Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới, thảm thực vật tự nhiên đang chịu sự suy thoái nghiêm trọng về cả diện tích lẫn cấu trúc do tác động của khai thác quá mức, du canh và áp lực kinh tế - xã hội. Việc phục hồi rừng và quản lý tài nguyên rừng bền vững đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các quy luật sinh thái, đặc biệt là cấu trúc lâm phần và mối quan hệ tương tác sinh học giữa các loài cây cùng sinh sống. Trong lâm nghiệp, việc trồng rừng thuần loài thường tiềm ẩn nhiều rủi ro về dịch bệnh và suy thoái đất, trong khi việc xây dựng mô hình trồng rừng hỗn giao bản địa lại thiếu các cơ sở khoa học thực tiễn về sự tương hợp giữa các loài cây. Mối quan hệ giữa các loài cây trong lâm phần không chỉ là sự cạnh tranh về không gian dinh dưỡng và ánh sáng, mà còn chịu ảnh hưởng bởi các chất tiết sinh hóa (phitônxit) qua rễ, thân, lá.

Nhằm cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng hỗn giao bản địa tại vùng núi phía Bắc, đề tài "Nghiên cứu mối quan hệ tự nhiên giữa các loài cây rừng với loài cây Sấu (Dracontomelon costatum Blume) và loài cây Muồng hoa vàng (Cassia fistula L) tại Vườn Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn" được tác giả Hoàng Minh Huy thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý tài nguyên rừng tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (2018).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Xác định một số đặc điểm cấu trúc rừng nơi sinh sống của hai loài cây nghiên cứu: Sấu (Dracontomelon costatum Blume) và Muồng hoa vàng (Cassia fistula L) tại Vườn Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Xác định mối quan hệ tự nhiên giữa các loài cây rừng khác với hai loài cây nghiên cứu (Sấu và Muồng hoa vàng) tại khu vực nghiên cứu.
  3. Đề xuất tập đoàn cây trồng rừng hỗn giao với loài cây Sấu và loài cây Muồng hoa vàng tại Vườn Quốc gia Ba Bể và các vùng sinh thái có điều kiện tương tự.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài cây gỗ trong rừng tự nhiên và cấu trúc lâm phần nơi phân bố tự nhiên của loài cây Sấu (Dracontomelon costatum Blume) và Muồng hoa vàng (Cassia fistula L).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung xác định các chỉ số không gian (khoảng cách, đường kính tán, chiều cao, đường kính ngang ngực), tần suất xuất hiện và hệ số tương quan liên kết giữa các loài cây bạn với hai loài cây nghiên cứu chính.
  • Phạm vi không gian: Rừng tự nhiên thuộc địa bàn xã Nam Mẫu, Vườn Quốc gia Ba Bể, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (tọa độ 105°36′55″ kinh độ Đông, 22°24′19″ vĩ độ Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực địa được thu thập từ tháng 09/2017 đến tháng 12/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sinh thái

Khóa luận vận dụng nền tảng sinh thái học quần xã và cấu trúc rừng nhiệt đới:

  • Mối quan hệ liên loài trong quần xã sinh vật: Phân tích dựa trên hai nhóm tương tác chính:
    • Mối quan hệ hỗ trợ: Hội sinh, hợp tác và cộng sinh (trong đó ít nhất một loài hưởng lợi và không loài nào bị hại).
    • Mối quan hệ đối kháng: Ức chế - cảm nhiễm (thông qua chất tiết phitônxit kìm hãm hoặc loại trừ loài khác), cạnh tranh sinh thái (về ánh sáng, nước, dinh dưỡng khoáng dẫn đến phân ly ổ sinh thái), vật ăn thịt - con mồi, và vật chủ - ký sinh.
  • Khái niệm phục hồi hệ sinh thái rừng: Tiếp cận theo phân loại của Lamb và Gilmour (2003) gồm ba phương thức: Cải tạo/thay thế (reclamation/replacement), khôi phục (restoration), và phục hồi (rehabilitation); kết hợp định nghĩa trồng rừng (afforestation) và trồng lại rừng (reforestation) theo Smith (2002).
  • Học thuyết cấu trúc rừng: Kế thừa các nguyên lý về phân tầng tán, tổ thành thực vật của Richards (1952), Catinot (1965), Odum (1971) và các nghiên cứu ứng dụng phương pháp ô điều tra lâm học tại Việt Nam của Nguyễn Hải Tuất (1991), Trần Đình Lý (1995), Nguyễn Thành Mến (2005).

Phương pháp nghiên cứu thực địa

Khóa luận áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh theo tuyến và ô tiêu chuẩn:

  • Thiết kế tuyến điều tra: Lập 3 tuyến điều tra thực địa bám theo dông núi, cắt qua các trạng thái rừng tự nhiên tại xã Nam Mẫu, khoảng cách giữa các tuyến dao động từ 100 m đến 1000 m. Trên mỗi tuyến chọn 10 điểm điều tra cho loài Sấu và 10 điểm cho loài Muồng hoa vàng (tổng cộng 30 ô cho mỗi loài, tổng số 60 ô quan sát).
  • Phương pháp ô 6 cây: Tại mỗi điểm quan sát, chọn 01 cây nghiên cứu chính (Sấu hoặc Muồng hoa vàng) làm tâm ô, sau đó điều tra 5 cây gỗ lân cận gần nhất có đường kính ngang ngực $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$ (tương ứng 150 cây bạn cho mỗi loài nghiên cứu).
  • Thu thập chỉ tiêu lâm học: Đo đường kính thân tại vị trí $1.3\text{ m}$ ($D_{1.3}$) bằng thước dây đo chu vi $C_{1.3}$; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng máy đo cao tia Laser; đo đường kính tán ($D_t$), cự ly từ cây tâm đến 5 cây bạn và góc phương vị; định vị tọa độ bằng máy định vị GPS 76Sx.
  • Định danh loài: Nhận dạng trực tiếp tại hiện trường qua vỏ, lá, hoa, quả, chất bài tiết hoặc thu mẫu cành, lá (2-3 mẫu/cây) gắn nhãn để chuyên gia giám định.
                  [Cây bạn 1]
                       \
     [Cây bạn 5] -- [Cây tâm: Sấu/Muồng] -- [Cây bạn 2]
                       /       \
             [Cây bạn 4]       [Cây bạn 3]

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

  • Tần suất xuất hiện: Tính toán tần suất theo số điểm quan sát ($f_o%$) và tần suất theo tổng số cá thể cây quan sát ($f_c%$). Phân nhóm xuất hiện theo tiêu chuẩn Nguyễn Hải Tuất (1991):
    • Nhóm 1 (Rất hay gặp): $f_o \ge 30%$ và $f_c \ge 7%$.
    • Nhóm 2 (Hay gặp): $15% \le f_o < 30%$ và $3% \le f_c < 7%$.
    • Nhóm 3 (Ít gặp): $f_o < 15%$ và $f_c < 3%$.
  • Hệ số tương quan toán xác suất liên kết loài ($V$): Kiểm định mức độ gắn kết hoặc bài xích giữa cây chủ và các loài cây bạn theo công thức:

$$V = \frac{P(AB) - P(A) \cdot P(B)}{\sqrt{P(A) \cdot P(B) \cdot [1 - P(A)] \cdot [1 - P(B)]}}$$

Trong đó: $P(A)$, $P(B)$, $P(AB)$ lần lượt là xác suất xuất hiện của loài A, loài B và sự cùng xuất hiện của cả hai loài trong tổng số ô điều tra $n$. Giá trị $V > 0$ thể hiện quan hệ tương hỗ (QH+), $V < 0$ thể hiện quan hệ bài xích (QH-), và $V \approx 0$ biểu thị quan hệ ngẫu nhiên/trung tính (NN).

  • Công thức tổ thành lâm phần: Xác định tỷ lệ tổ thành dựa trên chỉ số quan trọng sinh thái ($IVI%$) kết hợp tỷ lệ số cây ($N%$) và tỷ lệ tiết diện ngang ($G%$).
  • Mô phỏng không gian: Thiết lập trắc đồ lâm học dạng đứng (phẫu diện cắt dọc) và dạng ngang (mặt bằng tán cây) theo phương pháp Richards và Davis (1933–1934) ở tỷ lệ 1/100.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề, mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu

Tác giả trình bày thực trạng suy giảm tài nguyên rừng tại Việt Nam (từ độ che phủ 43% năm 1943 giảm xuống 26% năm 1993, đến thời điểm thống kê đạt khoảng 13,4 triệu ha gồm 11 triệu ha rừng tự nhiên và hơn 2 triệu ha rừng trồng). Khẳng định việc phục hồi rừng tự nhiên và xây dựng mô hình rừng trồng hỗn giao phải dựa trên cơ sở hiểu biết bản chất quy luật cấu trúc và quan hệ sinh thái liên loài. Xác lập 3 mục tiêu cụ thể và làm rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu sinh thái học lâm nghiệp cũng như ý nghĩa thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch cây trồng bản địa tại Vườn Quốc gia Ba Bể.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế về cấu trúc rừng mây nhiệt đới, sinh thái phục hồi và tương tác loài qua phitônxit. Trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên của huyện Ba Bể (diện tích tự nhiên 67.000 ha, địa hình núi đá vôi Karst hiểm trở với đỉnh Phja Bjooc cao 1.578 m, hai hệ thống sông chính là sông Năng và sông Chợ Lùng, lượng mưa trung bình > 1.600 mm/năm, nhiệt độ trung bình 21°C - 23°C). Về mặt sinh học, VQG Ba Bể có 417 loài thực vật, 299 loài động vật có xương sống và 49 loài cá nước ngọt. Dân sinh kinh tế xã Nam Mẫu gồm 99 thôn bản với mật độ 58,3 người/km², chủ yếu là người Tày, sinh kế dựa vào nông - lâm nghiệp.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết quy trình thực địa, trang thiết bị sử dụng (thước thép 50 m, thước đo $C_{1.3}$, máy đo cao laser, GPS 76Sx, địa bàn ba chân). Mô tả quy trình lập 3 tuyến điều tra ngẫu nhiên hệ thống, phương thức điều tra ô 6 cây tại 60 điểm (30 điểm Sấu, 30 điểm Muồng hoa vàng) với tổng số 300 cá thể cây bạn được đo đếm. Trình bày thuật toán xác suất phân chia nhóm tần suất ($f_o, f_c$), công thức hệ số tương quan $V$, tiêu chuẩn kiểm định $\chi^2$ và phương pháp vẽ trắc đồ tán đứng - ngang.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung toàn bộ các phát hiện định lượng thực địa, chia thành các phần phân tích chuyên sâu cho loài Sấu và loài Muồng hoa vàng:

Chỉ tiêu lâm học trung bình Loài Sấu (D. costatum) Nhóm cây bạn của Sấu Loài Muồng hoa vàng (C. fistula) Nhóm cây bạn của Muồng
Đường kính $D_{1.3}$ (cm) 23,42 20,86 – 24,57 23,42 20,86 – 24,57
Chiều cao $H_{vn}$ (m) 11,60 10,05 – 12,69 11,60 10,05 – 12,69
Đường kính tán $D_t$ (m) 3,60 3,18 – 4,19 3,60 3,18 – 4,19
  • Cấu trúc lâm phần nơi có cây Sấu: Điều tra 30 ô ghi nhận 150 cây bạn thuộc 36 loài thực vật. Công thức tổ thành xác định được:

$$\text{Tổ thành lâm phần Sấu} = 20,07\text{Duôi} + 16,20\text{Ô rô} + 8,00\text{Sếu} + 5,77\text{Lát hoa} + 49,96\text{LK}$$

  • Cấu trúc lâm phần nơi có cây Muồng hoa vàng: Điều tra 30 ô ghi nhận 150 cây bạn thuộc 41 loài thực vật. Công thức tổ thành xác định được:

$$\text{Tổ thành lâm phần Muồng} = 23,47\text{Ô rô} + 10,25\text{Sếu} + 7,88\text{Đại phong tử} + 5,03\text{Lát hoa} + 53,37\text{LK}$$

  • Phân tích quan hệ không gian qua trắc đồ: Trắc đồ ngang và dọc chỉ ra độ che phủ tán giữa cây nghiên cứu và các loài cây bạn có sự tiếp xúc nhẹ nhưng không giao tán sâu, mức độ cạnh tranh không gian dinh dưỡng ở mức thấp do các loài đã phân ly tầng thứ trong lâm phần trung niên.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu định lượng về tần suất xuất hiện và kiểm định tương quan liên loài

Khóa luận đã định lượng cụ thể mức độ liên kết giữa hai loài cây mục đích với các loài cây bạn ưu thế trong lâm phần tự nhiên:

Mối quan hệ giữa loài cây Sấu (Dracontomelon costatum) và nhóm cây bạn chủ yếu (30 ô điều tra)

Tên loài cây bạn Tên khoa học Số ô gặp Tần suất $f_o$ (%) Số cây ($N_i$) Tỷ lệ $f_c$ (%) Hệ số $V$ Giá trị $\chi^2$ Dạng quan hệ
Duối Streblus asper 23 76,67 30 20,00 +0,76 3,80 Tương tác dương (QH+)
Ô rô Acanthaceae 20 66,67 25 16,67 +0,10 - Tương tác dương (QH+)
Sếu Celtis sinensis 14 46,67 12 8,00 -0,12 2,10 Ngẫu nhiên/Hỗ trợ
Lát hoa Chukrasia tabularis 9 30,00 9 6,00 -0,10 0,50 Ngẫu nhiên (NN)

Ghi chú: Khoảng cách không gian bình quân từ cây Sấu tới các loài cây bạn: đến Duối là 4,0 m; đến Ô rô là 3,0 – 5,0 m; đến Sếu là 4,5 m; đến Lát hoa là 3,0 m.

Mối quan hệ giữa loài cây Muồng hoa vàng (Cassia fistula) và nhóm cây bạn chủ yếu (30 ô điều tra)

Tên loài cây bạn Tên khoa học Số ô gặp Tần suất $f_o$ (%) Số cây ($N_i$) Tỷ lệ $f_c$ (%) Hệ số $V$ Giá trị $\chi^2$ Dạng quan hệ
Ô rô Acanthaceae 15 50,00 35 23,33 +0,87 4,29 Tương tác dương (QH+)
Sếu Celtis sinensis 13 43,33 15 10,00 +0,76 4,15 Tương tác dương (QH+)
Đại phong tử Hydnocarpus anthelmintica 12 40,00 12 8,00 -0,23 2,30 Tương hỗ/Ngẫu nhiên
Lát hoa Chukrasia tabularis 7 23,33 7 5,00 -0,18 2,10 Ngẫu nhiên (NN)

Ghi chú: Khoảng cách không gian bình quân từ cây Muồng hoa vàng tới các loài cây bạn: đến Ô rô là 6,0 m; đến Sếu là 4,0 m; đến Đại phong tử là 5,0 m; đến Lát hoa là 5,0 m.

2. Đề xuất tập đoàn cây trồng rừng hỗn giao

Dựa trên kết quả đo đếm cấu trúc không gian và kiểm định tương quan toán học, tác giả đề xuất danh lục loài cây hỗn giao cho hai đối tượng nghiên cứu:

STT Loài cây trồng chính Danh lục loài cây đề xuất trồng hỗn giao Tên khoa học
1 Sấu
(Dracontomelon costatum Blume)
- Duối
- Ô rô
- Sếu
- Lát hoa
Streblus asper
Acanthaceae
Celtis sinensis
Chukrasia tabularis A.Juss
2 Muồng hoa vàng
(Cassia fistula L)
- Ô rô
- Sếu
- Đại phong tử
- Lát hoa
Acanthaceae
Celtis sinensis
Hydnocarpus anthelmintica
Chukrasia tabularis A.Juss

3. Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dẫn liệu thực địa về tổ thành và cấu trúc lâm phần tự nhiên có sự tham gia của Sấu và Muồng hoa vàng trên dạng lập địa núi đá vôi tại VQG Ba Bể.
  • Chứng minh tính khả thi của phương pháp ô 6 cây kết hợp trắc đồ lâm học trong việc đánh giá nhanh quan hệ tương hỗ liên loài, làm cơ sở khoa học thay thế tập quán trồng rừng thuần loài bằng mô hình hỗn giao bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của nghiên cứu

  • Quy mô dung lượng mẫu: Số lượng ô tiêu chuẩn dừng lại ở mức 30 ô cho mỗi loài nghiên cứu (tương ứng 150 cây bạn/loài), tập trung chủ yếu trên địa bàn xã Nam Mẫu nên tính đại diện cho toàn bộ các dạng lập địa khác nhau trong VQG Ba Bể còn hạn chế.
  • Phạm vi phân tích cơ chế: Đề tài chủ yếu đánh giá mối quan hệ qua các chỉ tiêu hình thái không gian, khoảng cách và xác suất xuất hiện; chưa tiến hành các thí nghiệm sinh hóa chuyên sâu trong phòng thí nghiệm để phân tích thành phần và hoạt tính của các chất tiết phitônxit.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi điều tra sang các trạng thái rừng tự nhiên khác nhau và các xã lân cận trong khu vực vùng đệm VQG Ba Bể.
  • Bổ sung quan trắc các nhân tố sinh thái môi trường chi tiết bao gồm vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, cường độ ánh sáng dưới tán) và lý hóa tính đất.
  • Thiết lập các mô hình thực nghiệm trồng rừng hỗn giao theo các công thức phối thức đã đề xuất để theo dõi sinh trưởng, tỷ lệ sống và mức độ tương thích thực tế qua các giai đoạn tuổi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học, Bảo vệ thực vật và Khoa học môi trường.
    • Cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp tại Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể, Chi cục Kiểm lâm Bắc Kạn và các ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ vùng núi phía Bắc.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình ứng dụng phương pháp ô 6 cây và toán xác suất để xác định hệ số tương quan liên loài trong điều tra thực địa.
    • Phương pháp xây dựng trắc đồ lâm học đứng và ngang phục vụ mô phỏng kiến trúc tầng tán rừng nhiệt đới.
    • Bảng tổng hợp tổ thành loài và danh lục cây bạn ưu thế đi kèm với cây Sấu và Muồng hoa vàng làm tài liệu tham khảo cho các thiết kế lâm sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp ô 6 cây được triển khai trên thực địa như thế nào trong khóa luận này?

Tác giả xác định cây mục đích (Sấu hoặc Muồng hoa vàng) làm tâm ô, sau đó điều tra 5 cây gỗ lân cận gần nhất có đường kính $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$. Tại mỗi cây, các chỉ tiêu đo đếm gồm tên loài, đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), đường kính tán ($D_t$), khoảng cách từ cây tâm đến 5 cây bạn và góc phương vị. Tổng số có 30 ô cho loài Sấu và 30 ô cho loài Muồng hoa vàng, thu thập dữ liệu của 300 cây bạn.

2. Loài cây bạn nào xuất hiện nhiều nhất bên cạnh cây Sấu tại VQG Ba Bể?

Loài Duối (Streblus asper) xuất hiện nhiều nhất bên cạnh cây Sấu, có mặt ở 23/30 ô điều tra (tần suất quan sát $f_o = 76,67%$), tổng số cá thể ghi nhận là 30 cây (chiếm tỷ lệ $f_c = 20,00%$). Kiểm định toán học cho thấy Sấu và Duối có mối quan hệ tương tác dương chặt chẽ ($V = +0,76; \chi^2 = 3,80$) với cự ly không gian bình quân là 4,0 m.

3. Công thức tổ thành lâm phần nơi có mặt loài Muồng hoa vàng được xác định như thế nào?

Theo kết quả tính toán chỉ số quan trọng sinh thái ($IVI%$) trên 30 điểm điều tra, công thức tổ thành tầng cây gỗ nơi có Muồng hoa vàng là:

$$\text{Tổ thành} = 23,47\text{Ô rô} + 10,25\text{Sếu} + 7,88\text{Đại phong tử} + 5,03\text{Lát hoa} + 53,37\text{LK}$$

Trong đó, 4 loài chính chiếm tỷ lệ vượt trội gồm Ô rô (35 cây), Sếu (15 cây), Đại phong tử (12 cây) và Lát hoa (7 cây); các loài khác chiếm 53,37% (LK - loài khác).

4. Mối quan hệ không gian giữa cây mục đích và các loài cây bạn có xảy ra hiện tượng cạnh tranh gay gắt không?

Kết quả phân tích trắc đồ lâm học đứng và ngang (tỷ lệ 1/100) cho thấy đường kính tán trung bình của cây mục đích và cây bạn dao động từ 3,18 m đến 4,19 m. Khoảng cách bình quân giữa cây tâm và cây bạn từ 3,0 m đến 6,0 m. Tán lá giữa các cây chỉ tiếp xúc nhẹ, sự chồng chéo tán ít, cho thấy mức độ cạnh tranh không gian dinh dưỡng và ánh sáng trực tiếp giữa các loài ở giai đoạn rừng trung niên là không đáng kể.

5. Khóa luận đề xuất những loài cây nào để trồng rừng hỗn giao với Muồng hoa vàng?

Dựa trên tần suất xuất hiện nhóm rất hay gặp ($f_o \ge 30%, f_c \ge 7%$) và hệ số tương quan dương, khóa luận đề xuất tập đoàn cây trồng hỗn giao với Muồng hoa vàng (Cassia fistula L) gồm 4 loài: Ô rô (Acanthaceae), Sếu (Celtis sinensis), Đại phong tử (Hydnocarpus anthelmintica) và Lát hoa (Chukrasia tabularis A.Juss).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Minh Huy đã giải quyết hoàn chỉnh các mục tiêu nghiên cứu về cấu trúc lâm phần và mối quan hệ liên loài của cây Sấu và cây Muồng hoa vàng tại Vườn Quốc gia Ba Bể. Thông qua phương pháp điều tra ô 6 cây trên 60 điểm khảo sát thực địa, tác giả đã định lượng chính xác công thức tổ thành rừng, tần suất bắt gặp và hệ số tương quan không gian giữa các loài cây mục đích với nhóm cây bạn ưu thế. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp cơ sở khoa học tin cậy để xây dựng tập đoàn cây trồng rừng hỗn giao bản địa gồm Sấu, Muồng hoa vàng kết hợp với Duối, Ô rô, Sếu, Đại phong tử và Lát hoa, phục vụ hiệu quả cho công tác phục hồi rừng sinh thái tại địa phương.