CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về tác động môi trường của hoạt động khai thác Bauxite 1. Tác động đến môi trường không khí - Bụi: Hoạt động khai thác mỏ sẽ phát sinh một lượng bụi lớn từ các khâu sản xuất như nổ mìn, xới quặng và bốc xúc, vận chuyển.
Lượng bụi thành phần lớn là bụi có kích thước lớn nên sẽ rơi xuống trước khi bị phát tán rộng vào không khí; chủ yếu tác động tới công nhân lao động trên khai trường. Khí thải: Hoạt động khai thác mỏ còn phát sinh một lượng lớn khí thải do sử dụng nhiên liệu cho động cơ đốt trong trên khai trường cho vận chuyển, xúc bốc lớn. Tuy nhiên, các hơi khí này chỉ tác động tới con người, thực động vật khi có nồng độ tức thời cao. Dù thải lượng khí thải lớn, nồng độ tức thời cao nhưng tại vị trí phát thải không có người, sinh vật thì sẽ tác động tới khí quyển.
- Tiếng ồn: Hoạt động của máy móc, thiết bị hoạt động tại khai trường và trên tuyến đường vận chuyển cũng sẽ gây ra tiếng ồn lớn, ảnh hưởng tới công nhân lao động trong khu vực mỏ. Tác động đến môi trường nước Tác động tới chất lượng nước mặt: Môi trường nước mặt sẽ chịu tác động của các hoạt động phát sinh chất thải của mỏ như phát sinh bụi, nước thải các loại, chất thải các loại, cũng như các hoạt động không liên quan tới chất thải như các rủi ro sự cố, mưa, lũ. Tác động tới chất lượng nước ngầm: Nước ngầm sẽ chịu ảnh hưởng của chất lượng nước mặt của khu vực, do nước ngầm trong khu vực được cung cấp chủ yếu bởi nước mặt. Nước thải khai thác được thoát theo kiểu tự chảy theo địa hình sẽ ngấm vào nước ngầm tại chân các thung lũng góp phần gia tăng các chất ô nhiễm trong nước.
Chất thải rắn sinh hoạt và nguy hại như dầu mỡ. khi không được thu gom sẽ ngấm qua đất xuống nước ngầm tầng nông gây ô nhiễm. Mức độ ô nhiễm là khá lớn và khó xử lý do đó cần có biện pháp xử lý triệt để tại nguồn. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tác động đến môi trường đất, cảnh quan và đa dạng sinh học * Tác động đến môi trường đất Hoạt động khai thác mỏ sẽ gây xói mòn đất, độ phì nhiêu màu mỡ của đất sẽ bị giảm sút, đặc biệt là loại đất bazan của cây công nghiệp dài ngày. Đồng thời sẽ làm thu hẹp diện tích đất canh tác. Chất lượng đất trong khu vực cũng sẽ chịu tác động của nước thải, chất thải rắn: - Nước thải của quá trình khai thác quặng (nước mưa chảy tràn trên khai trường) chứa nhiều kim loại và phi kim. Thành phần nước thải khai thác mỏ Tân Rai như sau: cặn lơ lửng, Al, Si.
- Chất thải rắn nguy hại: khi không được thu gom triệt để sẽ tác động lớn tới chất lượng đất. Tác động này rất lớn và lâu dài. * Tác động đến cảnh quan và đa dạng sinh học Hoạt động khai thác sẽ làm mất đi cảnh quan của khu vực, cụ thể là sẽ diễn ra khâu phát quang, chuẩn bị khai trường làm mất đi diện tích che phủ. Đồng thầy ảnh hưởng đến tính đa dạng sinh học khu vực mỏ, mất đi thảm thực vật che phủ, các sinh vật sinh sống trong khu vực khai thác cũng biến mất.
Tổng quan về mỏ Bauxite Tân Rai 1. Tổng quan chung Khu vực tiến hành công tác thăm dò mỏ bauxit Tân Rai có diện tích 42 km2 nằm trên địa phận 3 xã Lộc Thắng, Lộc Phú, Lộc Ngãi thuộc huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng, cách thị trấn Bảo Lộc 20 km về phía Đông Bắc. Toạ độ địa lý của mỏ: 11038'08'' đến 11041'56'' vĩ độ Bắc. 107049'54'' đến 107053'12'' kinh độ Đông.
Mỏ bauxit Tân Rai - Bảo Lâm - Lâm Đồng đã được cấp phép khai thác theo Giấy phép hoạt động khoáng sản số 1084/GP-BTNMT ngày 21/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường [2]. - Diện tích khai trường: 1.619,5ha, chia làm hai thân quặng. + Thân quặng I là 464,8 ha. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Thân quặng II là 1.
- Diện tích mặt bằng nhà máy tuyển: Diện tích chiếm đất của nhà máy tuyển bao gồm cả diện tích của kho quặng tinh 8,0ha. - Trữ lượng được cấp phép khai thác: 119. - Công suất khai thác: 4. - Cao độ trước khi khai thác: từ +820 đến + 898.
- Cao độ sau khi kết thúc khai thác: Do quặng bauxite được phân bố đều trên toàn bộ diện tích của mỏ với chiều dày trung bình từ 3m - 6m, do vậy, đáy kết thúc của khai trường mỏ sẽ sâu hơn so với địa hình ban đầu từ 3m – 6m. + Cao độ kết thúc khai thác lớn nhất (ở trên phần đỉnh): +890. + Cao độ kết thúc khai thác nhỏ nhất (ở dưới khu vực khe suối): +820. - Thời hạn khai thác theo giấy phép: 29 năm kể từ ngày ký Giấy phép (đến ngày 21/06/2039).
Từ khi được cấp phép đến nay, Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam đã tiến hành xây dựng cơ bản và khai thác quặng.1: Bảng tổng hợp các công trình đã xây dựng tại khu vực mỏ [5] I Công trình khai thác mỏ 1 Khu văn phòng mỏ 2 Tuyến đường từ đập Cai Bảng đến Nhà máy tuyển 3 Hệ thống cung cấp điện động lực và chiếu sáng khu văn phòng khai thác mỏ II Khai trường khai thác 1 Bắt đầu đổ thải tại hồ thải quặng đuôi số 5 2 Khai thác đến năm thứ 6 (Kết thúc đổi thải tại hồ thải quặng đuôi số 6) 3 Khối lượng công tác khai thác quặng + Năm 2011: Khối lượng quặng nguyên khai khai thác: 83.827m3 + Năm 2012 đến hết năm 2016: Khối lượng quặng nguyên khai khai thác/năm: 1.907m3 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Vị trí khu mỏ Bauxite Tân Rai 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp khai thác Mỏ được khai thác bằng phương pháp lộ thiên với quy trình và công nghệ như sau[3]: 1.1 Công tác mở vỉa và xây dựng cơ bản mỏ Công tác mở vỉa và xây dựng cơ bản của khu Tây mỏ Tân Rai bao gồm các công việc: - Phát quang bề mặt khu vực chuẩn bị khai thác. - Xây dựng tuyến đường nối từ tuyến đường từ đập hồ Cai Bảng vào nhà máy tuyển với khu vực khai thác đầu tiên (khu vực dự kiến xây dựng đập chắn bãi thải bùn số 5). - Khai thác quặng phần sườn trong khu vực bãi thải bùn số 5.
- Đào hào mở vỉa, hào chuẩn bị và tạo ra mặt bằng công tác đầu tiên. - Bóc khối lượng đất phủ ban đầu đảm bảo khối lượng quặng sẵn sàng cho khai thác (từ 1 - 3 tháng sản lượng). Trình tự khai thác - Trình tự khai thác các thân quặng Khai thác thân quặng II trước, thân quặng I khai thác sau, trong quá trình hoạt động 30 năm của nhà máy alumin với công suất 650.000 tấn alumin/năm sẽ khai thác hết các thân quặng I và II. - Trình tự khai thác trong từng thân quặng Trong từng thân quặng công tác khai thác tiến hành song song hoặc nối tiếp các khối trữ lượng trên nguyên tắc đảm bảo điều hoà hàm lượng, hạn chế tối đa việc mở nhiều khai trường trong một thời điểm khai thác.
Trình tự khai của mỏ là khai thác cuốn chiếu từng khối trong một khu vực. - Trình tự khai thác trong một khu vực. - Khai thác phần sườn: Các khối ở phần dưới thấp khai thác trước, đất phủ có thể chứa tạm vào các thung lũng không có quặng, tiếp đó khai thác các khối ở phần cao. Đất phủ trực tiếp trên bề mặt thân quặng ở các khối thuộc phần cao sẽ được gạt xuống khối đã khai thác xong của phần dưới để kết hợp hoàn thổ đất canh tác.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Khai thác phần đỉnh: Cũng được chia thành các khối và quy trình tiến hành tương tự như khai thác phần sườn, nhưng hầu hết các khối cùng nằm trên một tầng khai thác. - Khối lượng công tác mỏ hàng năm.2: Khối lượng bóc đất và khai thác hàng năm của mỏ[3] Khối lượng công tác (m3) Stt Công việc Năm Ngày Ca Giờ Bóc đất phủ (lớp đất trồng và đất 1 547.823 608 76 phủ trực tiếp trên bề mặt quặng) 2 Khai thác quặng 2.809 350,7 Trong đó - Quặng phần suờn 997.108 139 - Quặng phần đỉnh 1. Hệ thống khai thác 1. Thông số của hệ thống khai thác Theo thiết kế đã được phê duyệt thì các thông số của hệ thống khai thác như sau: Bảng 1.3: Các thông số của Hệ thống khai thác[3] Stt Các thông số Đơn Giá trị vị 1 Chiều cao tầng, hmax m 6 2 Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu Bmin m 20 3 Góc nghiêng sườn tầng khai thác độ 60 4 Góc nghiêng sườn kết thúc độ 45 5 Chiều rộng khoảng khai thác, A m 15 6 Kích thước của khối khai thác m 400 x 100 7 Chiều dài tuyến công tác m 8001000 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Sơ đồ công nghệ khai thác Áp dụng công nghệ khai thác chọn lọc, các sơ đồ công nghệ như sau: Khai thác phần sườn đồi Sơ đồ công nghệ khai thác phần sườn đồi được trình bảy ở Hình 1. Sơ đồ công nghệ khai thác quặng phần sườn đồi [3] Sau khi phát quang bề mặt, lớp đất trồng phía trên sẽ được gạt gom thành đống và xúc bằng máy xúc thuỷ lực gầu ngược (TLGN) lên ô tô chở đi đổ đống riêng ở các thung lũng không có quặng để chờ phục vụ hoàn thổ, hoặc hoàn thổ trực tiếp luôn cho các khối đã khai thác hết quặng và đã được trải lớp đất phủ trực tiếp lên trên bề mặt lớp trụ của thân quặng. Lớp đất phủ trực tiếp trên bề mặt thân quặng ở tầng dưới thấp sẽ được gạt hoặc xúc chở xuống các thung lũng không có quặng và đổ đống riêng, để lưu trữ phục vụ công tác hoàn thổ sau này. Đất phủ trực tiếp trên bề mặt thân quặng của 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tầng trên được gạt trực tiếp xuống các khối đã khai thác xong của tầng dưới.
Sau khi bóc hết đất phủ tiến hành khai thác quặng. + Ở khu vực không có quặng kết tảng: quặng được gạt từ phần cao của khối khai thác xuống chân tầng để máy xúc TLGN xúc lên ôtô vận chuyển về xưởng tuyển, hoặc cũng có thể xúc trực tiếp quặng lên ô tô, nếu chiều dầy thân quặng đủ lớn, không làm ảnh hưởng đến năng suất máy xúc.