Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9.01) của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang, được thực hiện tại Học viện Ngân hàng năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Phi Lân và TS. Phạm Vũ Thăng Long, nghiên cứu về chủ đề: "Kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, yêu cầu đặt ra đối với các ngân hàng trung ương và cơ quan giám sát là phải đổi mới phương thức giám sát, chuyển đổi từ giám sát tuân thủ sang giám sát trên cơ sở rủi ro, kết hợp giữa an toàn vi mô và an toàn vĩ mô. Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS) đã tích hợp kỹ thuật kiểm tra sức chịu đựng (KTSCĐ - Stress test) vào cả Trụ cột 1 và Trụ cột 2 của Basel II cũng như các chuẩn mực thanh khoản trong Basel III.
Tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong hệ thống tài chính (chiếm 97,17% tổng tài sản hệ thống tổ chức tín dụng tính đến cuối năm 2019), trong đó rủi ro tín dụng là rủi ro trọng yếu nhất. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã bắt đầu nghiên cứu và triển khai KTSCĐ từ năm 2013, tuy nhiên hoạt động này còn ở giai đoạn sơ khởi và bộc lộ nhiều hạn chế về khuôn khổ pháp lý, nguồn dữ liệu và kỹ thuật mô hình hóa. Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy phần lớn các công trình trong nước chỉ tiếp cận KTSCĐ vi mô phục vụ quản trị rủi ro nội bộ của từng ngân hàng, hoặc áp dụng các cú sốc tĩnh mang tính giả định đơn lẻ; hoàn toàn thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện về KTSCĐ rủi ro tín dụng dưới góc độ của cơ quan giám sát theo phương pháp tiếp cận từ trên xuống (top-down) gắn với điều kiện thực tế của Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu về kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng nhằm mục tiêu giám sát ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến KTSCĐ và KTSCĐ rủi ro tín dụng ngân hàng áp dụng trong hoạt động giám sát ngân hàng.
- Hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế về KTSCĐ và KTSCĐ rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại một số khu vực và quốc gia, rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng thực hiện KTSCĐ và KTSCĐ rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại NHNN Việt Nam giai đoạn 2008–2019.
- Thực hiện mô phỏng KTSCĐ rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Việt Nam cho năm 2020.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm hoàn thiện việc thực hiện KTSCĐ rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung thực hiện KTSCĐ rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng là gì?
- Cơ quan giám sát trên thế giới thực hiện KTSCĐ và KTSCĐ rủi ro tín dụng như thế nào?
- Thực trạng thực hiện KTSCĐ rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Việt Nam như thế nào?
- KTSCĐ rủi ro tín dụng cho mục tiêu giám sát ngân hàng cần được thực hiện như thế nào?
- Cần có những giải pháp và khuyến nghị chính sách gì để thực hiện KTSCĐ rủi ro tín dụng trong hoạt động giám sát ngân hàng tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện KTSCĐ rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại cơ quan giám sát.
- Phạm vi không gian: Hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam, trọng tâm là các ngân hàng có tầm quan trọng hệ thống.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian và dữ liệu bảng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2019; mô phỏng sức chịu đựng được thực hiện cho năm 2020; khảo sát phỏng vấn sâu chuyên gia được tiến hành từ ngày 01/09/2020 đến ngày 01/03/2021. Mẫu nghiên cứu định lượng gồm 24 NHTM Việt Nam, đại diện cho 88,82% tổng tài sản toàn hệ thống ngân hàng tại thời điểm cuối năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu học thuật và tài liệu của các tổ chức quốc tế cũng như trong nước theo ba nhóm nội dung:
Các nghiên cứu quốc tế
- Về kiểm tra sức chịu đựng nói chung: Thuật ngữ stress test có nguồn gốc từ kỹ thuật (Demkas, 2015), được ứng dụng vào tài chính từ đầu thập niên 1990 bởi J.P. Morgan trong mô hình RiskMetrics để đo lường rủi ro thị trường (Zangari, 1996). Berkowitz (1999) mở rộng khung lý thuyết KTSCĐ như công cụ bổ trợ cho VaR bằng cách kết hợp biến động kinh tế vĩ mô vào danh mục. Hilbers và cộng sự (2004) của IMF phân biệt KTSCĐ vi mô và vĩ mô. Alfaro và Drehmann (2009) chỉ ra các giả định KTSCĐ trước khủng hoảng thường lạc quan hơn thực tế. Schuermann (2014) và Hirtle và cộng sự (2014) nhấn mạnh vai trò của KTSCĐ đối với việc đánh giá an toàn vốn toàn diện. Adrian (2020) tổng kết các thách thức trong chương trình FSAP của IMF. Các hướng tiếp cận rủi ro tích hợp hoặc phân tích từng phần được phát triển bởi Pesaran và cộng sự (2004), Alves (2004), Sorge (2004), Jandacka và cộng sự (2005), Adrian và Shin (2008).
- Về KTSCĐ rủi ro tín dụng: Cihak (2007) chuẩn hóa quy trình KTSCĐ rủi ro tín dụng thành 3 bước (kịch bản vĩ mô, mô hình vệ tinh đo lường rủi ro tín dụng, đánh giá mức độ đủ vốn). Blaschke và cộng sự (2001) chứng minh mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ xấu (NPL) với lãi suất thực, lạm phát và GDP thực. Virolainen (2004) phân tích xác suất vỡ nợ doanh nghiệp tại Phần Lan bằng các biến vĩ mô. Hoggarth và cộng sự (2005) dùng mô hình VAR tại Anh. Jakubik và Schmieder (2001) so sánh rủi ro tín dụng giữa Séc và Đức. Francisco và cộng sự (2012) dùng mô hình CreditRisk+ phân tích danh mục 78 ngân hàng Brazil. Vazquez và cộng sự (2012, 2014) dùng mô hình dữ liệu bảng hiệu ứng cố định cho hệ thống ngân hàng Brazil. Wong và cộng sự (2008) kiểm tra sức chịu đựng danh mục ngân hàng bán lẻ tại Hồng Kông. Pilinko và Romancenco (2014) thực hiện KTSCĐ cho 15 NHTM tại Latvia với tỷ lệ LGD giả định 60%.
- Về KTSCĐ rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng: BCBS (2006, 2009, 2017, 2018) ban hành các hướng dẫn, bộ nguyên tắc KTSCĐ cho cơ quan quản lý. Borio và cộng sự (2012) khẳng định KTSCĐ vĩ mô phải lấy rủi ro tín dụng làm trọng tâm. Foglia (2009) tổng hợp các mô hình kịch bản của NHTW Anh (BoE), Nhật Bản (BoJ), Tây Ban Nha (BoS), Hà Lan (DNB) và NHTW Châu Âu (ECB). Baudino và cộng sự (2018) của BIS so sánh việc thực thi KTSCĐ giám sát tại Châu Âu, Anh, Nhật Bản và Thụy Sỹ.
Các nghiên cứu trong nước
- Về KTSCĐ đa rủi ro và rủi ro khác: Dương Quốc Anh và cộng sự (2012) thực hiện nghiên cứu tổng quan và thử nghiệm KTSCĐ độ nhạy đối với nợ xấu tăng 15%, 30%, 50%; Phạm Đỗ Nhật Vinh (2012) nêu các lưu ý khi áp dụng KTSCĐ; Phùng Đức Quyền (2013) dùng dữ liệu bảng của 55 quốc gia đang phát triển để ngoại suy cho 16 NHTM Việt Nam; Nguyễn Minh Sáng và Nguyễn Thị Thu Trang (2013) nghiên cứu KTSCĐ thanh khoản cho 34 NHTM; Nguyễn Hồng Hải và cộng sự (2016), Nguyễn Thị Diễm Hương (2019) nghiên cứu KTSCĐ rủi ro thị trường (lãi suất, tỷ giá).
- Về KTSCĐ rủi ro tín dụng: Nguyễn Hoàng Thụy Trâm (2014) dùng mô hình VECM và CreditRisk+ cho 8 NHTM niêm yết; Vũ Thị Kim Oanh và cộng sự (2016) kết hợp mô hình VAR và GMM cho 10 NHTM giai đoạn 2008–2015; Nguyễn Thị Mai Huyền và Lê Hồ An Châu (2016) kiểm tra sức chịu đựng cho 20 NHTM giai đoạn 2005–2014 dưới các kịch bản sốc GDP và lạm phát riêng lẻ; Vũ Trung Thành (2017) thực hiện KTSCĐ vi mô cho một ngân hàng cụ thể (VietinBank).
- Về KTSCĐ trong giám sát ngân hàng: Võ Trí Thành, Lê Xuân Sang và cộng sự (2013) giới thiệu các công cụ định lượng trong giám sát tài chính; Nguyễn Thị Hòa (2020) đề cập KTSCĐ như một nội dung của thanh tra giám sát trên cơ sở rủi ro tại NHNN.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận ở cấp độ vi mô nội bộ ngân hàng hoặc áp dụng các cú sốc độ nhạy cơ học, chưa xây dựng được quy trình KTSCĐ rủi ro tín dụng vĩ mô hoàn chỉnh từ trên xuống (top-down) từ vị thế của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (CQTTGSNH). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập khung thực hiện 4 bước, sử dụng dữ liệu vĩ mô và vi mô đại diện 88,82% quy mô hệ thống ngân hàng giai đoạn 2008–2019 để mô phỏng tác động đa kịch bản lên tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và nhu cầu bổ sung vốn của hệ thống.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khung giám sát của Ủy ban Basel: Áp dụng 29 nguyên tắc giám sát ngân hàng hiệu quả (BCBS, 2012), kết hợp Trụ cột 1 (yêu cầu vốn tối thiểu), Trụ cột 2 (Quy trình rà soát và đánh giá của cơ quan giám sát - SREP, quy trình đánh giá mức độ đủ vốn nội bộ - ICAAP) của Basel II và tỷ lệ thanh khoản LCR của Basel III.
- Khái niệm và nguyên tắc KTSCĐ: Dựa trên các văn bản của BCBS (1999, 2009, 2018), IMF (2012) và Thông tư 13/2018/TT-NHNN của Việt Nam. KTSCĐ trong giám sát ngân hàng là công cụ định lượng đánh giá khả năng chống đỡ của ngân hàng trước các kịch bản bất lợi cực độ nhưng có khả năng xảy ra.
- Khung thực hiện KTSCĐ rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng (4 bước):
- Bước 1: Xây dựng kịch bản kinh tế vĩ mô (kịch bản cơ sở và các kịch bản bất lợi).
- Bước 2: Đo lường tác động của kịch bản vĩ mô tới rủi ro tín dụng (sử dụng tỷ lệ nợ xấu NPL làm biến đại diện cho xác suất vỡ nợ PD).
- Bước 3: Đánh giá tác động tới ngân hàng (tính toán chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng bổ sung, tổn thất vốn và suy giảm hệ số CAR).
- Bước 4: Phản ứng của cơ quan giám sát (đưa ra các biện pháp can thiệp, yêu cầu tăng vốn hoặc kế hoạch tái cơ cấu).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Phương pháp |
Quy mô / Mô hình kỹ thuật |
Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng |
Mục đích áp dụng |
| Phỏng vấn sâu chuyên gia (Định tính) |
Khảo sát 15 chuyên gia (chuyên viên, lãnh đạo cấp phòng, lãnh đạo cấp Vụ/tương đương tại CQTTGSNH) từ 01/09/2020 – 01/03/2021 |
Phiếu khảo sát chuyên gia (Phụ lục 5) |
Đánh giá thực trạng, khó khăn và định hướng triển khai KTSCĐ tại NHNN Việt Nam |
| Mô hình Vector tự hồi quy (VAR) (Định lượng) |
Mô hình VAR với chuỗi số liệu theo quý giai đoạn 2008–2019 (12 năm, 48 quý) |
Tổng cục Thống kê (GSO), NHNN (SBV), IFS của IMF, FRED St. Louis |
Xây dựng các kịch bản kinh tế vĩ mô đa biến (GDP, CPI, Lãi suất - INT, Tỷ giá - XRA) |
| Hồi quy dữ liệu bảng động GMM (Định lượng) |
Phương pháp Moment tổng quát (GMM), kiểm định so sánh với Pooled OLS, FEM, REM |
Dữ liệu tài chính 24 NHTM Việt Nam (chiếm 88,82% tổng tài sản) từ Bankscope và BCTC |
Đo lường hệ số co giãn giữa các biến vĩ mô và tỷ lệ nợ xấu (NPL) của các ngân hàng |
| Mô phỏng bảng cân đối (Top-down) |
Tính toán dự phòng rủi ro tín dụng bổ sung, tác động đến vốn tự có và hệ số CAR |
24 NHTM Việt Nam theo 4 kịch bản cho 4 quý năm 2020 |
Xác định mức suy giảm CAR và quy mô vốn bổ sung cần thiết của từng nhóm NHTM |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở luận về kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hoạt động giám sát ngân hàng và công cụ KTSCĐ. Luận án phân tích 29 nguyên tắc giám sát ngân hàng hiệu quả của BCBS (2012), phân định rõ hai hình thức giám sát an toàn vi mô (từng tổ chức riêng lẻ) và giám sát an toàn vĩ mô (toàn bộ hệ thống), đồng thời so sánh phương pháp giám sát tuân thủ với giám sát trên cơ sở rủi ro.
Chương này làm rõ khái niệm KTSCĐ rủi ro tín dụng dưới góc độ cơ quan giám sát, phân loại theo mục tiêu tác động (KTSCĐ về vốn - solvency và KTSCĐ về thanh khoản - liquidity), phân loại theo phương thức thực hiện (Top-down do cơ quan giám sát tính toán và Bottom-up do ngân hàng tự tính toán theo kịch bản chung), phân loại theo dữ liệu (tiếp cận bảng cân đối kế toán hoặc giá thị trường). Luận án thiết lập khung thực hiện KTSCĐ rủi ro tín dụng gồm 4 cấu phần: xây dựng kịch bản vĩ mô; mô hình vệ tinh đo lường tác động đến rủi ro tín dụng; đánh giá tác động đến vốn tự có và CAR; phản ứng chính sách của cơ quan giám sát.
Chương 2: Kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
Chương 2 nghiên cứu thực tiễn triển khai KTSCĐ tại các trung tâm tài chính và ngân hàng trung ương trên thế giới:
- Khu vực Châu Âu: Ủy ban Ngân hàng Châu Âu (EBA) và Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) thực hiện các đợt KTSCĐ định kỳ toàn khối (năm 2016 áp dụng cho 51 ngân hàng chiếm 70% tổng tài sản), đánh giá tác động lên tỷ lệ vốn cấp 1 (CET1) và tỷ lệ đòn bẩy.
- Vương quốc Anh: Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) phối hợp Cơ quan Giám sát Thận trọng (PRA) triển khai KTSCĐ thường niên từ năm 2014, bao phủ các ngân hàng chiếm 80% thị phần tín dụng, áp dụng kịch bản chu kỳ 5 năm.
- Khu vực Châu Á: Phân tích kinh nghiệm của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ - đánh giá 370 ngân hàng chiếm 80-90% tín dụng, công bố trong Báo cáo Hệ thống Tài chính FSR), Ngân hàng Trung ương Malaysia (BNM - áp dụng kịch bản sốc rủi ro tín dụng năm 2018), Thái Lan, Úc (APRA) và Canada (OSFI).
Từ kinh nghiệm quốc tế, luận án rút ra 2 nhóm bài học cho Việt Nam về thể chế hóa quy trình KTSCĐ trong khung khổ giám sát, xây dựng kịch bản đa biến kết hợp và phát triển cơ sở dữ liệu tập trung, phân định rõ vai trò giữa CQTTGSNH và các NHTM.
Chương 3: Thực trạng thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chương 3 khái quát hệ thống ngân hàng Việt Nam (năm 2019 gồm 7 NHTM Nhà nước, 28 NHTM cổ phần, 2 ngân hàng liên doanh, 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 49 chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tổng tài sản NHTM chiếm 97,17% toàn hệ thống). Giai đoạn 2008–2019, tỷ lệ nợ xấu nội bảng và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng có nhiều biến động phức tạp liên quan đến chu kỳ kinh tế và hoạt động xử lý nợ xấu qua VAMC.
Luận án phân tích thực trạng KTSCĐ tại CQTTGSNH từ khi bắt đầu triển khai năm 2013:
- Kết quả đạt được: CQTTGSNH đã bước đầu hình thành nhận thức về KTSCĐ, tổ chức thử nghiệm một số kịch bản sốc đơn biến và sốc độ nhạy trực tiếp lên nợ xấu (tăng 15%, 30%, 50%), sử dụng kết quả để tham khảo trong công tác giám sát an toàn vi mô.
- Hạn chế và nguyên nhân: Các kịch bản sử dụng còn mang tính trực tiếp, cơ học, chưa mô phỏng được sự tương tác đa biến giữa các cú sốc vĩ mô; thiếu mô hình định lượng vệ tinh chuẩn hóa; phương pháp tiếp cận chủ yếu là tĩnh; cơ sở dữ liệu giám sát còn phân tán, thiếu dữ liệu vi mô chi tiết về từng nhóm khách hàng/khoản vay; chưa có khung pháp lý và quy trình chuẩn hướng dẫn phối hợp giữa cơ quan giám sát và các NHTM.
Chương 4: Mô phỏng thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chương 4 thực hiện mô phỏng định lượng hoàn chỉnh theo phương pháp tiếp cận Top-down:
- Xây dựng kịch bản vĩ mô cho năm 2020 bằng mô hình VAR: Sử dụng chuỗi số liệu quý 2008–2019 với 4 biến số (GDP, CPI, Lãi suất - INT, Tỷ giá - XRA). Thiết lập 4 kịch bản cho năm 2020: (1) Kịch bản cơ sở, (2) Kịch bản suy thoái nhẹ, (3) Kịch bản suy thoái trung bình, (4) Kịch bản suy thoái nghiêm trọng.
- Đo lường tác động bằng mô hình GMM: Hồi quy dữ liệu bảng động trên 24 NHTM (giai đoạn Q1/2008 – Q4/2019) để lượng hóa tác động của các biến vĩ mô lên tỷ lệ nợ xấu (NPL). Kết quả kiểm định (LM test, Hausman test, Modified Wald test, Wooldridge test) khẳng định tính phù hợp của mô hình GMM trong việc khắc phục hiện tượng nội sinh và tự tương quan.
- Đánh giá tác động đến bảng cân đối và hệ số CAR: Dự phóng tỷ lệ nợ xấu cho từng quý năm 2020 của 24 ngân hàng theo 4 kịch bản. Tính toán chi phí dự phòng rủi ro tín dụng phát sinh thêm, mức độ tổn thất vốn tự có, mức độ suy giảm hệ số CAR và số vốn tối thiểu cần bổ sung để các ngân hàng duy trì ngưỡng an toàn vốn theo quy định.
- Khung phản ứng giám sát: Đề xuất các hành động can thiệp của CQTTGSNH tương ứng với mức độ suy giảm CAR của từng nhóm ngân hàng.
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị liên quan đến thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chương 5 xác định định hướng đổi mới hoạt động giám sát tại Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 theo Quyết định 986/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đề xuất các giải pháp và kiến nghị:
- 6 nhóm giải pháp đối với NHNN:
- Ban hành quy định rõ ràng về mục tiêu, vai trò và trách nhiệm thực hiện KTSCĐ trong giám sát ngân hàng.
- Xây dựng kế hoạch và lộ trình triển khai KTSCĐ định kỳ hàng năm.
- Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ thực hiện KTSCĐ tại CQTTGSNH.
- Phát triển hệ thống kho dữ liệu tập trung phục vụ KTSCĐ rủi ro tín dụng.
- Phối hợp KTSCĐ với các công cụ và kỹ thuật giám sát khác (CAMELS, hệ thống cảnh báo sớm).
- Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị thuộc NHNN và các bộ, ngành liên quan trong việc cung cấp thông tin và phản ứng chính sách.
- 5 khuyến nghị: Luận án đề xuất các khuyến nghị đối với các NHTM (nâng cao chất lượng dữ liệu nội bộ, phát triển mô hình KTSCĐ Bottom-up) và các bên liên quan (Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê, cơ quan bảo hiểm tiền gửi).
- Hạn chế của luận án: Trình bày các giới hạn về dữ liệu chuỗi thời gian, việc sử dụng nợ xấu nội bảng thay thế cho PD chuẩn hóa theo Basel do hạn chế tiếp cận số liệu chi tiết của từng ngân hàng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTSCĐ trong giám sát ngân hàng, làm rõ sự khác biệt giữa KTSCĐ phục vụ quản trị nội bộ ngân hàng và KTSCĐ phục vụ mục tiêu giám sát an toàn vĩ mô/vi mô của cơ quan quản lý.
- Chuẩn hóa khung lý thuyết thực hiện KTSCĐ rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng thành quy trình logic 4 bước: (1) Xây dựng kịch bản vĩ mô đa biến; (2) Đo lường tác động của kịch bản vĩ mô tới rủi ro tín dụng; (3) Đánh giá tác động đến bảng cân đối và tỷ lệ an toàn vốn; (4) Khung phản ứng chính sách của cơ quan giám sát.
- Tổng hợp và phân tích có hệ thống kinh nghiệm quốc tế tại Châu Âu, Anh, Nhật Bản, Malaysia, Thái Lan, rút ra các bài học thực tiễn phù hợp với điều kiện thị trường ngân hàng đang phát triển tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện KTSCĐ rủi ro tín dụng tại CQTTGSNH (NHNN Việt Nam) giai đoạn 2008–2019 thông qua phân tích dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý trực tiếp.
- Xây dựng thành công mô hình mô phỏng KTSCĐ rủi ro tín dụng theo phương pháp tiếp cận Top-down trên dữ liệu thực tế của 24 NHTM Việt Nam (chiếm 88,82% tổng tài sản toàn hệ thống). Sử dụng kết hợp mô hình VAR để thiết lập 4 kịch bản vĩ mô và mô hình hồi quy bảng động GMM để lượng hóa tác động lên tỷ lệ nợ xấu, hệ số CAR và nhu cầu bổ sung vốn cho năm 2020.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp cụ thể cho NHNN và 5 khuyến nghị đối với các NHTM và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm chuẩn hóa và thể chế hóa hoạt động KTSCĐ trong giám sát ngân hàng tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phần trình bày của tác giả tại Mục 5.4 và các chương liên quan, luận án tồn tại một số hạn chế:
- Về nguồn dữ liệu: Do giới hạn tiếp cận số liệu giám sát mật, mô hình định lượng sử dụng dữ liệu nợ xấu kế toán từ Báo cáo tài chính và cơ sở dữ liệu Bankscope thay vì chuỗi dữ liệu xác suất vỡ nợ (PD) và tổn thất khi vỡ nợ (LGD) theo chuẩn phân loại nội bộ của từng ngân hàng.
- Về phạm vi rủi ro: Luận án tập trung chuyên sâu vào KTSCĐ rủi ro tín dụng đơn lẻ, chưa tích hợp đồng thời sự tương tác chéo giữa rủi ro tín dụng với rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường (lãi suất, tỷ giá) trong cùng một mô hình tổng thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu KTSCĐ theo hướng Bottom-up kết hợp Top-down khi hệ thống dữ liệu vi mô của NHNN được chuẩn hóa; phát triển các mô hình KTSCĐ tích hợp đa rủi ro và mô hình lan truyền rủi ro liên ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Cơ quan quản lý và giám sát (NHNN, CQTTGSNH): Cung cấp khung phương pháp luận và quy trình kỹ thuật thực hiện KTSCĐ Top-down, hỗ trợ xây dựng chính sách giám sát an toàn vĩ mô và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Basel II/Basel III.
- Các ngân hàng thương mại: Cung cấp phương pháp xây dựng kịch bản và kỹ thuật lượng hóa tác động của các biến vĩ mô đến chất lượng danh mục tín dụng, phục vụ quy trình đánh giá mức độ đủ vốn nội bộ (ICAAP).
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo về phương pháp kết hợp mô hình chuỗi thời gian VAR và mô hình bảng động GMM trong các nghiên cứu định lượng rủi ro ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung thực hiện KTSCĐ rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng gồm những bước nào?
Theo Chương 1 và Chương 4 của luận án, khung thực hiện chuẩn gồm 4 bước: (1) Xây dựng kịch bản kinh tế vĩ mô; (2) Đo lường tác động của các kịch bản kinh tế vĩ mô tới rủi ro tín dụng (thông qua mô hình vệ tinh); (3) Đánh giá tác động tới ngân hàng (tính toán chi phí dự phòng, mức suy giảm vốn tự có và hệ số CAR); (4) Phản ứng của cơ quan giám sát.
2. Luận án sử dụng những mô hình định lượng cụ thể nào để mô phỏng KTSCĐ?
Luận án sử dụng hai mô hình định lượng chính:
- Mô hình Vector tự hồi quy (VAR): Áp dụng trên chuỗi số liệu quý giai đoạn 2008–2019 với 4 biến vĩ mô (GDP, CPI, Lãi suất, Tỷ giá) để xây dựng 4 kịch bản vĩ mô cho năm 2020.
- Mô hình hồi quy Moment tổng quát (GMM): Áp dụng trên tập dữ liệu bảng của 24 NHTM Việt Nam giai đoạn 2008–2019 để ước lượng độ co giãn giữa các biến vĩ mô và tỷ lệ nợ xấu (NPL).
3. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ những nguồn nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Dữ liệu vĩ mô được thu thập từ Tổng cục Thống kê (GSO), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV), Niêm giám Thống kê Tài chính Quốc tế (IFS) của IMF và cơ sở dữ liệu FRED St. Louis. Dữ liệu ngân hàng thu thập từ Bankscope (Bureau van Dijk) và báo cáo tài chính của 24 NHTM Việt Nam (chiếm 88,82% tổng tài sản hệ thống ngân hàng tính đến cuối năm 2019) trong 12 năm (2008–2019). Dữ liệu định tính thu thập từ phỏng vấn sâu 15 chuyên gia tại CQTTGSNH.
4. Bốn kịch bản vĩ mô được xây dựng trong mô phỏng năm 2020 là gì?
Trong Chương 4 (Bảng 4.4 và các hình minh họa), tác giả thiết lập 4 kịch bản dự phóng cho năm 2020: (1) Kịch bản cơ sở, (2) Kịch bản suy thoái nhẹ, (3) Kịch bản suy thoái trung bình, và (4) Kịch bản suy thoái nghiêm trọng.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?
Chương 5 đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Quy định rõ mục tiêu, vai trò và trách nhiệm KTSCĐ trong giám sát; (2) Xây dựng kế hoạch và lộ trình triển khai KTSCĐ định kỳ; (3) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ giám sát; (4) Phát triển kho dữ liệu tập trung phục vụ KTSCĐ rủi ro tín dụng; (5) Phối hợp KTSCĐ với các kỹ thuật giám sát khác; (6) Tăng cường phối hợp liên bộ phận và liên cơ quan.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế về kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng. Thông qua việc kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia và mô hình hóa định lượng (VAR và GMM) trên dữ liệu của 24 NHTM Việt Nam giai đoạn 2008–2019, luận án đã phản ánh thực trạng và mô phỏng thành công quy trình KTSCĐ Top-down cho năm 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho hệ thống 6 giải pháp và 5 khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động giám sát ngân hàng trên cơ sở rủi ro tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.