Tổng quan luận án
Hoạt động cung ứng vốn tín dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) luôn đối mặt với rào cản bất cân xứng thông tin, dẫn tới nguy cơ lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Thực trạng tại tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam năm 2019 cho thấy, trong số 6.202 DNNVV đang hoạt động, có trên 30% doanh nghiệp thiếu vốn trầm trọng nhưng không thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức từ các ngân hàng thương mại (NHTM), tỷ lệ tiếp cận vốn thành công của khối này duy trì dưới 30%. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc các DNNVV không đáp ứng được yêu cầu về thông tin cứng (thiếu báo cáo tài chính kiểm toán, tài sản đảm bảo yếu, hiệu quả tài chính thấp). Đồng thời, các yếu tố thông tin mềm (niềm tin vào năng lực và đạo đức của chủ doanh nghiệp, mạng lưới quan hệ xã hội của doanh nhân) dù được cán bộ tín dụng xem xét thực tế nhưng chưa được lượng hóa và thể chế hóa thỏa đáng trong chính sách tín dụng nội bộ.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay đối với khách hàng DNNVV tại các NHTM khu vực tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Xác định các nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định cho vay của NHTM đối với khách hàng DNNVV thông qua việc kiểm định mối quan hệ giữa thông tin cứng, thông tin mềm và quyết định phê duyệt khoản vay.
- Đo lường và so sánh mức độ ảnh hưởng của hai nhóm thông tin cứng và thông tin mềm trong việc ra quyết định cho vay của NHTM.
- Đề xuất các khuyến nghị và giải pháp khả thi đối với hội sở chính NHTM, chi nhánh ngân hàng, DNNVV và các cơ quan quản lý nhằm khơi thông nguồn vốn tín dụng trên địa bàn.
Luận án tập trung giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu:
- Ngân hàng thương mại tiểu vùng Tây Bắc sử dụng những loại thông tin nào thu thập từ doanh nghiệp trong quy trình ra quyết định cho vay đối với DNNVV?
- Trong các nhóm thông tin được thu thập, loại thông tin nào đóng vai trò quan trọng hơn đối với quyết định cấp tín dụng cho DNNVV tiểu vùng Tây Bắc?
- NHTM, DNNVV và các cơ quan quản lý liên quan cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho các DNNVV tại địa bàn nghiên cứu?
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay đối với khách hàng DNNVV dưới góc độ quản trị rủi ro của NHTM. Về phạm vi không gian, luận án khảo sát tại 04 tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam theo Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày 08/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu. Về phạm vi thời gian, dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2013 - 2018; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các đợt khảo sát cán bộ tín dụng từ tháng 3 đến tháng 12 năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế cho thấy sự tồn tại của hai luồng quan điểm đối lập về vai trò của thông tin trong quyết định tín dụng:
Luồng quan điểm thứ nhất khẳng định thông tin cứng giữ vai trò chi phối. Stein (2002) chỉ ra rằng các ngân hàng quy mô lớn với cấu trúc thứ bậc phân cấp phụ thuộc vào thông tin cứng do đặc tính dễ mã hóa và truyền tải qua khoảng cách vật lý. Berger và Black (2011) nhận định các ngân hàng lớn có lợi thế so sánh trong công nghệ cho vay dựa trên báo cáo tài chính (FSL), cho vay dựa trên tài sản (ABL) và chấm điểm tín dụng (SBCS). Liberti và Mian (2009) chứng minh khoảng cách phân cấp càng lớn thì ngân hàng càng ưu tiên thông tin định lượng. Petersen và Rajan (2002) cùng các khảo sát tài chính doanh nghiệp nhỏ (SSBF 1998, 2006) tại Hoa Kỳ ghi nhận trên 60% doanh số cho vay và 90% quyết định phê duyệt của các ngân hàng lớn đều dựa trên thông tin cứng, đặc biệt là báo cáo tài chính được kiểm toán và tài sản thế chấp.
Luồng quan điểm thứ hai nhấn mạnh vai trò quyết định của thông tin mềm, đặc biệt đối với khách hàng quy mô nhỏ. Các nghiên cứu của Sharpe (1990), Petersen và Rajan (1994, 1995, 2002), Berger và Udell (1995), Degryse và van Cayseele (2000), Degryse và Ongena (2005) khẳng định cho vay mối quan hệ (RELATE) dựa trên thông tin mềm giúp giảm thiểu bất cân xứng thông tin khi doanh nghiệp thiếu số liệu kế toán minh bạch. Brown, Schaller, Westerfeld và Heusler (2012) khảo sát 6.669 lượt đánh giá tín dụng cho thấy quyết định cho vay phụ thuộc lớn vào việc duy trì mối quan hệ và sản xuất thông tin mềm của nhân viên tín dụng. Iyer, Khwaja, Luttmer và Shue (2015) cung cấp bằng chứng cho thấy thông tin mềm mang tính quyết định đối với người vay chất lượng thấp. Granovetter (1985), Ferrary (2003), Uzzi và Lancaster (2003), Freedman và Jin (2010), Lin, Viswanathan và Bohhala (2013), Moro và Fink (2012) chứng minh vốn xã hội, niềm tin và sự tương tác cá nhân hỗ trợ tích cực cho việc phân bổ tín dụng.
Về vai trò của nhân viên tín dụng, Herpfer (2016), Liberti, Mosk và Ongena (2013), Berg, Puri và Rocholl (2016) chứng minh nhân viên tín dụng có thẩm quyền thu thập thông tin mềm và có khả năng can thiệp vào điểm số phê duyệt. Ngược lại, Gropp, Gruendl và Guettler (2012), Puri, Rocholl và Steffen (2011) cho rằng quyền phán xét cá nhân của nhân viên tín dụng không làm thay đổi chất lượng danh mục cho vay so với phương pháp chấm điểm tín dụng tự động.
Trên cơ sở đó, luận án xác định 04 khoảng trống nghiên cứu cụ thể:
- Sự thiếu thống nhất trong y văn quốc tế và thực tiễn Việt Nam về vai trò tương đối giữa thông tin cứng và thông tin mềm đối với quyết định cho vay DNNVV trong bối cảnh thị trường mới nổi.
- Sự cần thiết của việc đo lường định lượng vai trò đánh giá chủ quan, cảm tính của cán bộ tín dụng đối với xác suất nhận được vốn vay của DNNVV.
- Sự thiếu vắng các kiểm định thực nghiệm về ảnh hưởng của vốn xã hội, niềm tin vào doanh nhân và vị thế ngân hàng cho vay trong quy trình cấp tín dụng.
- Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện hệ thống nhân tố tác động đến quyết định cho vay DNNVV tại địa bàn đặc thù 04 tỉnh tiểu vùng Tây Bắc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống các lý thuyết kinh tế và quản trị ngân hàng:
- Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) cùng hai hệ quả là lựa chọn đối nghịch (Adverse Selection) của Stiglitz và Weiss (1981) và rủi ro đạo đức (Moral Hazard) trong hoạt động tín dụng.
- Lý thuyết phán xét và cảm nhận trong ra quyết định của Tversky và Kahneman (1974), giải thích các sai lệch nhận thức và phán đoán chủ quan của nhân viên tín dụng khi xử lý thông tin định tính.
- Lý thuyết vốn xã hội (Social Capital) của Granovetter (1985) và Ferrary (2003), luận giải sự gắn kết giữa mạng lưới quan hệ xã hội của doanh nghiệp với khả năng tiếp cận nguồn lực tài chính.
- Các mô hình ứng dụng trong quản trị tín dụng ngân hàng: Mô hình 6C's, mô hình xếp hạng tín nhiệm nội bộ theo Quyết định số 1253/QĐ-NHNN và Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, cùng 5 công nghệ cho vay chính (FSL, ABL, SBCS, RELATE, JUDGE).
Quy trình nghiên cứu áp dụng quy trình phát triển thang đo của Churchill (1979), phối hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:
| Giai đoạn |
Phương pháp và kỹ thuật |
Quy mô mẫu và đối tượng |
Thời gian và địa bàn |
| Định tính sơ bộ |
Thảo luận nhóm bán cấu trúc và phỏng vấn sâu |
10 cán bộ tín dụng, 02 lãnh đạo phê duyệt, 08 trưởng phòng tín dụng |
Tháng 01/2017 tại TP. Sơn La |
| Định lượng sơ bộ |
Khảo sát trực tiếp, kiểm định Cronbach's Alpha và EFA |
100 cán bộ tín dụng |
Tháng 03/2017 tại tỉnh Sơn La |
| Định lượng chính thức |
Bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa, hồi quy Binary Logistic |
570 phiếu phát ra, thu về 355 phiếu hợp lệ |
Tháng 05/2017 - 08/2017 tại 04 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình |
Phương pháp nghiên cứu định tính giúp sàng lọc từ 15 nhóm nhân tố ban đầu xuống 08 nhóm nhân tố với 52 biến quan sát. Nghiên cứu định lượng sử dụng phần mềm SPSS và Excel để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett's Test), phân tích hệ số tương quan Pearson và phân tích hồi quy nhị phân Binary Logistic nhằm lượng hóa tác động của các nhân tố đến biến phụ thuộc nhận hai giá trị (0: từ chối cho vay, 1: chấp thuận cho vay). Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng giai đoạn 2013 - 2018 của các chi nhánh NHTM và Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN ÁN
Chương 1 thiết lập tổng thể cấu trúc nghiên cứu thông qua việc phân tích tính cấp thiết của đề tài từ khoảng trống lý luận và thực tiễn hoạt động tín dụng tại tiểu vùng Tây Bắc. Tác giả phân loại rõ hai nhóm dữ liệu: thông tin cứng (số liệu kế toán, chỉ số tài chính, giá trị tài sản thế chấp) và thông tin mềm (uy tín, đạo đức doanh nhân, mạng lưới liên kết xã hội). Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 03 mục tiêu cụ thể, 03 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát tại 04 tỉnh miền núi phía Bắc, đồng thời phác thảo tiến trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV, các rào cản tài chính của khu vực này theo các báo cáo của World Bank, IFC và Dalberg (2008). Tác giả làm rõ cơ chế phát sinh bất cân xứng thông tin, lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức trong thị trường tín dụng. Đồng thời, chương này tích hợp lý thuyết vốn xã hội và lý thuyết phán xét chủ quan của Tversky và Kahneman (1974) vào quy trình thẩm định. Tác giả phân tích các công nghệ cấp tín dụng: cho vay dựa trên báo cáo tài chính (FSL), cho vay dựa trên tài sản (ABL), chấm điểm tín dụng (SBCS), cho vay mối quan hệ (RELATE) và cho vay dựa trên phán quyết của nhân viên (JUDGE), từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 08 nhóm nhân tố tác động đến quyết định tín dụng.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu theo quy trình của Churchill (1979). Thông qua phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm với cán bộ ngân hàng tại Sơn La, tác giả hiệu chỉnh thang đo từ 15 nhóm nhân tố ban đầu thành 08 nhóm nhân tố với 52 biến quan sát. Quy trình khảo sát định lượng sơ bộ với 100 cán bộ tín dụng giúp loại bỏ các biến không đạt độ tin cậy. Chương này chuẩn hóa quy trình điều tra chính thức với 570 phiếu khảo sát gửi tới cán bộ tín dụng tại 04 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, xác lập quy trình xử lý dữ liệu thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy Binary Logistic.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng DNNVV tại tiểu vùng Tây Bắc giai đoạn 2013 - 2018 và phân tích bộ dữ liệu sơ cấp gồm 355 phiếu khảo sát hợp lệ. Về mặt thực trạng, dư nợ cho vay DNNVV chiếm tỷ trọng khiêm tốn, phần lớn doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng và thương mại với năng lực tài chính yếu. Kết quả phân tích định lượng sau kiểm định EFA đã rút trích các nhóm nhân tố tác động then chốt. Kết quả phân tích hồi quy nhị phân Binary Logistic (qua hai lần chạy mô hình) được tổng hợp cụ thể như sau:
| Nhóm nhân tố |
Tác động tương quan |
Mức ý nghĩa thống kê |
Mức độ ảnh hưởng đến quyết định cho vay |
| Thông tin tài chính doanh nghiệp |
Dương (+) |
Có ý nghĩa thống kê |
Quan trọng cao |
| Tài sản thế chấp (TSĐB) |
Dương (+) |
Có ý nghĩa thống kê |
Quan trọng nhất (chi phối) |
| Lịch sử tín dụng của khách hàng |
Dương (+) |
Có ý nghĩa thống kê |
Quan trọng cao |
| Năng lực của chủ doanh nghiệp |
Dương (+) |
Có ý nghĩa thống kê |
Quan trọng trung bình |
| Đạo đức của chủ doanh nghiệp |
Dương (+) |
Có ý nghĩa thống kê |
Quan trọng trung bình |
| Vốn xã hội (Mạng lưới quan hệ) |
Dương (+) |
Có ý nghĩa thống kê |
Quan trọng thứ yếu |
| Mối quan hệ với ngân hàng cho vay |
Dương (+) |
Có ý nghĩa thống kê |
Quan trọng trung bình |
Kết quả thực nghiệm cho thấy tài sản thế chấp là nhân tố giữ vai trò quyết định cao nhất đến khả năng nhận được vốn vay. Phát hiện này đi ngược lại kỳ vọng giả thuyết ban đầu của tác giả về vai trò vượt trội của thông tin mềm (vốn xã hội), đồng thời phản ánh tính thận trọng cao của các NHTM tại khu vực Tây Bắc khi đối diện với mức độ bất cân xứng thông tin lớn.
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ
Chương 5 tiến hành so sánh đối chiếu kết quả nghiên cứu với các công trình trước đây. Kết quả luận án tương đồng với Berger và Udell (1995) khi khẳng định tài sản thế chấp là công cụ bảo đảm hàng đầu tại các nền kinh tế đang phát triển, nhưng trái ngược với kết luận của Iyer và cộng sự (2015) vốn đề cao vai trò của thông tin mềm đối với người vay chất lượng thấp. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Đối với Hội sở chính NHTM: Điều chỉnh quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ, tăng tỷ trọng đánh giá các chỉ tiêu thông tin mềm, giảm sự phụ thuộc cứng nhắc vào tài sản thế chấp.
- Đối với chi nhánh NHTM tiểu vùng Tây Bắc: Nâng cao năng lực thẩm định thông tin phi tài chính của cán bộ tín dụng, theo dõi sát dòng tiền luân chuyển thay vì chỉ quản lý tài sản bảo đảm.
- Đối với các DNNVV: Chuẩn hóa hệ thống sổ sách kế toán, minh bạch hóa báo cáo tài chính và chủ động tạo lập uy tín giao dịch với ngân hàng.
- Đối với các cơ quan quản lý: Đổi mới cơ chế quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV và triển khai mô hình cho vay theo chuỗi giá trị nông sản đặc thù tại vùng Tây Bắc.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt học thuật và lý luận, luận án đóng góp vào hệ thống lý thuyết quản trị tín dụng ngân hàng qua 03 khía cạnh:
- Tích hợp thành công lý thuyết vốn xã hội và lý thuyết phán xét trong ra quyết định của Tversky và Kahneman (1974) vào mô hình đánh giá tín dụng DNNVV, bổ sung các biến số về niềm tin, mạng lưới quan hệ và cảm nhận đạo đức vốn thường bị bỏ qua trong các mô hình định lượng truyền thống.
- Làm sáng tỏ mối quan hệ tương quan giữa thông tin cứng và thông tin mềm trong điều kiện thị trường tín dụng tiểu vùng miền núi. Luận án chứng minh thực nghiệm rằng dù thông tin mềm có tác động cùng chiều (+), nhưng thông tin cứng—đặc biệt là tài sản thế chấp—vẫn giữ vai trò chi phối tuyệt đối đến quyết định cấp tín dụng.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động từ đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, đóng góp cơ sở dữ liệu khoa học cho lý thuyết trung gian tài chính.
Về mặt thực tiễn, công trình mang lại các giá trị ứng dụng:
- Cung cấp căn cứ thực tế cho các NHTM trong việc tái cấu trúc hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, khắc phục khoảng cách giữa chính sách lý thuyết (quy định tỷ trọng thông tin mềm từ 50% - 70%) và thực tế triển khai (đòi hỏi tuyệt đối về tài sản thế chấp).
- Đề xuất các giải pháp khả thi giúp các DNNVV vùng Tây Bắc nhận diện đúng các tiêu chuẩn thẩm định của ngân hàng, từ đó có lộ trình hoàn thiện hồ sơ tài chính và năng lực quản trị.
- Cung cấp cơ sở khoa học để Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng, chính sách bảo lãnh tín dụng DNNVV và phát triển mô hình chuỗi liên kết kinh tế tại 04 tỉnh Tây Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án ghi nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu mới tập trung tại 04 tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu), chưa mở rộng ra toàn bộ các tỉnh thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập góc nhìn từ phía cán bộ tín dụng ngân hàng thương mại, chưa khảo sát đối ứng từ phía các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa để so sánh mức độ sai lệch kỳ vọng giữa hai bên.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang các tiểu vùng kinh tế khác, kết hợp mô hình phân tích dữ liệu bảng đối với chuỗi số liệu tài chính của doanh nghiệp và kiểm định sâu hơn tác động của công nghệ số hóa ngân hàng đối với việc xử lý thông tin mềm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về thông tin cứng, thông tin mềm và quy trình xây dựng thang đo, phân tích hồi quy Binary Logistic trong nghiên cứu tài chính vi mô.
- Ban điều hành và khối quản trị rủi ro tại các NHTM: Tham khảo biểu mẫu tiêu chí thẩm định phi tài chính và phương thức lượng hóa thông tin mềm trong xếp hạng tín dụng nội bộ.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp số liệu thực tế về rào cản tín dụng để thiết kế các chính sách bảo lãnh vốn và phát triển tín dụng chuỗi giá trị tại khu vực miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát dữ liệu thực tế tại những địa bàn nào và cỡ mẫu nghiên cứu định lượng chính thức là bao nhiêu?
Nghiên cứu khảo sát tại 04 tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc gồm Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu (theo Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày 08/7/2013). Cỡ mẫu khảo sát định lượng chính thức được phát ra là 570 phiếu cho các cán bộ tín dụng chuyên trách, thu về 355 phiếu khảo sát hợp lệ phục vụ cho các kiểm định thống kê và mô hình hồi quy.
2. Giữa thông tin cứng và thông tin mềm, loại thông tin nào quyết định việc phê duyệt khoản vay của DNNVV Tây Bắc?
Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic khẳng định thông tin cứng, cụ thể là tài sản thế chấp, đóng vai trò quyết định cao nhất đến khả năng nhận được vốn vay của DNNVV. Mặc dù các yếu tố thông tin mềm (vốn xã hội, niềm tin, đạo đức doanh nhân) có tác động cùng chiều (+), các NHTM vẫn ưu tiên giảm thiểu rủi ro tín dụng thông qua yêu cầu bảo đảm bằng tài sản.
3. Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn vay ngân hàng tại tiểu vùng Tây Bắc được ghi nhận trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Số liệu thực trạng trong luận án cho thấy trong tổng số 6.202 DNNVV tại tiểu vùng Tây Bắc năm 2019, có trên 30% doanh nghiệp thiếu vốn trầm trọng nhưng không thể tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng; tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận thành công nguồn vốn vay của các NHTM trên địa bàn đạt dưới 30%.
4. Mô hình kinh tế lượng nào được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay?
Luận án sử dụng mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic (chạy trên phần mềm SPSS) do biến phụ thuộc "quyết định cho vay" mang tính chất nhị phân, nhận giá trị bằng 1 nếu ngân hàng chấp thuận cho vay và nhận giá trị bằng 0 nếu ngân hàng từ chối cho vay.
5. Luận án đã tích hợp thêm những lý thuyết mới nào so với các nghiên cứu quản trị tín dụng truyền thống?
Bên cạnh các lý thuyết truyền thống về bất cân xứng thông tin, lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, luận án đã bổ sung hai nền tảng lý thuyết là Lý thuyết phán xét và cảm nhận trong ra quyết định của Tversky và Kahneman (1974) và Lý thuyết vốn xã hội của Granovetter (1985) cùng Ferrary (2003) nhằm giải thích các yếu tố thông tin mềm trong thẩm định tín dụng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Thu Hiền đã làm rõ hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho khách hàng DNNVV tại các NHTM khu vực tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam thông qua quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Kết quả nghiên cứu khẳng định tài sản thế chấp thuộc nhóm thông tin cứng vẫn là điều kiện tiên quyết, mang tính chi phối đối với việc phê duyệt khoản vay trong điều kiện bất cân xứng thông tin cao tại địa bàn miền núi. Công trình cung cấp các hàm ý thực tiễn quan trọng giúp các ngân hàng thương mại hoàn thiện chính sách xếp hạng tín dụng nội bộ, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.