Luận án Tiến sĩ về Kiểm tra Sức Chịu Đựng Rủi Ro Tín Dụng trong Giám Sát Ngân Hàng tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích kiểm tra sức chịu đựngrủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại việt nam, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

237
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

1.1. KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

1.1.1. Giám sát ngân hàng

1.1.2. Kiểm tra sức chịu đựng trong giám sát ngân hàng

1.1.3. Phân loại kiểm tra sức chịu đựng trong giám sát ngân hàng

1.1.4. Mục tiêu thực hiện kiểm tra sức chịu đựng trong giám sát ngân hàng

1.2. KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

1.2.1. Khái niệm kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng

1.2.2. Đặc điểm của kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng

1.2.3. Điều kiện thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng

1.3. KHUNG THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

1.3.1. Xây dựng kịch bản kinh tế vĩ mô

1.3.2. Đo lường tác động của các kịch bản tới rủi ro tín dụng

1.3.3. Đánh giá tác động tới ngân hàng. Phản ứng của cơ quan giám sát

2. CHƯƠNG 2: KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

2.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÁC QUỐC GIA NGHIÊN CỨU

2.2. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

2.2.1. Kinh nghiệm tại Châu Âu

2.2.2. Kinh nghiệm tại Anh

2.2.3. Kinh nghiệm tại một số quốc gia Châu Á

2.3. BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

2.3.1. Về thực hiện kiểm tra sức chịu đựng trong giám sát ngân hàng

2.3.2. Về thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

3.1. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI NHNN VIỆT NAM

3.1.1. Khái quát hệ thống ngân hàng Việt Nam

3.1.2. Khái quát hoạt động giám sát ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI NHNN VIỆT NAM

3.2.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô và rủi ro tín dụng ngân hàng tại Việt Nam

3.2.2. Thực trạng thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại NHNN Việt Nam

3.3. ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI NHNN VIỆT NAM

3.3.1. Kết quả đạt được

3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

4.1. MỤC TIÊU THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

4.2. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

4.2.1. Xây dựng kịch bản kinh tế vĩ mô

4.2.2. Đo lường tác động của các kịch bản vĩ mô tới rủi ro tín dụng

4.2.3. Đánh giá tác động. Phản ứng của cơ quan giám sát

4.3. NỘI DUNG THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

4.3.1. Xây dựng kịch bản kinh tế vĩ mô

4.3.2. Đo lường tác động của các kịch bản kinh tế vĩ mô tới rủi ro tín dụng

4.3.3. Đánh giá tác động. Phản ứng của cơ quan giám sát

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

5.1. ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

5.2. GIẢI PHÁP VỀ THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

5.2.1. Quy định về mục tiêu, vai trò và trách nhiệm thực hiện kiểm tra sức chịu đựng trong giám sát ngân hàng

5.2.2. Xây dựng kế hoạch thực hiện triển khai kiểm tra sức chịu đựng

5.2.3. Nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ thực hiện kiểm tra sức chịu đựng

5.2.4. Phát triển hệ thống kho dữ liệu tập trung để thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng

5.2.5. Phối hợp kiểm tra sức chịu đựng với các kỹ thuật giám sát khác

5.2.6. Phối hợp với các bộ phận, cơ quan khi thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng

5.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

5.3.1. Kiến nghị với các ngân hàng

5.3.2. Kiến nghị với các bên liên quan khác

5.4. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng

Kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng là một phần quan trọng trong hoạt động giám sát ngân hàng tại Việt Nam. Sức chịu đựng rủi ro được định nghĩa là khả năng của ngân hàng trong việc duy trì hoạt động bình thường khi đối mặt với các cú sốc tài chính. Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chính mà các ngân hàng phải đối mặt, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời và an toàn tài chính. Việc thực hiện kiểm tra sức chịu đựng giúp các cơ quan giám sát đánh giá được mức độ an toàn của các ngân hàng, từ đó đưa ra các khuyến nghị chính sách phù hợp. Theo Ủy ban Basel, việc áp dụng phương pháp kiểm tra sức chịu đựng là cần thiết để đảm bảo rằng các ngân hàng có đủ vốn để hấp thụ tổn thất trong các tình huống bất lợi. Điều này không chỉ giúp bảo vệ các ngân hàng mà còn góp phần ổn định hệ thống tài chính quốc gia.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng

Khái niệm kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng được hiểu là quá trình đánh giá khả năng của ngân hàng trong việc đối phó với các tình huống khủng hoảng. Giám sát ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng các ngân hàng có thể duy trì hoạt động và bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền. Việc thực hiện kiểm tra sức chịu đựng không chỉ giúp các ngân hàng nhận diện và quản lý rủi ro tín dụng mà còn tạo ra một môi trường tài chính ổn định hơn. Theo nghiên cứu của Borio và cộng sự (2012), kiểm tra sức chịu đựng cần tập trung vào các yếu tố vĩ mô và vi mô để đánh giá chính xác khả năng chống đỡ của hệ thống ngân hàng trước các cú sốc. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp hiện đại trong giám sát ngân hàng.

II. Thực trạng kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng tại ngân hàng nhà nước Việt Nam

Thực trạng kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho thấy nhiều tiến bộ nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Ngân hàng Việt Nam đã bắt đầu áp dụng phương pháp kiểm tra sức chịu đựng từ năm 2013, tuy nhiên, nội dung thực hiện vẫn còn ở giai đoạn đầu. Các ngân hàng thương mại vẫn gặp khó khăn trong việc xây dựng các kịch bản kinh tế vĩ mô để đánh giá tác động của rủi ro tín dụng. Theo báo cáo của NHNN, tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức cao, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình kiểm tra sức chịu đựng. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại trong kiểm tra sức chịu đựng sẽ giúp các ngân hàng có cái nhìn rõ hơn về tình hình tài chính và khả năng chống đỡ trước các cú sốc. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giám sát mà còn góp phần bảo vệ hệ thống tài chính quốc gia.

2.1. Bối cảnh kinh tế và rủi ro tín dụng

Bối cảnh kinh tế vĩ mô tại Việt Nam có ảnh hưởng lớn đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng. Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, lạm phát và chính sách tiền tệ đều tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng. Theo số liệu từ NHNN, tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng vẫn ở mức cao, điều này cho thấy sự cần thiết phải thực hiện kiểm tra sức chịu đựng một cách thường xuyên và hiệu quả. Việc đánh giá tác động của các kịch bản kinh tế vĩ mô đến sức chịu đựng rủi ro sẽ giúp các ngân hàng có thể chuẩn bị tốt hơn cho các tình huống bất lợi. Hơn nữa, việc áp dụng các phương pháp hiện đại trong kiểm tra sức chịu đựng sẽ giúp nâng cao khả năng quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn cho hệ thống tài chính.

III. Giải pháp và kiến nghị

Để nâng cao hiệu quả kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Việt Nam, cần có một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng cho việc thực hiện kiểm tra sức chịu đựng, bao gồm các quy định về mục tiêu, vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan. Thứ hai, cần tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện kiểm tra sức chịu đựng, đảm bảo họ có đủ kiến thức và kỹ năng để áp dụng các phương pháp hiện đại. Cuối cùng, việc phát triển hệ thống dữ liệu tập trung sẽ giúp cải thiện quy trình kiểm tra sức chịu đựng, từ đó nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng. Theo khuyến nghị của các chuyên gia, việc phối hợp giữa các cơ quan giám sát và các ngân hàng thương mại là rất cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả của quá trình kiểm tra sức chịu đựng.

3.1. Định hướng thực hiện

Định hướng thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong hoạt động giám sát ngân hàng cần được xác định rõ ràng. Cần có một chiến lược dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả giám sát, trong đó tập trung vào việc áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với thông lệ quốc tế. Việc xây dựng các kịch bản kinh tế vĩ mô sẽ giúp các ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và khả năng chống đỡ trước các cú sốc. Hơn nữa, việc thực hiện kiểm tra sức chịu đựng cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo rằng các ngân hàng luôn sẵn sàng đối phó với các rủi ro tiềm ẩn. Điều này không chỉ giúp bảo vệ các ngân hàng mà còn góp phần ổn định hệ thống tài chính quốc gia.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế bởi vị thế trung gian trong việc trung chuyển vốn. Chính vì thế, sự lành mạnh của các định chế tài chính này luôn là mối quan tâm hàng đầu của các cơ quan chức năng cũng nhƣ các bên liên quan khác. Ngân hàng Trung Ƣơng (NHTW) với hai nhiệm vụ chính là điều hành chính sách tiền tệ quốc gia và đảm bảo an toàn hệ thống tài chính cần có những biện pháp giám sát cẩn trọng về rủi ro nhằm cảnh báo sớm, đo lƣờng tác động cũng nhƣ có những khuyến nghị chính sách để xử lý nhằm giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho nền kinh tế.

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, một trong những vấn đề nổi lên đó là năng lực giám sát các ngân hàng và các tổ chức tài chính bởi sự phát triển lớn mạnh, đa dạng và phức tạp của các tổ chức này. Do đó, thách thức đối với các NHTW và cơ quan giám sát (CQGS) là cần phải đảm bảo sự tƣơng đồng giữa mục tiêu chính sách tiền tệ và mục tiêu giám sát an toàn, quan tâm hơn tới mục tiêu ổn định tài chính và an toàn vĩ mô, tập trung vào những rủi ro và các tổ chức có tầm quan trọng trong hệ thống (Bernanke, 2013). Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng BCBS (2006) trong Basel II đã tích hợp trong trụ cột 1 phƣơng pháp kiểm tra sức chịu đựng (KTSCĐ- Stress test) để ƣớc lƣợng các khoản nợ xấu, dự phòng cũng nhƣ mức độ đủ vốn của các ngân hàng trƣớc các sự kiện bất lợi, đồng thời KTSCĐ cũng là một nội dung của trụ cột 2 về giám sát ngân hàng. Chƣơng trình ổn định tài chính (Financial Sector Assessment Programs- FSAP) đƣợc thực hiện bởi IMF và WB tại các nƣớc phát triển và đang phát triển cũng sử dụng KTSCĐ là một phƣơng pháp để đánh giá khả năng chống đỡ của khu vực tài chính trƣớc các cú sốc và áp dụng cho các rủi ro khác nhau, trong đó có rủi ro tín dụng.

Dựa trên những quy định của Basel, phƣơng pháp KTSCĐ đƣợc NHTW nhiều nƣớc áp dụng nhằm hỗ trợ cho công tác giám sát, điển hình nhƣ NHTW tại Anh (Bank of England-BoE), NHTW Nhật Bản (Bank of Japan- BoJ), NHTW Tây Ban Nha (Bank of Spanin- BoS), Hà Lan (De Nederlandsche Bank-DNB) và NHTW Châu Âu (European Central Bank-ECB),… luan an 2 Trong các cuộc KTSCĐ đƣợc thực hiện bởi NHTW thì đều có cấu phần liên quan đến KTSCĐ rủi ro tín dụng. Borio và cộng sự, (2012) cũng cho rằng KTSCĐ vĩ mô cần tập trung trƣớc hết vào rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng. Nhƣ vậy có thể khẳng định KTSCĐ ngày càng trở thành công cụ hữu hiệu và đắc lực để NHTW và CQGS đánh giá và giám sát các ngân hàng nói chung và rủi ro tín dụng của các ngân hàng nói riêng. Trải qua hơn 65 năm hình thành và phát triển, hệ thống ngân hàng Việt Nam liên tục tăng trƣởng cả về số lƣợng, quy mô, mạng lƣới và phƣơng thức vận hành.

Tính đến cuối năm 2019, hệ thống các NHTM Việt Nam có 7 NHTM Nhà nƣớc, 28 NHTM cổ phần, 2 ngân hàng liên doanh, 9 ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài và 49 chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, tổng tài sản hệ thống NHTM chiếm tới 97,17% tổng tài sản hệ thống TCTD Việt Nam (NHNN, 2019). Trong đó rủi ro tín dụng vẫn là rủi ro trọng yếu nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng của các ngân hàng Việt Nam. NHNN bắt đầu nghiên cứu và triển khai KTSCĐ từ năm 2013, tuy nhiên nội dung thực hiện vẫn còn ở những bƣớc đầu và còn nhiều nội dung cần hiệu chỉnh. Trong chiến lƣợc phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025 và định hƣớng đến năm 2030 đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định 986/QĐ- TTg ngày 08/8/2018, một trong những nội dung quan trọng là cần tăng cƣờng hiệu lực, hiệu quả của hệ thống thanh tra, giám sát ngân hàng, phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế.

Hoạt động giám sát ngân hàng tại Việt Nam, vì vậy cũng cần hƣớng tới việc đổi mới phƣơng pháp giám sát, triển khai các công cụ giám sát hiện đại, trong đó có KTSCĐ nhằm chuyển đổi từ giám sát tuân thủ sang giám sát rủi ro, kết hợp giám sát an toàn vi mô và giám sát an toàn vĩ mô. Bên cạnh đó, tổng quan nghiên cứu cho thấy các nghiên cứu về KTSCĐ nói chung và KTSCĐ rủi ro tín dụng nói riêng trên phƣơng diện cơ quan giám sát tại Việt Nam hiện vẫn còn nhiều khoảng trống. Xuất phát từ các vấn đề lý luận, thực tiễn và khoảng trống nghiên cứu nhƣ trên, việc nghiên cứu về “Kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Việt Nam” là cần thiết, nhất là trong công tác quản lý nhà nƣớc trong luan an 3 lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt là công tác thanh tra, giám sát ngân hàng. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2.

Tổng quan nghiên cứu quốc tế Phƣơng pháp KTSCĐ và KTSCĐ RRTD đã nhận đƣợc nhiều sự quan tâm của cả các nhà học thuật, các nhà nghiên cứu và những ngƣời làm thực tế trong. KTSCĐ trở thành công cụ hữu hiệu trong việc đánh giá sự ổn định, khả năng chống đỡ của hệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng trƣớc những cú sốc bất lợi của nền kinh tế. Tổng quan nghiên cứu đƣợc chia thành ba cấu phần: về kiểm tra sức chịu đựng, về kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng và kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng. Cụ thể:  Về kiểm tra sức chịu đựng Thuật ngữ kiểm tra sức chịu đựng, tiếng anh là Stress test bắt nguồn từ ngành kỹ thuât (Demkas, 2015), trong đó KTSCĐ đƣợc hiểu là phân tích thử nghiệm một hệ thống hay cấu trúc trong hoàn cảnh nào thì vƣợt quá khả năng hoạt động bình thƣờng dẫn đến không hoạt động, từ đó xác nhận thông số kỹ thuật cần đƣợc đảm bảo của hệ thống hay cấu trúc đó.

Trong lĩnh vực kinh tế, tài chính-ngân hàng, một trong những ứng dụng đầu tiên của phƣơng thức này đƣợc thực hiện vào đầu những năm 1990 tại J.Morgan khi tích hợp vào phƣơng pháp ma trận rủi ro (RiskMetrics) để đo lƣờng rủi ro thị trƣờng (Zangari 1996). Berkowitz (1999) cung cấp cách tiếp cận lý thuyết KTSCĐ áp dụng cho lĩnh vực tài chính nhƣ là một thay thế cho phƣơng pháp tiếp cận VaR khi mà phƣơng pháp này không xét đến tác nhân làm thay đổi rủi ro hiện tại. Berkowitz (1999) đã gợi ý một cách ƣớc tính rủi ro danh mục tiềm ẩn hình của các ngân hàng bằng cách kết hợp các biến động lịch sử của các hành vi kinh tế vĩ mô vào mô hình Hilbers và cộng sự (2004) trong một nghiên cứu khác của IMF nhấn mạnh sự khác biệt trong việc đánh giá sức chịu đựng ở mức hệ thống (vĩ mô) và vi mô. Các tác giả cũng tổng quan lại phƣơng pháp đánh giá sức chịu đựng, từ xác định các tổn thất tới xây dựng các tình huống và phát biểu kết quả.

Trong khi đó Ủy ban Basel về giám luan an 4 sát ngân hàng (BCBS, 2009) đã ban hành bộ nguyên tắc về KTSCĐ, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng KTSCĐ trong việc xác định mức vốn cần thiết để hấp thụ các tổn thất khi các cú sốc xảy ra. Alfaro và Drehmann (2009) khi đánh giá mức hiệu quả của các phƣơng pháp KTSCĐ trong giai đoạn khủng hoảng. Các tác giả nhấn mạnh các giả định trong mô hình không tƣơng ứng với những gì đã thực sự xảy ra trong khủng hoảng. Hơn thế, Alfaro và Drehmann (2009) còn nhận thấy rằng đa phần các tình huống trong mô hình thƣờng dựa trên dữ liệu lịch sử về điều kiện vĩ mô khả quan hơn thực tế.

Trong khi đó Schuermann (2014) chỉ ra hạn chế của các quy định an toàn vốn trong cuộc khủng hoảng vừa qua và nhấn mạnh vai trò của KTSCĐ nhƣ là công cụ mới, hữu hiệu đánh giá rủi ro chính xác. Sau đó, phƣơng pháp KTSCĐ này đƣợc áp dụng rộng rãi tại các tổ chức tài chính, NHTW, CQGS. Cơ quan giám sát tài chính đã nhận ra lợi ích của việc kiểm tra sức chịu đựng của toàn bộ danh mục hoặc toàn bộ bảng cân đối từ các tình huống mô phỏng lƣợng hóa các giả thuyết về "cú sốc" cho các biến đƣợc lựa chọn và đánh giá tác động lên lợi nhuận, vốn, hay khả năng của các tổ chức quy định để tiếp tục đáp ứng các nghĩa vụ của họ, bao gồm cả các yêu cầu từ các cơ quan giám sát (Hirtle và cộng sự, 2014). Năm 2018, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng BCBS đã ban hành bộ nguyên tắc về KTSCĐ mới thay thế cho bộ nguyên tắc về KTSCĐ đƣợc ban hành năm 2009 (BCBS, 2018).

Adrian (2020) gần đây nhất đã phân tích các nội dung và thách thức khi thực hiện KTSCĐ trong các chƣơng trình FSAP tại các quốc gia thành viên của IMF. Phân chia theo rủi ro, KTSCĐ có thể đƣợc thực hiện theo cách thƣc tiếp cận từng phần hay từng rủi ro, trong đó xem xét mối quan hệ nhân quả giữa các cú sốc tới các biến tài chính riêng biệt. Rủi ro thị trƣờng là rủi ro đầu tiên ứng dụng KTSCĐ nhƣ trong nghiên cứu của (Zangari 1996). Sau đó mới đến các rủi ro khác nhƣ rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng nhƣ nghiên cứu của Pesaran và cộng sự (2004) và Alves (2004).

Phƣơng pháp thứ hai là phƣơng pháp tích hợp để đánh giá chung sự ổn định của cả hệ thống. Adrian và Shin (2008), Sorge (2004) và Jandacka và cộng sự (2005) đã sử dụng cách thức tiếp cận này vì nó có thể đƣa luan an 5 ra đƣợc phân phối thua lỗ trong bất kì tình huống cần kiểm tra nào. Tùy theo mục tiêu nghiên cứu sẽ áp dụng cho một loại rủi ro hay nhiều rủi ro.  Về Kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng KTSCĐ rủi ro tín dụng phổ biến nhất so với thực hiện KTSCĐ các rủi ro khác.

Thuật ngữ KTSCĐ rủi ro tín dụng ngân hàng thƣơng mại đƣợc hiểu là tập hợp các kỹ thuật và phƣơng pháp đƣợc sử dụng để đánh giá khả năng chịu đựng rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại trƣớc những sự kiện hoặc kịch bản bất lợi. Khung thực hiện KTSCĐ rủi ro tín dụng NHTM bao gồm quy trình các bƣớc và các nội dung đƣợc thực hiện theo trình tự xác định Cihak (2007). Theo đó, KTSCĐ rủi ro tín dụng NHTM gồm 3 bƣớc chính để thực hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án Tiến sĩ về Kiểm tra Sức Chịu Đựng Rủi Ro Tín Dụng trong Giám Sát Ngân Hàng tại Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Phi Lân và TS. Phạm Vũ Thăng Long, tập trung vào việc đánh giá khả năng chịu đựng rủi ro tín dụng trong bối cảnh giám sát ngân hàng tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp kiểm tra sức chịu đựng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giám sát rủi ro tín dụng, từ đó giúp các ngân hàng cải thiện khả năng quản lý rủi ro và tăng cường tính ổn định tài chính.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý rủi ro tín dụng, bạn có thể tham khảo bài viết Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, nơi phân tích các chiến lược quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp. Bên cạnh đó, bài viết Nghiên cứu chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thái Nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng. Cuối cùng, bài viết Tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lời tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả tài chính của ngân hàng. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn có thể nghiên cứu sâu hơn về các khía cạnh liên quan đến rủi ro tín dụng trong ngành ngân hàng.