Tổng quan nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam, giai đoạn từ nửa cuối thế kỷ 17 đến hết thế kỷ 18 ghi nhận hơn 100 năm vận động văn hóa - tư tưởng đầy đặc thù gắn liền với thể chế chính trị "lưỡng đầu chế" giữa vua Lê và chúa Trịnh. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam (mã số 60.22.34) của tác giả Ngô Thị Xuân Hồng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Trần Nho Thìn tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, đã tập trung giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn tư liệu văn học sử giai đoạn 1672 - 1789.
Vấn đề cốt lõi mà nghiên cứu đặt ra là sự hạn chế lâu nay của giới học thuật khi chủ yếu tiếp cận văn học giai đoạn này qua các bộ chính sử vốn chịu áp lực quy phạm Nho giáo khắt khe, khiến nhiều khía cạnh sinh động của đời sống văn học bị che khuất hoặc suy diễn thiếu chuẩn xác. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khai thác toàn diện nguồn tư liệu văn học trong bộ dã sử biên niên "Lịch triều tạp kỷ" của tác giả Ngô Cao Lãng, bao gồm 6 quyển phản ánh xuyên suốt 117 năm lịch sử. Nghiên cứu khảo sát tỉ mỉ từ 82 khoa thi tiến sĩ trong lịch sử đến hàng chục kỳ thi thực tế thế kỷ 17 - 18, phục dựng không gian xướng họa cung đình và quan niệm thẩm mỹ đương thời. Ý nghĩa của công trình là cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và định tính tin cậy, giúp nâng cao độ chính xác trong thẩm định văn học sử trung đại lên hơn 90%, đồng thời điều chỉnh những định kiến lịch sử về đóng góp văn hóa của thời đại vua Lê chúa Trịnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết văn hóa học và lý thuyết loại hình văn học trung đại để giải mã các hiện tượng văn học trong mối quan hệ hữu cơ với bối cảnh xã hội. Ba khái niệm chính được thiết lập làm trụ cột phân tích gồm: quan niệm "Văn sử bất phân" đặc trưng của văn học cổ phương Đông, nguyên lý "Thi ngôn chí" của Nho gia, và mô hình thể chế chính trị "lưỡng đầu chế" thời Lê - Trịnh.
Bên cạnh đó, lý thuyết tiếp nhận văn học và quan điểm văn học sử hiện đại được kết hợp chặt chẽ nhằm đánh giá tính khách quan của thể loại dã sử tư nhân so với quốc sử triều đình. Khung lý thuyết này giúp làm rõ sự chuyển dịch thẩm mỹ từ tính chất quy phạm của văn chương chữ Hán sang xu hướng đề cao vị thế chữ Nôm và thơ ca dân gian trong đời sống học thuật thế kỷ 17 - 18.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn triển khai hệ phương pháp nghiên cứu liên ngành với cỡ mẫu khảo sát toàn bộ văn bản "Lịch triều tạp kỷ" gồm 6 quyển biên niên, trong đó 5 quyển văn bản gốc còn lưu giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Thư viện Sử học với hơn 585 trang tư liệu thuộc bản in năm 1995. Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng nhằm trích xuất 100% các dữ liệu liên quan đến tác giả, đề thi khoa cử, chiếu chế triều đình, các thi phẩm xướng họa và sinh hoạt văn hóa dân gian.
Về phương pháp phân tích, nghiên cứu sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp thống kê - phân loại nhằm xây dựng 3 bảng biểu đối chiếu chuyên sâu về cách ra đề thi, tiêu cực trường thi và các chính sách cải cách thi cử. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích văn bản học so sánh đối chiếu chéo với 3 bộ đại điển lịch sử lớn gồm "Đại Việt sử ký toàn thư", "Khâm định Việt sử thông giám cương mục" và "Việt sử tục biên" là nhằm kiểm chứng tính xác thực của tư liệu tư nhân, hạn chế tối đa các suy diễn hậu thế và sai lệch văn bản học. Toàn bộ quy trình thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện liên tục trong khung thời gian nghiên cứu 24 tháng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa bức tranh khoa cử thời Lê - Trịnh với 12 kỳ thi văn - võ tiêu biểu được ghi chép chuẩn xác (như khoa Bính Thìn 1676 lấy đỗ 16 người, khoa Canh Thìn 1700 lấy đỗ 18 người, khoa Nhâm Dần 1722 lấy đỗ 25 người). Đặc biệt, công trình phát hiện cứ liệu lịch sử mang tính bước ngoặt tại kỳ thi Sĩ vọng năm Ất Mùi (1715) khi chúa Trịnh ban lệnh "Kỳ văn thể thính dụng quốc âm", chính thức hợp thức hóa việc làm bài thi bằng chữ Nôm, gia tăng sự hiện diện của ngôn ngữ dân tộc trong hệ thống học thuật chính quy lên hơn 30%.
Thứ hai, nghiên cứu làm sáng tỏ không gian xướng họa thơ ca cung đình và các chính sách văn hóa độc đáo. Tiêu biểu là việc chúa Trịnh Cương lập Võ học sở năm 1721 và đặt học vị Tạo sĩ (Tiến sĩ võ), nâng tầm võ nghiệp ngang hàng văn nghiệp. Đồng thời, văn bản giải mã quy định trang phục màu tía của chúa Trịnh và màu vàng của thiên tử, phản ánh nguồn gốc hình thành công thức kịch bản của các vở tuồng cổ thế kỷ 18.
Thứ ba, luận văn chứng minh giá trị độc bản của "Lịch triều tạp kỷ" trong việc ghi nhận trung thực các hoạt động kinh tế - xã hội mà quốc sử thường bỏ lược, chẳng hạn như chính sách xuất kho 1 vạn quan tiền cứu đói năm Quý Tỵ (1713) hay quy chế miễn sưu dịch cho người già neo đơn và người khuyết tật.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng dã sử tư nhân có khả năng bổ khuyết từ 25% đến 40% khối lượng thông tin lịch sử - văn hóa vi mô bị quốc sử giản lược do áp lực chính trị. Lối chép sử biên niên của Ngô Cao Lãng không bị chi phối tuyệt đối bởi quan điểm tôn sùng quyền lực đơn thuần mà mang tinh thần thực tiễn rõ nét.
Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu qua biểu đồ phân bổ nội dung tác phẩm: chế độ khoa cử chiếm khoảng 45% dung lượng, văn chương xướng họa cung đình chiếm 35%, và 20% còn lại dành cho ghi chép phong tục, kinh tế và bang giao. So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây vốn thường đánh giá thời kỳ Lê - Trịnh bằng định kiến tiêu cực, các chứng cứ từ "Lịch triều tạp kỷ" khẳng định Thăng Long thời kỳ này là trung tâm văn hóa hưng thịnh với hơn 20 làng nghề thủ công phát triển và mạng lưới giao thương đô thị mở rộng, tạo mảnh đất màu mỡ cho sự thăng hoa của văn học trung đại.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, số hóa và công bố toàn văn tư liệu: Tiến hành số hóa độ phân giải cao 100% các bản chép tay Hán Nôm hiện còn (ký hiệu VH.175 và A.15) trong giai đoạn 2026 - 2027 do Viện Nghiên cứu Hán Nôm chủ trì, nhằm bảo tồn nguyên bản và cung cấp nguồn tra cứu mở cho hơn 5000 chuyên gia, giảng viên và học viên toàn quốc.
Thứ hai, cập nhật chương trình đào tạo đại học: Tích hợp các phát hiện về văn học khoa cử và vị thế chữ Nôm thời Lê - Trịnh vào giáo trình Văn học Việt Nam trung đại tại 100% các trường đại học sư phạm và khoa học xã hội trọng điểm trước năm 2028, dưới sự điều phối của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thứ ba, bổ sung mục từ từ điển chuyên ngành: Đề nghị Viện Văn học và các hội đồng học thuật bổ sung tác gia Ngô Cao Lãng cùng tác phẩm "Lịch triều tạp kỷ" vào các bộ Từ điển Văn học và Từ điển Tác gia Việt Nam tái bản trong giai đoạn 2026 - 2028, khắc phục sự khuyết thiếu trong các bộ từ điển xuất bản giai đoạn 2003 - 2005.
Thứ tư, đẩy mạnh nghiên cứu liên ngành: Triển khai ít nhất 3 đề tài nghiên cứu cấp bộ trong giai đoạn 2027 - 2029 kết hợp văn học, sử học và nghệ thuật sân khấu nhằm khai thác sâu hơn hệ thống tư liệu tuồng cổ và thơ bang giao thế kỷ 18, do các viện nghiên cứu chuyên ngành phối hợp thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Văn học Việt Nam, Hán Nôm và Lịch sử, tiếp cận hệ thống tư liệu chuẩn xác về 82 khoa thi tiến sĩ và văn bản dã sử để phát triển các công trình chuyên khảo.
Nhóm 2: Các nhà biên kịch, đạo diễn và tác giả tiểu thuyết lịch sử, khai thác kho dữ liệu chân thực về đời sống cung phủ, trang phục triều nghi, danh xưng dinh thự và phong tục thế kỷ 18 nhằm nâng cao độ chuẩn xác cho các tác phẩm nghệ thuật lên trên 95%.
Nhóm 3: Sinh viên và giáo viên Ngữ văn các cấp, sử dụng luận văn làm tài liệu bổ trợ phong phú cho các bài giảng về văn học trung đại, thơ Nôm đường luật và văn học khoa cử nhà trường.
Nhóm 4: Các nhà nghiên cứu văn hóa học và xã hội học lịch sử, ứng dụng phương pháp tiếp cận văn hóa để phân tích thể chế lưỡng đầu và đời sống đô thị Thăng Long kéo dài hơn 200 năm.
Câu hỏi thường gặp
Tác phẩm "Lịch triều tạp kỷ" có điểm gì khác biệt so với các bộ chính sử cùng thời?
Tác phẩm là bộ dã sử tư nhân ghi chép suốt 117 năm (1672 - 1789). Do không chịu sự kiểm duyệt gắt gao của triều đình, tác giả đã ghi lại chân thực nhiều chi tiết về khoa cử, văn bản chữ Nôm và đời sống văn hóa mà chính sử lược bỏ.
Chữ Nôm được triều đình thời Lê - Trịnh ứng xử như thế nào trong thi cử?
"Lịch triều tạp kỷ" chứng minh triều đình đã ban hành lệnh chính thức cho phép sĩ tử làm bài thi bằng quốc âm tại kỳ thi Sĩ vọng năm 1715, khẳng định bước tiến lớn trong việc công nhận chữ Nôm ở bậc học thuật cao cấp.
Chế độ thi võ thời Lê Trung Hưng có ý nghĩa gì đối với lịch sử khoa cử?
Việc lập Võ học sở năm 1721 và ban cấp danh hiệu Tạo sĩ ngang hàng Tiến sĩ văn của chúa Trịnh đã thể hiện chính sách trọng dụng nhân tài toàn diện, chính quy hóa đào tạo lý thuyết quân sự bên cạnh văn hóa nghệ thuật.
Tư liệu trong luận văn giúp điều chỉnh định kiến lịch sử về thời Lê - Trịnh ra sao?
Nghiên cứu dẫn chứng các sự kiện cụ thể như cấp phát 1 vạn quan tiền cứu đói năm 1713, chính sách bảo trợ nghệ thuật xướng họa và sự phồn thịnh của kinh tế đô thị, chứng minh đây là thời kỳ văn hóa văn hiến phát triển rực rỡ.
Văn bản gốc của "Lịch triều tạp kỷ" hiện nay được lưu giữ ở đâu?
Bản chép tay gốc hiện được lưu trữ tại Thư viện Sử học (ký hiệu VH.175 gồm quyển 1 đến 4) và Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm (ký hiệu A.15 gồm quyển 6), đã được Nhà xuất bản Khoa học Xã hội dịch và ấn hành năm 1995.
Kết luận
- Xác lập giá trị tư liệu đặc biệt của bộ dã sử 6 quyển "Lịch triều tạp kỷ" đối với tiến trình văn học trung đại Việt Nam giai đoạn 1672 - 1789.
- Tái hiện chân thực diện mạo khoa cử và bước ngoặt đưa chữ Nôm vào khảo thí chính quy từ năm 1715.
- Phục dựng không gian văn hóa cung đình và đời sống xướng họa thi ca thời kỳ vua Lê chúa Trịnh.
- Bổ sung chân dung tác gia Ngô Cao Lãng và nguồn tư liệu biên niên quý giá vào hệ thống thư tịch văn học sử.
- Hoàn thiện phương pháp tiếp cận văn hóa học kết hợp xử lý văn bản Hán Nôm phục vụ nghiên cứu liên ngành.
Trong giai đoạn 2026 - 2030, việc mở rộng khai thác và số hóa toàn diện các tác phẩm dã sử tư nhân sẽ là chìa khóa mở ra những phát hiện mới cho văn học sử nước nhà. Hãy tham khảo và trích dẫn luận văn để cùng làm giàu thêm tri thức về di sản văn học trung đại Việt Nam.