phần mở đầu, kết luận, nội dung Luận văn đƣợc chia thành 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng ƣu đãi. Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng ƣu đãi tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hòa Bình. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ƣu đãi tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hòa Bình. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ƢU ĐÃI 1.
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ƢU ĐÃI 1. Khái niệm về tín dụng ƣu đãi Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các TCTD khác, với các nhà doanh nghiệp và cá nhân (bên đi vay), trong đó các TCTD chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho TCTD khi đến hạn thanh toán. Tín dụng vi mô có mối liên hệ mật thiết với phát triển sản xuất nhỏ, sản xuất nông nghiệp và giảm tỷ lệ nghèo đói. Việc cung cấp tài chính vi mô cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác thông qua hình thức tín dụng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với hình thức cấp phát, tài trợ và cho không.
Quá trình tập trung các nguồn vốn và chu chuyển qua hình thức tín dụng đã tạo đƣợc một khối lƣợng vốn gấp nhiều lần để hỗ trợ ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác, đồng thời thông qua việc cung cấp vốn tín dụng, giám sát quá trình sử dụng vốn sẽ giúp ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác biết cách làm ăn, quan tâm đến hiệu quả đồng vốn, làm quen với dịch vụ tài chính - ngân hàng và cơ chế thị trƣờng, tránh tình trạng ỷ lại thụ động, khơi dậy ý thức tự vƣợt khó vƣơn lên thoát nghèo, tiến tới l àm giàu. Chính vì vậy, chính sách tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác là công cụ quan trọng nhất để thực hiện chƣơng trình mục tiêu Quốc gia XĐGN, bảo đảm an sinh xã hội. Chính sách tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác là việc Nhà nƣớc tổ chức huy động các nguồn lực tài chính để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác nhằm tạo việc làm, cải thiện đời sống, hạn chế tình trạng đói, nghèo. Vì đây là một loại tín dụng mang tính chính sách nên Nhà nƣớc có chính sách ƣu đãi đối với ngƣời vay về cơ chế cho vay, lãi 9 suất cho vay, điều kiện và thủ tục vay vốn.
Nhƣ vậy tín dụng ưu đãi là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, ổn định xã hội. Đối tƣợng đƣợc hƣởng tín dụng ƣu đãi Đối tƣợng đƣợc hƣởng tín dụng ƣu đãi là hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác. Các đối tƣợng chính sách khác là các đối tƣợng chính sách theo quy định của cấp có thẩm quyền từng thời kỳ đƣợc thụ hƣởng tín dụng ƣu đãi nhƣ học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề; các đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài; các tổ chức kinh tế và hộ gia đình SXKD thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chƣơng trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa… 1. Đặc trƣng của tín dụng ƣu đãi Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu của tín dụng ƣu đãi là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ SXKD, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chƣơng trình mục tiêu XĐGN, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội.
Hai là, đối tƣợng vay vốn tín dụng ƣu đãi là ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ. Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác là nguồn vốn của Nhà nƣớc, tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nƣớc. Bốn là, ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác khi vay vốn đƣợc ƣu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (hầu hết các chƣơng trình cho vay không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ƣu đãi. Vai trò của tín dụng ƣu đãi Thứ nhất, tín dụng ƣu đãi là giải pháp thoát nghèo, đảm bảo an sinh xã hội: Tín dụng ƣu đãi cung cấp dịch vụ tài chính nhằm giúp ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác theo phƣơng châm “cho cần câu hơn cho xâu cá” để họ tiến hành hoạt động SXKD, đa dạng các khoản thu nhập ngoài sản xuất nông nghiệp, có các khoản thu nhập khác từ tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại, kinh doanh nhỏ.
Đồng thời, góp phần giúp ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách tránh, giảm rủi ro về kinh tế và cuộc sống, từ đó, tăng thu nhập hộ gia đình. Trong khi thu nhập không tự động tăng lên, nguồn vốn vay đáng tin cậy không cần tài sản thế chấp ban đầu là cơ sở nền tảng cho việc lên kế hoạch khởi động sản xuất, mở rộng kinh doanh, cộng thêm phối hợp với các ngành để hƣớng dẫn cách làm ăn, sử dụng đồng vốn vay hiệu quả, tiết kiệm. Tín dụng ƣu đãi giúp hộ nghèo và đối tƣợng chính sách khác tạo dựng tài sản, cải thiện môi trƣờng và đầu tƣ nhiều hơn cho giáo dục: Quy luật kinh tế chứng minh rằng khi đã có thu nhập thì con ngƣời sẽ nghĩ đến cách sử dụng thu nhập đó. Có nhiều hình thức sử dụng, tuy nhiên với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác tại Việt Nam đại đa số hƣớng đến tích lũy tài sản, tiết kiệm.
Ngoài ra, nếu đƣợc định hƣớng, họ có thể vay vốn để tái đầu tƣ mở rộng sản xuất, nhà xƣởng, thuê thêm nhân công tạo công ăn việc làm cho lao động tại địa phƣơng; mua đất đai, vật nuôi hoặc cải tạo nhà ở. Tín dụng ƣu đãi góp phần bình đẳng giới: Trong xã hội, ở đâu đó, nhất là khu vực nông thôn vẫn còn tồn tại tƣ tƣởng “trọng nam khinh nữ”. Ngƣời phụ nữ Việt Nam từ xƣa đến nay vẫn luôn là ngƣời chịu thƣơng, chịu khó, chăm chỉ làm ăn và tiết kiệm. Họ là ngƣời chịu nhiều thiệt thòi và dễ bị tổn thƣơng ngay tại gia đình mình.
Tiếp cận tín dụng ƣu đãi, phụ nữ sẽ đƣợc quản lý tiền, tiếp cận với tri thức dẫn tới nhiều lựa chọn hơn đã có thể khiến họ có quyền nhiều hơn trong các vấn đề của gia đình và xã hội. Khi đã có thu nhập hơn, có tài sản tích lũy cũng là khơi thông tƣ tƣởng, giúp họ hiểu đƣợc quyền của mình trong gia đình và cộng đồng xã hội. 11 Tín dụng ƣu đãi góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội: Hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi. Trong một nghiên cứu của WB công bố trên trang Global Findex - cơ sở dữ liệu tài chính toàn cầu, năm 2011 ở Việt Nam có khoảng 79% ngƣời dân không đƣợc tiếp cận với các dịch vụ tài chính chính thức.
Hầu hết họ không thể hoặc không đƣợc tiếp cận dịch vụ ngân hàng nhƣng họ có nhu cầu rất lớn về tiết kiệm và vay mƣợn. Nhiều khi để giải quyết nhu cầu tài chính của mình họ phải tự xoay xở từ nhiều nguồn vốn khác nhau. Trong phần lớn trƣờng hợp, nhiều ngƣời nghèo buộc phải vay nặng lãi với lãi suất cao hơn. Chính vì vậy, tín dụng ƣu đãi thông qua NHCSXH đến với ngƣời nghèo và đối tƣợng chính sách khác ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa đã mở ra cánh cửa thay đổi đời sống vật chất, tinh thần cho họ và đƣợc họ đánh giá cao.
Một tầng lớp không nhỏ khi đƣợc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, đồng nghĩa với việc hiệu quả xã hội đƣợc nâng lên. Thứ hai, tín dụng ƣu đãi góp phần vào sự phát triển kinh tế: Tín dụng ƣu đãi làm tăng hiệu quả kinh tế: Tín dụng ƣu đãi cho vay hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác để SXKD, cải thiện đời sống…Tín dụng ƣu đãi còn thực hiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình và thƣơng nhân hoạt động thƣơng mại tại vùng khó khăn. Thực tế, tại vùng nông thôn cũng nhƣ vùng khó khăn, kinh tế hộ gia đình chiếm đại đa số. Khi những hộ gia đình là hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác đã ý thức đƣợc việc cần vốn đầu tƣ phát triển kinh tế thì việc tín dụng ƣu đãi rất cần thiết đối với họ.
Gia đình là tế bào của xã hội, kinh tế hộ gia đình phát triển sẽ mang lại kinh tế xã hội phát triển. Do đó, giải quyết chính sách tín dụng đối với các đối tƣợng này góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội. Tín dụng ƣu đãi góp phần phát triển kinh tế khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; xây dựng nông thôn mới: Hiện nay, khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa tuy vẫn còn nhiều khó khăn trƣớc mắt nhƣng nhìn chung, khu vực này đã có nhiều chuyển biến rõ nét trong đời sống ngƣời dân đặc biệt ngƣời nghèo. Đƣợc 12 Đảng và Chính phủ đặc biệt quan tâm, có nhiều chính sách ƣu đãi cho khu vực này đặc biệt tín dụng ƣu đãi về tận thôn, bản, gắn bó với ngƣời dân nghèo trong phát triển kinh tế.
Tín dụng ƣu đãi góp phần khai thác tiềm năng đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên; góp phần tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho ngƣời nghèo lao động ở nông thôn. Thứ ba, tín dụng ƣu đãi góp phần ổn định chính trị đất nƣớc: Tín dụng ƣu đãi đƣợc thực hiện là một chính sách hợp ý Đảng, lòng dân, góp phần không nhỏ trong ổn định chính trị. Ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác vẫn là một tầng lớp chiếm đại đa số trong xã hội mà không đƣợc quan tâm thƣờng dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng. Do đó, tín dụng ƣu đãi đã góp phần giác ngộ tƣ tƣởng cho những ngƣời dễ bị tổn thƣơng trong xã hội.