Mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các yếu tố kinh tế cơ bản: Bằng ...

Nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế tại Việt Nam và Malaysia. Bằng chứng thực nghiệm.

2015

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Sự cần thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Dữ liệu nghiên cứu

1.7. Bố cục bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC HIỆU LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CƠ BẢN

2.1. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VƯƠNG MỸ TRINH MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC HIỆU LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CƠ BẢN. BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM VÀ MALAYSIA Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TÓM TẮT .1 Lý do chọn đề tài .2 Sự cần thiết của đề tài: .3 Mục tiêu nghiên cứu: .4 Phương pháp nghiên cứu: .5 Phạm vi nghiên cứu: .6 Dữ liệu nghiên cứu .7 Bố cục bài nghiên cứu: . - 6 - TỔNG QUAN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC HIỆU LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CƠ BẢN. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản . Những nghiên cứu tiêu biểu về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản trong thời gian gần đây .Nghiên cứu của Ma and Kanas (2000) “Testing for a nonlinear relationship among fundamentals and exchange rates in ERM” . Nghiên cứu của Grauwe và Vansteenkiste (2006) “Exchange rates and Fundamentals: A Non – Linear Relationship” . - 11 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghiên cứu của Tang và Zhou (2013) “Nonlinear relationship between the real exchange rate and economic fundamentals: Evidence from China and Korea” . - 15 - DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Dữ liệu nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu: . Mô hình tổng quát: . Thuật Toán ACE (Alternating conditional expectation) . Kiểm định đồng liên kết ARDL (Autoregressive Distributed Lag) . Tiến trình kiểm địn13h . Xây dựng các biến trong mô hình: . Tỷ giá thực hiệu lực – tỷ giá thực đa phương (REER – Real Effective Exchange Rate). Chênh lệch trong năng suất ( PROD – Difference in Productivity) . Tỷ lệ mậu dịch ( TOT – Term Of Trade) . Chi tiêu chính phủ ( GEXP – Government Expenditure): . Độ mở của nền kinh tế (OPEN – Openness of economy) .6 Tài sản nước ngoài ròng (NFA – Net Foreign Assets). - 31 - KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC HIỆU LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CƠ BẢN Ở VIỆT NAM VÀ MALAYSIA GIAI ĐOẠN 2000 – 2014 . Tiến trình kiểm định và kết quả .1 Kiểm định số liệu gốc ban đầu .2 Chuyển đổi dữ liệu .3 Kiểm định số liệu sau khi chuyển đổi . Kết quả hồi quy . - 49 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình: .2 Kết quả hồi quy Việt Nam .3 Kết quả hồi quy Malaysia . - 56 - HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU . - 57 - TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 4.a: Kết quả kiểm định ADF test cho các biến gốc (Việt Nam) .b:Kết quả kiểm định ADF test cho các biến gốc (Malaysia).c: Bảng kết quả ước lượng mô hình ARDL cho các biến gốc .d: Kết quả kiểm định Wald test cho các biến gốc (Việt Nam).e: Bảng kết quả ước lượng mô hình ARDL cho các biến gốc (Malaysia) .f: Kết quả kiểm định Wald test cho các biến gốc (Malaysia) .a: Biểu đồ phân tán các biến trước và sau khi chuyển đổi (Việt Nam) .b: Biểu đồ phân tán các biến trước và sau khi chuyển đổi (Malaysia) .a: Kết quả kiểm định ADF các chuỗi biến chuyển đổi (Việt Nam) .b: Kết quả kiểm định ADF các chuỗi biến sau khi chuyển đổi (Malaysia) .c: Kết quả kiểm định ARDL cho các biến sau khi chuyển đổi (Việt Nam) .d: Kết quả kiểm định Wald test cho các biến chuyển đổi (Việt Nam) .e: Kết quả kiểm định ARDL cho các biến sau khi chuyển đổi(Malaysia) .f: Kết quả kiểm định Wald test cho các biến chuyển đổi (Malaysia).a: Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình .a: Kết quả kiểm định CUSUM và CUSUMQ mô hình ARDL (1;1;0;1;4;0)(Việt Nam) .b: Kết quả kiểm định CUSUM và CUSUMQ mô hình ARDL (1;0;1;4;0;4) (Malaysia) .: Kết quả ước lượng các biến sau khi chuyển đổi (Việt Nam) .: Kết quả ước lượng các biến sau khi chuyển đổi Malaysia) . - 54 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung của Luận văn thạc sỹ này được thực hiện từ quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2015 Tác giả Luận văn Vương Mỹ Trinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB: Ngân hàng phát triển châu Á – Asian Development Bank APT: Mô hình lý thuyết chênh lệch giá - Arbitrage Pricing Theory Model CAPM: Mô hình xác định giá trị của tài sản vốn - Capital asset pricing model CBCNV: Cán bộ công nhân viên CRO: Giám đốc quản trị rủi ro EBIT: Thu nhập trước lãi vay và thuế - Earnings before interest and taxes EPS: Lợi nhuận (thu nhập) tính trên 1 cổ phiếu - Earning Per Share FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài - Foreign Direct Investment FED: Cục dự trữ liên bang Mỹ - Federal Reserve System GDP: Tổng sản phẩm quốc nội - Gross Domestic Product IMF: Qũy tiền tệ quốc tế - International Monetary Fund LBO: Mua lại bằng vốn vay - Leveraged buyout NDE: Số cổ phần thường chưa chi trả của phương án tài trợ có sử dụng đòn bẩy tài chính NE: Số cổ phần thường chưa chi trả tương ứng của phương án tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần OLS: Phương pháp bình phương nhỏ nhất QE3: Chương trình nới lỏng định lượng ROE: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu - Return on equity SML: đường biểu diễn rủi ro của thị trường chứng khoán - Security Market Line UNCTAD: Hội nghị liên hiệp Quốc tế về Thương mại và Phát triển - United Nations Conference on Trade and Development WB: Ngân hàng thế giới – World Bank LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -1- TÓM TẮT Luận văn nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực của hai đồng tiền (Việt Nam Đồng vàRinggit Malaysia) và các yếu tố kinh tế cơ bản.Dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu được lấy từ Q1. Mô hình và lý luận trong nghiên cứu dựa theo nghiên cứu của Xiaolei Tang và Jizhong Zhou (2013). Tác giả sử dụng thuật toán ACE (Alternating conditional expectations) để tìm ra mối quan hệ phi tuyến tiềm ẩn giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản gồm: chênh lệch trong năng suất, tỷ lệ mậu dịch, tài sản nước ngoài ròng, độ mở thương mại và chi tiêu của chính phủ. Kết quả kiểm định cho thấy rằng tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực với các yếu tố kinh tế cơ bản ở hai quốc gia Việt Nam và Malaysia. Kết hợp ước lượng mô hình cùng với việc phân tích thực trạng nền kinh tế của Việt Nam, Malaysia đồng thời so sánh kết quả mô hình của hai nước để đưa ra nhận xét về tác động của tỷ giá trong nền kinh tế Việt Nam và Malaysia. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài Quốc tế hoá và toàn cầu hoá hiện đang diễn ra một cách sâu rộng trên toàn Thế Giới.Việc hội nhập quốc tế có thể mang đến nguồn lực vô tận cho một quốc gia phát triển kinh tế như: vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, hàng hóa… nhưng cũng chứa đầy nguy cơ từ các yếu tố bên ngoài. Tỷ giá hối đoái thực là một thước đo cạnh tranh về giá và chi phí, khi biết được các yếu tố tác động đến tỷ giá thực, chúng ta có thể giải thích được dòng thương mại và dòng vốn quốc tế. Tỷ giá hối đoái thực bị định giá cao hay thấp đều không tốt cho cân bằng chung của nền kinh tế. Tỷ giá hối đoái thực bị định giá cao sẽ giảm sức cạnh tranh của hàng nội địa và giảm vị thế đối ngoại của nền kinh tế, ngược lại, tỷ giá hối đoái thực bị định giá thấp sẽ gây lạm phát vì tăng giá hàng nhập khẩu sẽ làm tăng chỉ số giá tiêu dùng. Bên cạnh đó, tỷ giá hối đoái thực còn là một yếu tố vĩ mô có mối tương quan với các yếu tố vĩ mô quan trọng khác trong và ngoài nước, vì thế, nếu không hiểu biết về tỷ giá và hành động đúng đắn, một quốc gia có thể nhập khẩu rủi ro, biến động xấu từ phần còn lại của thế giới. Do vậy, chính sách về tỷ giá của mỗi quốc gia là yếu tố tiên quyết cho sự thành bại của họ trong quan hệ giao thương với các quốc gia khác;các nhà hoạch định chính sách cần phải nắm bắt một cách rõ ràng về tình hình biến động tỷ giá để đưa ra các chính sách đối nội và đối ngoại phù hợp, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, cũng như dẫn dắt nền kinh tế vượt qua các giai đoạn khó khăn. Để có thể đưa ra quyết định về một chính sách tỷ giá hữu hiệu thì việc nghiên cứu các yếu tố kinh tế tác động đến tỷ giá hối đoái thực hiệu lực là cần thiết nhưng nó lại không hề dễ dàng. Trong khi các tài liệu học tập cho rằng mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế là một mối quan hệ tuyến tính thì nghiên cứu của Meese and Rogoff (1991) đã cho thấy sự thất bại của mô hình tuyến tính trong việc giải thích mối quan hệ này. Từ đây có rất nhiều nghiên cứu của các tác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- giả để tìm hiểu mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản nhưng đến gần đây mối quan hệ này vẫn là câu hỏi mở. Chính vì thế, tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu “Mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản. Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam và Malaysia” góp phần có thể tìm ra câu trả lời cho mối quan hệ này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ