng + quét vôi Phun sát trùng Quét hoặc rắc vôi đường đi Phun sát trùng toàn bộ khu vực
Thứ 4 Xả vôi xút gầm chuồng Phun sát trùng Rắc vôi Rắc vôi
Thứ 5 Phun ghẻ + xả vôi xút gầm Phun ghẻ Phun sát trùng Phun sát trùng
Thứ 6 Phun sát trùng + rắc vôi Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng
Thứ 7 Vệ sinh tổng thể chuồng Vệ sinh tổng thể chuồng Vệ sinh tổng thể chuồng Vệ sinh tổng thể toàn khu
Chủ nhật Phun sát trùng Nghỉ / Trực Phun sát trùng Nghỉ / Trực
  • Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng:
    • Nái mang thai: Sử dụng thức ăn hỗn hợp mã hiệu 566SF và 567SF. Giai đoạn từ tuần 1 đến tuần 12 cho ăn cám 566SF định mức 2 kg/con/ngày (1 lần/ngày); tuần 13 đến 14 ăn cám 566SF định mức 3 - 3,5 kg/con/ngày; từ tuần 15 trở đi chuyển sang thức ăn 567SF định mức 3 - 3,5 kg/con/ngày.
    • Nái đẻ và nuôi con: Chuyển lên chuồng đẻ trước dự kiến 7 - 10 ngày, cho ăn 3 kg/ngày (chia 2 bữa). Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, giảm thức ăn xuống 0,5 kg/con/bữa. Sau khi đẻ 2 ngày, tăng dần lượng thức ăn thêm 0,5 - 1 kg/con/ngày; đối với nái nuôi nhiều con có thể tăng tối đa thêm 2 kg/con/ngày.
    • Đàn lợn con theo mẹ: Cắt rốn, bấm nanh ngay sau sinh, cho bú sữa đầu sớm và cố định đầu vú. 2 - 3 ngày tuổi tiến hành bấm số tai, cắt đuôi, tiêm sắt và cho uống thuốc phòng phân trắng, tiêu chảy. 3 - 4 ngày tuổi cho uống thuốc phòng cầu trùng. 4 - 5 ngày tuổi thiến lợn đực. 4 - 6 ngày tuổi tập ăn sớm bằng cám hỗn hợp hoàn chỉnh 550F. 16 - 18 ngày tuổi tiêm vắc xin dịch tả. 21 - 26 ngày tuổi tiến hành cai sữa.
  • Công tác phòng bệnh bằng vắc xin: Tỷ lệ tiêm chủng đạt 100% trên đàn lợn khỏe mạnh theo lịch trình nghiêm ngặt:
Đối tượng lợn Bệnh phòng Loại vắc xin Đường đưa Thời điểm tiêm phòng
Lợn nái Circo Pigvac Circo Tiêm bắp Tuần 11 sau phối (M1), Tuần 14 sau phối (M2)
Dịch tả lợn SFV Tiêm bắp 10 tuần sau phối
Tai xanh PRRS Tiêm bắp Ngày 15 các tháng 3, 6, 9, 12
Lở mồm long móng FMD Tiêm bắp Tuần 12 sau phối
Giả dại AD Tiêm bắp Tuần 12 sau phối
Khô thai Parvo Tiêm bắp Sau đẻ 15 ngày
Lợn con Suyễn lợn Respi-sure Tiêm bắp 7 ngày tuổi
Circo Pigvac Circo Tiêm bắp Tuần 3 - 5 tuổi
Tai xanh PRRS Tiêm bắp Tuần 2 - 3 tuổi
Dịch tả lợn SFV Tiêm bắp Tuần 5 tuổi
Lợn đực Tai xanh PRRS Tiêm bắp Tháng 6 và tháng 12
Dịch tả lợn SFV Tiêm bắp Tháng 6 và tháng 12
Lở mồm long móng FMD Tiêm bắp Định kỳ 6 tháng 1 lần
Lợn hậu bị Tai xanh PRRS Tiêm bắp Tuần 24 - 30 tuổi
Dịch tả lợn SFV Tiêm bắp Tuần 24 - 30 tuổi
Lở mồm long móng FMD Tiêm bắp Tuần 24 - 30 tuổi
Khô thai Parvo Tiêm bắp Tuần 24 - 30 tuổi
Giả dại AD Tiêm bắp Tuần 24 - 30 tuổi
  • Công tác chẩn đoán và điều trị các bệnh thường gặp khác:
    • Bệnh viêm vú ở lợn nái: Chẩn đoán dựa trên triệu chứng sốt cao, bầu vú sưng đỏ, nóng, cứng, bỏ ăn, không cho con bú. Điều trị cục bộ bằng vắt cạn sữa viêm, chườm nóng, xoa bóp và tiêm Nor100 (1 ml/10 kg TT quanh bầu vú); điều trị toàn thân bằng tiêm Analgin (1 ml/10 kg TT/ngày) kết hợp Vetrimoxin (1 ml/10 kg TT/lần/2 ngày) liên tục 3 - 5 ngày.
    • Bệnh tiêu chảy ở lợn: Bù nước và cân bằng điện giải bằng nước sinh lý 0,9% hoặc dung dịch điện giải, uống Glucoza 50 g/lít nước, tiêm kháng sinh Nor100 chống nhiễm trùng thứ phát, kết hợp chất lợi tiểu thải trừ độc tố và giảm khẩu phần ăn 1 - 2 bữa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả toàn diện thực trạng tổ chức chuồng trại kín, cơ cấu kỹ thuật và quy trình quản lý đàn nái ngoại 300 con tại trại Hải Hiếu – Sơn Tây.
  • Hệ thống hóa bảng chẩn đoán phân biệt lâm sàng 3 thể viêm tử cung chính ở lợn nái (nội mạc tử cung, cơ tử cung, tương mạc tử cung) dựa trên các chỉ số thân nhiệt, màu sắc, mùi dịch rỉ viêm, mức độ đau đớn và trạng thái ăn uống.
  • Thử nghiệm và hoàn thiện quy trình điều trị viêm tử cung kết hợp đa phương thức trên 15 cá thể nái mắc bệnh:
    • Sử dụng kháng sinh toàn thân: Phác đồ I sử dụng thế hệ Cefquinom 150 (1 ml/5 - 7 kg TT/ngày) và Phác đồ II sử dụng Cosin 30% LA (Tilmicosin, 1 ml/25 - 30 kg TT/ngày).
    • Can thiệp cơ học và hóa dược tại chỗ: Thụt rửa tử cung bằng dung dịch sát trùng chuyên dụng Biocid-30 (tỷ lệ 1/2000) hoặc Omnicide (1%), kết hợp tiêm bắp Oxytocin (2 - 4 ml) tống dịch viêm, sau đó bơm bổ sung hỗn hợp kháng sinh trực tiếp vào lòng tử cung (1 triệu UI Penicillin G + 1 g Streptomycin sulfate pha trong 50 ml dung môi).
  • Xây dựng quy trình chăm sóc - nuôi dưỡng chuẩn hóa theo giai đoạn thai kỳ (sử dụng thức ăn 566SF, 567SF) và biểu lịch sát trùng - tiêm phòng vắc xin 100% bảo hộ đàn nái và lợn con.

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả

  1. Vệ sinh phòng bệnh chủ động: Chuồng nái đẻ phải được cọ rửa sạch, sát trùng bằng Famsafe (tỷ lệ 1/2000) hoặc nước vôi 20% trước khi chuyển nái vào 1 tuần; vệ sinh sạch sẽ thân thể, bầu vú và âm môn nái trước khi đẻ bằng nước ấm và dung dịch sát trùng Famsafe (1/3000).
  2. Kỹ thuật can thiệp sinh sản: Người đỡ đẻ phải cắt ngắn móng tay, mang găng tay chuyên dụng và sát trùng bằng cồn hoặc dung dịch Omnicide kết hợp Gel bôi trơn; hạn chế tối đa can thiệp móc thai thô bạo gây rách niêm mạc tử cung; kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng tinh dịch và vô trùng hoàn toàn dụng cụ thụ tinh nhân tạo.
  3. Can thiệp dự phòng sau sinh: Tiêm Oxytocin (2 - 4 ml/con) ngay sau khi nái đẻ xong để kích thích dạ con co bóp tống hết nhau thai và sản dịch; tiêm 1 mũi kháng sinh kháng viêm dự phòng kết hợp các loại thuốc trợ sức, trợ lực (Vitamin B1, B-complex, Gluconat canxi, Strychnine). Bấm nanh lợn con ngay sau khi sinh để tránh gây tổn thương xây xát đầu vú nái mẹ.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp số liệu thực nghiệm lâm sàng trực tiếp tại một cơ sở chăn nuôi công nghiệp cụ thể ở vùng bán sơn địa Hà Nội, làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý dịch bệnh sinh sản tại địa phương.
  • Đưa ra quy trình điều trị kết hợp giữa kháng sinh toàn thân hiện đại và biện pháp thụt rửa - bơm thuốc tại chỗ, giúp giảm thiểu nguy cơ nái bị loại thải do vô sinh, mất sữa hoặc nhiễm trùng huyết kế phát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng được tiến hành trong phạm vi thời gian thực tập 3 tháng tại cơ sở (tháng 2/2016 đến tháng 4/2016) trên một quy mô trang trại đơn lẻ (Trại Hải Hiếu, Sơn Tây, Hà Nội).
    • Dung lượng mẫu thử nghiệm phác đồ kháng sinh còn giới hạn (15 cá thể nái mắc bệnh được theo dõi điều trị trực tiếp: 8 con thuộc Phác đồ I và 7 con thuộc Phác đồ II).
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào chẩn đoán lâm sàng và hiệu quả điều trị thực địa, chưa thực hiện nuôi cấy phân lập chuyên sâu và làm kháng sinh đồ định lượng cho từng chủng vi khuẩn gây bệnh trong dịch viêm tại phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô khảo sát dịch tễ trên nhiều cơ sở chăn nuôi nái ngoại với các phương thức chuồng trại khác nhau tại khu vực đồng bằng và trung du Bắc Bộ.
    • Lấy mẫu dịch viêm xét nghiệm vi sinh vật học, xác định độ nhạy cảm của các chủng E. coli, Streptococcus, Staphylococcus đối với các nhóm kháng sinh thế hệ mới.
    • Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu sinh sản dài hạn của nái sau điều trị khỏi ở các lứa đẻ tiếp theo (số con sơ sinh còn sống/lứa, khối lượng cai sữa, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên đại học, học viên cao học chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y, cũng như đội ngũ kỹ thuật viên quản lý trại lợn nái sinh sản:

  • Tài liệu học tập và nghiên cứu: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về điều tra dịch tễ học thú y, phương pháp chẩn đoán lâm sàng bệnh đường sinh sản và các công thức xử lý số liệu thống kê sinh học trong chăn nuôi.
  • Tài liệu ứng dụng thực hành:
    • Bảng chỉ tiêu phân biệt lâm sàng các thể viêm tử cung (viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc tử cung) giúp kỹ thuật viên trang trại chẩn đoán nhanh tại chuồng nuôi mà không cần thiết bị phức tạp.
    • Chi tiết quy trình vệ sinh tiêu độc chuồng trại theo tuần (Bảng 4.1) và lịch trình tiêm phòng vắc xin cụ thể cho từng đối tượng lợn nái, lợn đực, lợn hậu bị và lợn con (Bảng 4.2).
    • Hướng dẫn định lượng kỹ thuật thụt rửa tử cung bằng Biocid-30 / Omnicide kết hợp các phác đồ tiêm bắp kháng sinh Cefquinom, Tilmicosin, Penicillin + Streptomycin an toàn cho nái đang nuôi con.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình thụt rửa tử cung và điều trị cục bộ cho lợn nái mắc bệnh tại trại Hải Hiếu được thực hiện như thế nào?

Thụt rửa tử cung sử dụng dung dịch sát trùng Biocid-30 pha với tỷ lệ 1/2000 (1 ml Biocid-30 pha trong 2.000 ml nước sạch) hoặc dung dịch Omnicide (1 ml pha với 100 ml nước sạch). Thụt với lượng từ 1.000 - 2.500 ml dung dịch đã pha cho mỗi cá thể nái, chờ khoảng 30 phút để dung dịch và toàn bộ dịch viêm trong xoang tử cung thoát hết ra ngoài. Sau đó, tiến hành bơm trực tiếp hỗn dịch kháng sinh gồm 1 triệu UI Penicillin G + 1 g Streptomycin sulfate hòa tan trong 50 ml nước cất vào lòng tử cung. Lưu ý: trường hợp nái bị viêm nặng có xuất huyết, dịch rỉ viêm lẫn máu đỏ tươi thì không được thụt rửa áp lực để tránh nguy cơ viêm ngược dòng làm tắc ống dẫn trứng; trong trường hợp này ưu tiên tiêm Oxytocin hoặc PG-F2α (Lutalyse) để tăng co bóp tự nhiên đẩy dịch ra ngoài.

2. Định mức thức ăn và chế độ dinh dưỡng cho lợn nái mang thai tại trại được quy định như thế nào theo từng giai đoạn?

Đàn nái mang thai được phân chia khẩu phần ăn theo tuần tuổi thai bằng các dòng thức ăn chuyên dụng:

  • Từ tuần chửa 1 đến tuần chửa 12: Sử dụng thức ăn hỗn hợp mã hiệu 566SF, định mức 2 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
  • Từ tuần chửa 13 đến tuần chửa 14: Sử dụng thức ăn mã hiệu 566SF, nâng định mức lên 3 - 3,5 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
  • Từ tuần chửa 15 trở đi (giai đoạn chuẩn bị đẻ): Chuyển sang sử dụng thức ăn mã hiệu 567SF, định mức duy trì 3 - 3,5 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày. Trước ngày dự kiến đẻ 3 ngày, lượng thức ăn được chủ động giảm xuống còn 0,5 kg/con/bữa để chuẩn bị sinh sản.

3. Làm thế nào để phân biệt triệu chứng lâm sàng giữa 3 thể viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung?

Phân biệt dựa trên 5 chỉ tiêu lâm sàng chính:

  • Thân nhiệt: Thể viêm nội mạc chỉ gây sốt nhẹ; thể viêm cơ gây sốt cao; thể viêm tương mạc gây sốt rất cao kèm theo ủ rũ nặng.
  • Màu sắc dịch rỉ viêm: Viêm nội mạc có dịch màu trắng hoặc trắng xám; viêm cơ có dịch màu hồng hoặc nâu đỏ lợn cợn mủ; viêm tương mạc dịch chuyển sang màu nâu rỉ sắt đặc trưng.
  • Mùi của dịch tiết: Viêm nội mạc có mùi tanh nhẹ; viêm cơ có mùi tanh thối do tổ chức hoại tử; viêm tương mạc có mùi thối khắm nặng.
  • Mức độ phản xạ đau: Viêm nội mạc biểu hiện đau nhẹ khi thăm khám; viêm cơ đau rõ rệt, nái cong lưng rặn liên tục; viêm tương mạc có phản ứng đau dữ dội khi chạm vào thành tử cung qua trực tràng.
  • Trạng thái ăn uống: Viêm nội mạc nái bỏ ăn một phần; hai thể viêm cơ và viêm tương mạc nái bỏ ăn hoàn toàn.

4. Hai phác đồ kháng sinh toàn thân được thử nghiệm điều trị trên đàn lợn nái của đề tài gồm những thành phần và liều lượng gì?

Nghiên cứu thử nghiệm 2 phác đồ điều trị tiêm bắp kết hợp thụt kháng sinh:

  • Phác đồ I: Tiêm bắp kháng sinh Cefquinom 150 (Cefquinom sulfate) với liều 1 ml/5 - 7 kg thể trọng/ngày, kết hợp thụt 1 triệu UI Penicillin + 1 g Streptomycin, liệu trình 1 lần/ngày.
  • Phác đồ II: Tiêm bắp kháng sinh Cosin 30% LA (Tilmicosin) với liều 1 ml/25 - 30 kg thể trọng/ngày, kết hợp thụt 1 triệu UI Penicillin + 1 g Streptomycin, liệu trình 1 lần/ngày. Cả hai phác đồ đều kết hợp tiêm bổ trợ thuốc hạ sốt, thuốc trợ sức (Vitamin B1, B12, C) và thuốc kích thích co bóp dạ con.

5. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái sinh sản tại trại Hải Hiếu bao gồm các loại bệnh nào và thời điểm tiêm ra sao?

Quy trình tiêm phòng vắc xin cho đàn nái sinh sản tại trại gồm 6 loại bệnh chính:

  • Circo (Pigvac Circo): Tiêm bắp vào tuần thứ 11 sau phối (mũi 1) và tuần thứ 14 sau phối (mũi 2).
  • Dịch tả lợn (SFV): Tiêm bắp vào tuần thứ 10 sau phối giống.
  • Tai xanh (PRRS): Tiêm định kỳ vào ngày 15 của các tháng 3, 6, 9 và 12 hàng năm.
  • Lở mồm long móng (FMD): Tiêm bắp vào tuần thứ 12 sau phối giống.
  • Giả dại (AD): Tiêm bắp vào tuần thứ 12 sau phối giống.
  • Hội chứng khô thai do Parvovirus (Parvo): Tiêm bắp sau khi đẻ 15 ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Văn Hoàng đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý kỹ thuật, công tác thú y và tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại Hải Hiếu (Sơn Tây, Hà Nội). Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống triệu chứng phân loại các thể viêm tử cung và xây dựng thành công quy trình điều trị kết hợp giữa kháng sinh toàn thân (Cefquinom 150, Cosin 30% LA) với can thiệp thụt rửa sát trùng cục bộ. Các quy trình kỹ thuật về vệ sinh tiêu độc chuồng trại, chăm sóc nái mang thai theo tuần tuổi và biểu lịch tiêm phòng vắc xin 100% được tổng kết chi tiết, đóng góp tư liệu thực tiễn có giá trị cao cho công tác chăn nuôi lợn nái sinh sản quy mô công nghiệp.