Tổng quan nghiên cứu

Thanh Hóa sở hữu diện tích đất lâm nghiệp rộng lớn với 626.576 ha, trong đó tổng diện tích đất có rừng đạt 572.824 ha, tương ứng tỷ lệ che phủ rừng đạt 51,5% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Mặc dù tổng diện tích rừng có xu hướng gia tăng qua các chương trình trồng rừng, chất lượng rừng tự nhiên lại suy giảm nghiêm trọng khi hơn 90% diện tích rừng gỗ tự nhiên hiện nay chỉ còn ở trạng thái rừng non và rừng nghèo kiệt, phân bố chủ yếu tại 11 huyện miền núi với tổng diện tích 7.064,12 km2. Tình trạng mất rừng cục bộ và suy thoái rừng vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp do các hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất, xây dựng thủy điện, khai thác lâm sản và săn bắt động vật hoang dã trái phép, với 102 vụ khai thác rừng trái phép được ghi nhận riêng trong năm 2012.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá biến động hiện trạng tài nguyên rừng giai đoạn 2000-2013, nhận diện và bóc tách hệ thống các nguyên nhân trực tiếp cũng như nguyên nhân gián tiếp dẫn đến tình trạng mất rừng và suy thoái rừng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng bền vững. Phạm vi không gian của đề tài được triển khai tập trung tại 18 thôn bản thuộc 6 xã đại diện của 3 huyện trọng điểm miền núi gồm Như Xuân, Lang Chánh và Mường Lát.

Ý nghĩa của nghiên cứu gắn liền với việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý tài nguyên, định hướng thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và sáng kiến REDD+ tại địa phương. Nghiên cứu trực tiếp hỗ trợ bảo tồn nguồn trữ lượng 29,167 triệu m3 gỗ và 880,47 triệu cây tre nứa, đồng thời tạo tiền đề cải thiện sinh kế bền vững cho lực lượng lao động nông lâm nghiệp chiếm tới 72% tổng lao động xã hội tại khu vực vùng cao Thanh Hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai khung lý thuyết cốt lõi trong khoa học quản lý tài nguyên: Khung phân tích nguyên nhân mất rừng của Geist và Lambin (2002) và Khung đánh giá động lực suy thoái rừng trong khuôn khổ sáng kiến REDD+ của Trung tâm Nghiên cứu Rừng Quốc tế (CIFOR) cùng Hosonuma và cộng sự (2012). Hệ thống lý thuyết này phân định ranh giới rõ ràng giữa các tác nhân trực tiếp ở cấp độ vi mô và các động lực gián tiếp ở cấp độ vĩ mô.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng 4 khái niệm nền tảng:

  • Mất rừng: Sự chuyển đổi đất có rừng sang các loại hình sử dụng đất khác không có rừng hoặc giảm độ tàn che xuống dưới ngưỡng tiêu chuẩn 10%.
  • Suy thoái rừng: Quá trình suy giảm lâu dài về cấu trúc tầng tán, sinh khối, trữ lượng các-bon và chức năng sinh thái của hệ sinh thái rừng mà không làm mất hoàn toàn diện tích rừng.
  • Nguyên nhân trực tiếp: Các hành động can thiệp vật lý tức thời của con người hoặc tự nhiên làm biến đổi lớp phủ thực vật như phá rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ, xây dựng công trình giao thông và hồ đập.
  • Nguyên nhân gián tiếp: Các yếu tố tiềm ẩn về thể chế, chính sách đất đai, tăng trưởng dân số, sức ép đói nghèo và biến động của thị trường nông lâm sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập từ năm 2000 đến 2014. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo diễn biến rừng của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa, số liệu thống kê từ Dự án Rừng và Đồng bằng Việt Nam (VFD) và niên giám thống kê các huyện.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để khảo sát thực địa tại 18 thôn bản thuộc 6 xã của 3 huyện Như Xuân, Lang Chánh và Mường Lát. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 108 hộ gia đình (thuộc cả 3 nhóm: hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo đại diện cho các dân tộc Thái, Mường, H'Mông, Kinh) cùng 35 cán bộ quản lý thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ và các công ty lâm nghiệp. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm bao quát đầy đủ sự khác biệt về địa hình, trình độ tiếp cận thị trường và tập quán canh tác nông lâm nghiệp đặc thù giữa các tiểu vùng sinh thái.

Phương pháp phân tích sử dụng thống kê toán học lượng hóa trên phần mềm Excel kết hợp với phân tích ma trận định tính. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp này là nhằm đối chiếu chính xác giữa số liệu biến động diện tích rừng với phản hồi thực tế từ cộng đồng, bảo đảm tính khách quan và phát hiện đúng các nút thắt chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng diện tích đất có rừng toàn tỉnh đạt 572.824 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 392.507 ha (tương ứng 68,5% diện tích có rừng) và rừng trồng đạt 180.317 ha (chiếm 31,5%). Tuy nhiên, diện tích đất trống đồi núi trọc vẫn còn 53.752 ha (chiếm 8,6% đất lâm nghiệp), trong đó 88% diện tích đất trống tập trung tại vùng miền núi, phản ánh mức độ suy thoái cục bộ vẫn còn nghiêm trọng.

Thứ hai, nghiên cứu phát hiện nguyên nhân trực tiếp hàng đầu gây mất rừng là hoạt động chuyển đổi rừng tự nhiên sang trồng cây cao su, cây công nghiệp và cây nông nghiệp ngắn ngày (chiếm 55-65% ý kiến khảo sát tại huyện Như Xuân và Lang Chánh). Tại huyện Mường Lát, tập quán canh tác nương rẫy luân canh và di dân tự do là nguyên nhân trực tiếp chiếm tỷ lệ tác động trên 80% đối với diện tích rừng tự nhiên bị chia cắt.

Thứ ba, suy thoái rừng tự nhiên diễn ra trên diện rộng do tình trạng khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ không bền vững. Trữ lượng gỗ tự nhiên toàn tỉnh đạt 29,167 triệu m3 nhưng bình quân chỉ đạt 8,5 m3/người (thấp hơn 14% so với mức bình quân 9,9 m3/người của cả nước). Việc khai thác luồng, nứa, song mây và săn bắt động vật hoang dã diễn ra thường xuyên ở 62% số hộ dân được phỏng vấn, làm nghèo kiệt cấu trúc tái sinh tự nhiên.

Thứ tư, nhóm nguyên nhân gián tiếp nổi bật là sự hạn hẹp về tư liệu sản xuất và bất cập thể chế. Đất sản xuất nông nghiệp bình quân chỉ đạt 0,3 ha/lao động (chỉ bằng 66,6% mức bình quân cả nước là 0,45 ha/lao động), tạo sức ép mưu sinh đè nặng lên rừng. Đồng thời, có tới 93% ý kiến cán bộ khẳng định việc chồng chéo quyền hạn quản lý và thiếu hụt nguồn kinh phí bảo vệ rừng là rào cản lớn nhất hiện nay.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua bản đồ phân bố đất lâm nghiệp theo 3 vùng sinh thái và các biểu đồ so sánh cơ cấu nguyên nhân mất rừng tại 3 huyện nghiên cứu. Biểu đồ phân tích không gian chỉ ra rằng vùng trung du và miền núi tập trung tới 93,4% diện tích có rừng nhưng cũng là nơi hứng chịu 87,6% áp lực chuyển đổi đất đai.

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ sự phát triển nóng của các dự án thủy điện với hơn 1.760 công trình hồ đập lớn nhỏ, kết hợp mạng lưới giao thông mở rộng đã vô tình tạo điều kiện cho việc tiếp cận rừng sâu để khai thác lâm sản trái phép. So sánh với các nghiên cứu của Hosonuma và cộng sự (2012) tại 46 quốc gia đang phát triển, Thanh Hóa có sự tương đồng về áp lực từ nông nghiệp hàng hóa, nhưng mang tính đặc thù cao ở quy mô di dân cơ học nội tỉnh của đồng bào dân tộc thiểu số. Phát hiện này khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển từ mục tiêu tăng trưởng diện tích đơn thuần sang nâng cao chất lượng rừng và quản trị rừng dựa vào cộng đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Rà soát và hoàn thiện quy hoạch 3 loại rừng gắn với đẩy nhanh tiến độ giao đất giao rừng: Tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho 100% diện tích rừng sản xuất và rừng phòng hộ còn tồn đọng; nâng định mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng đạt mức 400.000 - 500.000 đồng/ha/năm trong giai đoạn 2016-2020. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

  2. Chuyển đổi mô hình sinh kế và phát triển nông lâm kết hợp bền vững: Triển khai các mô hình canh tác cây bản địa có giá trị kinh tế cao như Lim xanh, Trám trắng, Lát hoa kết hợp trồng thâm canh luồng và cây dược liệu dưới tán rừng cho 15.000 hộ dân vùng đệm, nhằm mục tiêu giảm tỷ lệ nghèo miền núi xuống dưới 15% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện Như Xuân, Lang Chánh, Mường Lát phối hợp Chi cục Lâm nghiệp.

  3. Tăng cường năng lực kiểm lâm cơ sở và thiết lập mạng lưới tuần tra cộng đồng: Thành lập và vận hành hiệu quả các tổ tự quản bảo vệ rừng tại 100% các thôn bản vùng biên giới và vùng giáp ranh, phấn đấu giảm số vụ vi phạm khai thác gỗ trái phép từ 102 vụ/năm xuống dưới 30 vụ/năm giai đoạn 2016-2018. Chủ thể thực hiện: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa và Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên.

  4. Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong giám sát biến động tài nguyên rừng: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa tài nguyên rừng, cập nhật cảnh báo sớm điểm cháy rừng và mất rừng định kỳ 3 tháng/lần với độ chính xác đạt trên 90% từ năm 2016 trở đi. Chủ thể thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các viện nghiên cứu lâm nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách lâm nghiệp: Cán bộ thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm có thể sử dụng cơ sở dữ liệu về 626.576 ha đất lâm nghiệp để hoàn thiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
  • Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và các công ty lâm nghiệp: Sử dụng ma trận phân tích nguyên nhân trực tiếp để xây dựng phương án giao khoán, cắm mốc ranh giới và kiểm soát các điểm nóng xâm hại tài nguyên rừng.
  • Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan tài trợ quốc tế: Các ban điều phối dự án REDD+, USAID, CIFOR có thể khai thác kết quả khảo sát tại 18 thôn bản để thiết kế các chương trình hỗ trợ sinh kế và cơ chế chi trả dịch vụ hệ sinh thái công bằng.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Lâm học: Tham khảo khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi bán cấu trúc và phương pháp tiếp cận điều tra xã hội học lâm nghiệp để ứng dụng cho các đề tài nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao độ che phủ rừng của tỉnh Thanh Hóa tăng nhưng chất lượng rừng tự nhiên lại suy thoái?
    Mặc dù diện tích có rừng đạt 572.824 ha (độ che phủ 51,5%), nhưng mức tăng chủ yếu đến từ 180.317 ha rừng trồng và tre nứa tái sinh. Ngược lại, hơn 90% diện tích rừng tự nhiên lá rộng chỉ còn ở trạng thái nghèo kiệt do lịch sử khai thác quá mức và sức ép chuyển đổi nông nghiệp kéo dài.

  2. Hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất nào tác động mạnh nhất đến diện tích rừng tại khu vực nghiên cứu?
    Chuyển đổi rừng tự nhiên sang trồng cây cao su, cây công nghiệp và làm nương rẫy tại các huyện miền núi là tác nhân lớn nhất, chiếm trên 60% nguyên nhân mất rừng sơ cấp. Kế tiếp là việc thu hồi đất xây dựng các công trình hồ chứa thủy điện và mở rộng đường giao thông nông thôn.

  3. Áp lực kinh tế - xã hội ảnh hưởng như thế nào đến tình trạng suy thoái tài nguyên rừng?
    Khu vực miền núi chiếm 71,84% diện tích toàn tỉnh với 72% lao động làm nghề nông lâm, nhưng diện tích đất canh tác bình quân chỉ có 0,3 ha/người. Do đời sống khó khăn và thiếu việc làm, cộng đồng buộc phải khai thác lâm sản ngoài gỗ và phá rừng mở rộng canh tác để đảm bảo an ninh lương thực.

  4. Phương pháp khảo sát của luận văn có bảo đảm tính đại diện cho toàn tỉnh không?
    Đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng tại 18 thôn bản thuộc 6 xã của 3 huyện Như Xuân, Lang Chánh và Mường Lát, phỏng vấn 108 hộ gia đình đa dạng dân tộc (Thái, Mường, H'Mông, Kinh) và 35 cán bộ quản lý, đảm bảo bao quát đầy đủ các đặc trưng tự nhiên và kinh tế xã hội miền núi.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để ngăn chặn tình trạng mất rừng tại các huyện vùng sâu vùng xa?
    Giải pháp then chốt là gắn quyền lợi kinh tế của người dân với rừng thông qua giao đất lâm nghiệp lâu dài, kết hợp chi trả dịch vụ môi trường rừng 400.000 - 500.000 đồng/ha/năm và hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị chế biến luồng, cây bản địa nhằm giải quyết triệt để bài toán sinh kế tại chỗ.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện hiện trạng 572.824 ha đất có rừng tại tỉnh Thanh Hóa, chỉ rõ nghịch lý giữa tăng trưởng độ che phủ đạt 51,5% và sự suy giảm chất lượng sinh khối của 392.507 ha rừng tự nhiên.
  • Luận văn bóc tách sâu sắc chuỗi nguyên nhân trực tiếp (chuyển đổi cây trồng, thủy điện, canh tác nương rẫy) và nguyên nhân gián tiếp (áp lực dân số, thể chế, nghèo đói) gây mất và suy thoái rừng.
  • Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng có giá trị khoa học cao từ 18 thôn bản thuộc 3 huyện trọng điểm vùng cao gồm Như Xuân, Lang Chánh và Mường Lát.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gồm hoàn thiện quy hoạch đất đai, chuyển đổi mô hình sinh kế, tăng cường năng lực kiểm lâm và hiện đại hóa công nghệ giám sát GIS.
  • Công trình đóng góp nền tảng học thuật và thực tiễn vững chắc cho việc triển khai chiến lược lâm nghiệp bền vững và chuẩn bị thực hiện REDD+ tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020.

Trong giai đoạn tiếp theo, tỉnh cần khẩn trương số hóa dữ liệu quản lý và đẩy mạnh liên kết bốn nhà nhằm đưa các giải pháp vào thực tiễn đời sống. Các cấp chính quyền, nhà khoa học và cộng đồng địa phương hãy cùng chung tay hành động vì mục tiêu bảo vệ màu xanh bền vững của đại ngàn xứ Thanh.