Mở đầu Giới thiệu lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài. Từ đó xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Sau đó, trình bày bố cục sơ lược của đề tải nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan Mô tả về tong quan về các tài liệu nghiên cứu có liên quan trong nước và ở nước ngoài liên quan đến các nhân t6 ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên.
Mô tả tổng quan về chuỗi cửa hàng tiện lợi Cirele K cùng với địa bàn tiến hành nghiên cứu. Cuối chương là kết luận nhằm làm sáng tỏ nghiên cứu hiện nay của tác giả. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày chỉ tiết những cơ sở lý luận liên quan đến vẫn đề nghiên cứu, những khái niệm, cơ sở lý thuyết, các mô hình nghiên cứu liên quan mà khóa luận đang sử dụng và trình bày sơ lược kết quả nghiên cứu của nó. Đồng thời đề ra mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả.
Cuối cùng là trình bày về phương pháp nghiên cứu đã sử dụng gồm phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu, phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu như thống kê mô tả (để mô tả đặc trưng của mẫu nghiên cứu), kiểm định mô hình đo lường mô hình cấu trúc bằng phần mềm Smart-PLS 3.3 để đánh giá cau trúc SEM của mô hình tổng thé. Cuối cùng đưa ra đề xuất nhằm gia tăng sự hài lòng và giảm thiểu ý định nghỉ việc trong tổ chức. Chương 4: Kết quả và thảo luận Đây là chương trọng tâm nhất của khóa luận nội dung chương này nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện nghiên cứu dé đạt được mục tiêu nghiên cứu ban đầu. Cuối cùng là những phân tích, thảo luận các kết quả đạt được về mặt lý luận cũng như thực tiễn.
Chương 5: Kết luận và đề nghị Nội dung chương này sẽ tổng quan ngắn gọn nội dung nghiên cứu, những nhận xét về kết quả nghiên cứu. Đồng thời nêu lên những mặt hạn chế của dé tài và đề xuất các hướng nghiên cứu tiép theo của vân đê nghiên cứu. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Tong quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2.
Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Trần Thế Nam, Nguyễn Ngọc Hạnh và Phạm Thị Tuyết Nhung (2020) về Ảnh hưởng của sự hài lòng trong công việc, căng thắng trong công việc và sự hỗ trợ của tô chức đến ý định nghỉ việc của nhân viên. Bằng phương pháp xử lý dữ liệu qua mô hình cau trúc tuyến tính SEM trên Smart-PLS nghiên cứu nay đã chứng minh sự tác động của ba biến độc lập: sự hài long trong công việc, căng thang trong công việc, sự hỗ trợ của tô chức đến ý định nghỉ việc của nhân viên. Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rang sự hài lòng trong công việc, sự hỗ trợ của tổ chức làm giảm đi ý định nghỉ việc của nhân viên, trong khi căng thang trong công việc lại làm gia tăng ý định nghỉ việc của người lao động. Ngoài ra, sự hỗ trợ của tổ chức đã tác động tích cực đến sự hài lòng trong công việc và giảm bớt căng thắng trong công việc.
Với những giả thuyết được ủng hộ, nghiên cứu này đã góp phần củng có cho lý thuyết trao đối xã hội mô hình nguồn lực và yêu cầu của công việc. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tuấn, Nguyễn Thị Lộc (2016) về Các yếu tố tác động đến ý định nghỉ việc của lao động phố thông trong các doanh nghiệp may trường hợp các Doanh nghiệp khu công nghiệp Bàu Xéo- Đồng Nai chỉ ra rằng: sự căng thắng trong công việc, sự gan kết trong tô chức và sự hài lòng trong công việc là 3 nhân tố tác động trực tiếp đến ý định nghỉ việc của lao động. Kết quả nghiên cứu cũng đã chứng tỏ sự căng thăng là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến ý định nghỉ việc, bên cạnh đó nghiên cứu đã khang định mức độ hài lòng trong công việc cao, mức độ gắn kết với tổ chức cao dẫn đến ý định nghỉ việc thấp. Ngoài ra, nghiên cứu còn phân tích các yếu tố định tính tác động đến ý định nghỉ việc của người lao động từ đó đề xuất các kiến nghị, bô sung vào xây dựng các chính sách giữ chân nguôn nhân lực.
Nghiên cứu của Huỳnh Thị Thu Sương và Lê Thiện Tâm (2019) về Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên tại bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh (HCM Post) bằng kỹ thuật đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy từ đữ liệu sơ cấp và xử lý trên cơ mẫu hợp lệ là 400 phiếu khảo sát thu về. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố gồm: Thu nhập; Điều kiện làm việc; Áp lực công việc; Hành vi lãnh đạo; Hấp lực bên ngoài; Đào tạo và phát triển đều có ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên tại HCM Post. Trong đó, yêu tố thu nhập, điều kiện làm việc, và căng thang trong công việc có tác động nhiều nhất đến ý định nghỉ việc theo sau đó là yếu tô hành vi lãnh đạo, và nhân tố lôi kéo. Ngoài ra nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tô ảnh hưởng này giải thích được 70.6% sự biến động của biến phụ thuộc ý định nghỉ việc của nhân viên tại bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh từ đó đưa ra hàm ý quản trị nhằm hoàn thiện chính sách phát triển nhân sự, chế độ lương, thưởng, đãi ngộ cho nhân viên.
Nghiên cứu của Vũ Việt Hang và Nguyễn Quang Thông (2018) về Các yếu tô tác động đến sự hài lòng trong công việc và mối quan hệ giữa ba yếu tố Hài lòng công việc - Cam kết tổ chức - Ý định nghỉ việc của các kỹ thuật viên trong ngành dịch vụ hạ tầng công nghệ thông tin. Nghiên cứu được thực hiện thông qua mô hình lý thuyết SEM bằng phần mềm SPSS và AMOS đồng phiên bản 20. Xác định 6 yếu tố ảnh hưởng đến Hài lòng công việc, theo mức độ yếu dần: (1) Chi trả và phúc lợi, (2) Đào tạo và thăng tiến, (3) Căng thang công việc, (4) Điều kiện làm việc, (5) Bản chất công việc, (6) Sự hỗ trợ của cấp trên. Từ đó, rút ra một số hàm ý quản tri có giá trị tham khảo cho các doanh nghiệp ngành dịch vụ hạ tầng công nghệ thông tin tại Thành phố Hồ Chí Minh, dé tìm được các giải pháp tăng sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức của nhân viên khối kỹ thuật, từ đó giảm thiểu tình trạng nghỉ việc, én định nhân sự, tăng sức cạnh tranh.
Nghiên cứu của Huỳnh Thị Thu Sương cùng với các cộng sự (2021) về Ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc, ý định nghỉ việc và sự hài lòng với công việc đến sự cam kết và lòng trung thành của nhân viên ngành bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã sử dụng mô hình cau trúc dé kiểm định các giả thuyết nghiên cứu bằng việc phân tích dữ liệu sơ cấp thu về từ khảo sát 286 nhân viên làm việc trong lĩnh vực bán lẻ tại TPHCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố “Trí tuệ cảm xúc” không có tác động đến ý định nghỉ việc nhưng nhân tổ nay đã giải thích được 1/3 giá trị biến thiên của nhân tố phụ thuộc “sự hài lòng với công việc” và khẳng định trí tuệ cảm xúc có quan hệ chặt chẽ đến tâm lý và hành vi của nhân viên trong doanh nghiệp ngành bán lẻ. Tông quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới Nghiên cứu của Mobley (1977) về Các mối liên hệ trung gian trong mối quan hệ giữa sự hài lòng trong công việc và sự luân chuyển của nhân viên.
Mobley được biết đến là người tiên phong đưa ra mô hình về quy trình nghỉ việc của nhân viên. Mặc dù sau này nghiên cứu có nhiều tranh cãi nhưng ai cũng thừa nhận sự đóng góp to lớn của ông cho các nghiên cứu sau về ý định nghỉ việc sau nay. Nghiên cứu của Firth và cộng sự (2004) với nhan đề Lam thé nào dé các nhà quản lý có thể giảm bớt ý định nghỉ việc của nhân viên. Thông qua kết quả thu thập được từ 173 nhân viên bán hàng cửa hàng bán lẻ hoàn thành bảng câu hỏi.
Kết quả nghiên cứu cho thấy những tác nhân gây căng thắng trong công việc và ý định nghỉ việc của họ bao gồm các yếu tô như sau: cam kết với tổ chức mà họ đã làm việc, sự hài lòng trong công việc, căng thắng, sự hỗ trợ của người giám sát, vị trí kiểm soát, lòng tự trọng, nhận thức những tác nhân gây căng thăng công việc. Qua quá trình nghiên cứu cho thấy phần lớn các giả thuyết được ủng hộ, với các biến được đưa vào chiếm 52% phương sai về ý định bỏ việc. Kết quả nghiên cứu thu được yếu tố tác động cao nhất đến ý định nghỉ việc của nhân viên bán lẻ là yếu tố gây căng thang trong công việc. Và các yêu tô sự hỗ trợ về mặt tỉnh thần từ người giám sát và lòng tự trọng làm trung gian tác động của các yếu tố gây căng thang lên phản ứng căng thang, sự hài lòng với công việc, cam kết với t6 chức và ý định nghỉ việc.
Nghiên cứu của Chun-Chang Lee và cộng sự (2012) về Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết của nhân viên khách sạn tại Đài Loan. Thông qua 400 bảng câu hỏi được phát cho nhân viên khách sạn. Kết quả thực nghiệm cho thấy (1) mối quan hệ đồng nghiệp giữa nhân viên khách sạn và mức độ hài lòng về môi trường làm việc của họ có tác động tích cực đáng kế đến sự hai lòng trong công việc; (2) mức độ cam kết tổ chức giữa các nhân viên khách sạn có ảnh hưởng tiêu cực đáng ké đến ý định nghỉ việc; (3) ảnh hưởng trực tiếp của sự hài lòng trong công việc của nhân viên và mức lương đến ý định nghỉ việc chưa đạt mức đáng kê. Tuy nhiên, hai yếu tố này có tác động tiêu cực gián tiêp đên ý định nghỉ việc của nhân viên.
Nghiên cứu của Yoon Jik Cho và Gregory B. Lewis về Ý định nghỉ việc và hành vi nghỉ việc: Ý nghĩa đối với việc giữ chân các nhân viên liên bang (2011) trước thực trạng thôi việc của nhân viên chưa đủ tuổi nghỉ hưu ở khu Liên bang Hoa Ki liên tục tăng cao.