Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng khác trải nghiệm thương hiệu niềm tin thương hiệu và gắn kết thương hiệu vai trò điều tiết của tỉnh thức tương tác

Luận án khám phá mối quan hệ giữa nhận thức, trải nghiệm, niềm tin và gắn kết thương hiệu, với vai trò điều tiết của tỉnh thức tương tác.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

304
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

1.2. Bối cảnh thực tiễn

1.3. Bối cảnh lý thuyết

1.4. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu

1.4.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp khảo lược tổng quan tài liệu có hệ thống

1.6.2. Nghiên cứu định tính

1.6.3. Nghiên cứu định lượng

1.7. Tính mới và những đóng góp của nghiên cứu

1.7.1. Về mặt khoa học

1.7.2. Về mặt thực tiễn

1.8. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Lý thuyết nền cho nghiên cứu

2.1.1. Lý thuyết hành vi nhận thức trong tiếp thị: kích thích – cơ chế xử lý - phản ứng hồi đáp (Stimulus-Organism-Response)

2.1.2. Lý thuyết tác động xã hội (Social impact theory)

2.1.3. Lý thuyết học tập xã hội (Social learning theory)

2.2. Nhận thức khách hàng khác (other customer perceptions – OCP)

2.2.1. Sự tương đồng được cảm nhận (Perceived similarity)

2.3. Hành vi phù hợp (Suitable behavior)

2.4. Trải nghiệm thương hiệu (brand experience - BE)

2.5. Tỉnh thức tương tác giữa các cá nhân (interpersonal mindfulness – IM)

2.5.1. Khái niệm về Tỉnh thức

2.5.2. Tỉnh thức tương tác giữa các cá nhân (Interpersonal mindfulness - IM)

2.6. Niềm tin thương hiệu (Brand Trust – BT)

2.7. Gắn kết thương hiệu (brand attachment – BA)

2.8. Tổng quan về các nghiên cứu trước đây

2.8.1. Các nghiên cứu về nhận thức khách hàng khác

2.8.2. Các nghiên cứu về tỉnh thức tương tác giữa các cá nhân

2.8.3. Các nghiên cứu về trải nghiệm thương hiệu

2.8.4. Các nghiên cứu về niềm tin thương hiệu

2.8.5. Các nghiên cứu về gắn kết thương hiệu

2.9. Khoảng trống nghiên cứu

2.10. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu

2.10.1. Mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng khác (OCP) và trải nghiệm thương hiệu (BE), niềm tin thương hiệu (BT), gắn kết thương hiệu (BA)

2.10.2. Mối quan hệ giữa trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu

2.10.3. Mối quan hệ giữa trải nghiệm thương hiệu và niềm tin thương hiệu

2.10.4. Mối quan hệ giữa niềm tin thương hiệu và gắn kết thương hiệu

2.10.5. Hiệu ứng trung gian nối tiếp của trải nghiệm thương hiệu và niềm tin thương hiệu trong mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng khác và gắn kết thương hiệu

2.10.6. Vai trò điều tiết của tỉnh thức tương tác trong mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng khác và trải nghiệm thương hiệu

2.11. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất

2.11.1. Tổng hợp giả thuyết nghiên cứu đề xuất

2.11.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.12. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp luận nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Quy trình kiểm định khung lý thuyết, mô hình nghiên cứu và giả thuyết

3.4. Nghiên cứu định tính

3.4.1. Mục tiêu nghiên cứu định tính

3.4.2. Thiết kế nghiên cứu

3.4.3. Quá trình phỏng vấn sâu

3.4.4. Kết quả phỏng vấn sâu

3.4.5. Kết quả xác nhận và hiệu chỉnh thang đo

3.4.6. Thiết kế bảng hỏi

3.4.7. Phỏng vấn thử sơ bộ

3.5. Nghiên cứu định lượng

3.5.1. Mục tiêu nghiên cứu định lượng

3.5.2. Chọn mẫu nghiên cứu

3.5.3. Thu thập dữ liệu

3.5.4. Làm sạch dữ liệu

3.5.5. Kỹ thuật phân tích dữ liệu

3.5.6. Các bước phân tích dữ liệu

3.5.7. Kiểm tra tác động chuỗi trung gian nối tiếp

3.5.8. Kiểm tra tác động điều tiết

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.1.1. Cỡ mẫu chính thức

4.1.2. Đặc điểm mẫu khảo sát

4.2. Kết quả phân tích mô hình đo lường đa hướng bậc cao

4.2.1. Xác định mô hình đường dẫn giai đoạn một

4.2.2. Đánhh giá mô hình đo lường cho biến tiềm ẩn bậc một

4.2.3. Xác định mô hình đường dẫn giai đoạn hai

4.2.4. Đánh giá mô hình đo lường cho biến tiềm ẩn bậc cao và các mô hình đo lường cho biến tiềm ẩn khác

4.2.5. Đánh giá mô hình cấu trúc

4.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

4.4. Kiểm tra tác động chuỗi trung gian nối tiếp

4.4.1. Xác định hiệu ứng trung gian

4.4.2. Đánh giá tác động trung gian

4.5. Kiểm tra tác động điều tiết

4.5.1. Xác định phương trình của biến điều tiết bao gồm hiệu ứng chính và hiệu ứng tương tác

4.5.2. Đánh giá sự khác biệt về hệ số hồi quy của OCP tới BE theo ba mức độ của biến điều tiết IM

4.6. Nhận xét kết quả nghiên cứu

4.6.1. Nhận thức khách hàng khác

4.6.2. Trải nghiệm thương hiệu

4.6.3. Niềm tin thương hiệu

4.6.4. Gắn kết thương hiệu

4.6.5. Tỉnh thức tương tác

4.6.6. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

4.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận về kết quả nghiên cứu

5.1.1. Kết quả nghiên cứu

5.1.2. Nhận định chung về các mối quan hệ trong nghiên cứu

5.2. Đóng góp của nghiên cứu

5.2.1. Đóng góp về mặt khoa học

5.2.2. Đóng góp về thực tiễn

5.3. Hàm ý quản trị

5.3.1. Xây dựng và phát triển hoạt động quản trị quan hệ khách hàng

5.3.2. Hoạt động cá nhân hoá trải nghiệm khách hàng

5.3.3. Hoạt động khai thác và ứng dụng yếu tố tỉnh thức tương tác

5.4. Hạn chế của nghiên cứu

5.5. Đề xuất hướng nghiên cứu tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: Nghiên cứu điển hình về nhận thức khách hàng khác

PHỤ LỤC 2: Bảng lược khảo các nghiên cứu trước về nhận thức khách hàng khác

PHỤ LỤC 3: Hướng dẫn phỏng vấn sâu bán cấu trúc

PHỤ LỤC 4: Danh sách chuyên gia

PHỤ LỤC 5: Tổng hợp thang đo nhận thức khách hàng khác từ các nghiên cứu trước

PHỤ LỤC 6: Tổng hợp thang đo trải nghiệm thương hiệu từ các nghiên cứu trước

PHỤ LỤC 7: Tổng hợp thang đo niềm tin thương hiệu của các nghiên cứu trước

PHỤ LỤC 8: Tổng hợp thang đo gắn kết thương hiệu của các nghiên cứu trước

PHỤ LỤC 9: Tổng hợp thang đo tỉnh thức tương tác giữa các cá nhân của các nghiên cứ...

Tóm tắt

I. Nhận thức thương hiệu và trải nghiệm khách hàng

Nhận thức thương hiệutrải nghiệm khách hàng là hai yếu tố chính trong nghiên cứu này. Nhận thức thương hiệu được xác định thông qua ba nhân tố: hành vi phù hợp, ngoại hình, và sự tương đồng. Trải nghiệm thương hiệu bao gồm các thành phần lý trí, tình cảm, hành vi, mối quan hệ, và giác quan. Mối quan hệ giữa hai yếu tố này được nghiên cứu trong bối cảnh kinh doanh bán lẻ tại Việt Nam, nhằm xác định tác động của nhận thức khách hàng khác đến trải nghiệm thương hiệu.

1.1. Mối quan hệ giữa nhận thức và trải nghiệm

Nghiên cứu chỉ ra rằng nhận thức khách hàng khác có tác động đáng kể đến trải nghiệm thương hiệu. Cụ thể, hành vi phù hợp và sự tương đồng giữa khách hàng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến trải nghiệm. Khi khách hàng nhận thức được sự tương đồng và hành vi phù hợp từ những khách hàng khác, họ có xu hướng đánh giá cao hơn về trải nghiệm thương hiệu. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý và tạo dựng môi trường tương tác tích cực giữa các khách hàng.

II. Niềm tin thương hiệu và gắn kết thương hiệu

Niềm tin thương hiệugắn kết thương hiệu là hai khái niệm trung tâm trong nghiên cứu. Niềm tin thương hiệu được xem là cầu nối giữa trải nghiệm thương hiệugắn kết thương hiệu. Nghiên cứu chỉ ra rằng khi khách hàng có niềm tin vào thương hiệu, họ sẽ có xu hướng gắn kết lâu dài hơn. Gắn kết thương hiệu được xác định thông qua sự kết nối cảm xúc và hành vi của khách hàng với thương hiệu.

2.1. Vai trò của niềm tin trong gắn kết thương hiệu

Nghiên cứu khẳng định rằng niềm tin thương hiệu đóng vai trò trung gian quan trọng trong mối quan hệ giữa trải nghiệm thương hiệugắn kết thương hiệu. Khi khách hàng có trải nghiệm tích cực với thương hiệu, niềm tin của họ được củng cố, từ đó dẫn đến sự gắn kết mạnh mẽ hơn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng và duy trì niềm tin thương hiệu trong chiến lược marketing.

III. Tỉnh thức tương tác và vai trò điều tiết

Tỉnh thức tương tác là yếu tố điều tiết quan trọng trong nghiên cứu này. Nó được định nghĩa là khả năng nhận thức và phản ứng một cách có ý thức trong các tương tác xã hội. Nghiên cứu chỉ ra rằng tỉnh thức tương tác có tác động điều tiết lên mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng kháctrải nghiệm thương hiệu. Khi khách hàng có mức độ tỉnh thức cao, họ sẽ đánh giá chính xác hơn về chất lượng trải nghiệm thương hiệu.

3.1. Tác động của tỉnh thức trong tương tác

Nghiên cứu chứng minh rằng tỉnh thức tương tác giúp khách hàng nhận thức rõ hơn về chất lượng trải nghiệm thương hiệu. Khi khách hàng có sự tỉnh thức cao, họ sẽ đánh giá chính xác hơn về các yếu tố như hành vi phù hợp và sự tương đồng từ những khách hàng khác. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn lý do vì sao họ tin tưởng thương hiệu, từ đó tạo nền tảng cho sự gắn kết lâu dài.

IV. Kết quả nghiên cứu và hàm ý quản trị

Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả quan trọng về mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng khác, trải nghiệm thương hiệu, niềm tin thương hiệu, và gắn kết thương hiệu, với vai trò điều tiết của tỉnh thức tương tác. Các hàm ý quản trị được đề xuất bao gồm việc xây dựng chiến lược quản trị quan hệ khách hàng, cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng, và khai thác yếu tố tỉnh thức tương tác.

4.1. Hàm ý quản trị từ nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các nhà quản trị nên tập trung vào việc xây dựng hồ sơ khách hàng và phân khúc khách hàng dựa trên các yếu tố như sự tương đồng, ngoại hình, và hành vi phù hợp. Đồng thời, việc cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng thông qua việc khai thác các yếu tố trải nghiệm thương hiệu, niềm tin thương hiệu, và gắn kết thương hiệu cũng được khuyến nghị. Ngoài ra, việc ứng dụng yếu tố tỉnh thức tương tác trong các chiến lược marketing sẽ giúp tăng cường sự gắn kết của khách hàng với thương hiệu.

13/02/2025
Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng khác trải nghiệm thương hiệu niềm tin thương hiệu và gắn kết thương hiệu vai trò điều tiết của tỉnh thức tương tác

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Giới thiệu Chương một trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài, dựa trên bối cảnh thực tiễn và nền tảng lý thuyết từ đó đưa ra vấn đề cần nghiên cứu. Đây chính là cơ sở nền tảng để đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cần tìm hiểu thông qua việc làm rõ câu hỏi nghiên cứu. Chương này cũng trình bày đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và các đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn của đề tài.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1.1 Bối cảnh thực tiễn Sheth & Sisodia, (1999) đã chỉ ra rằng tiếp thị là một ngành theo ngữ cảnh, do đó, tác động của các thị trường mới nổi đối với các quan điểm và thực tiễn tiếp thị hiện có là rất sâu sắc (Sheth, 2011). Nhiều nghiên cứu đã đề cập đến Việt Nam như một thị trường mới nổi, phát triển nhanh và chứng minh đây là một môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp triển khai các chiến lược tiếp thị thực tiễn, khám phá các quan điểm và thực tiễn hành vi mới trong tiếp thị (Sheth, 2011).

Hầu hết các thị trường mới nổi đều có tính địa phương cao và phần lớn sự cạnh tranh đến từ các hàng hoá hoặc dịch vụ không có thương hiệu và hành vi mua thì nghiêng về quyết định vì nhu cầu tiêu dùng hơn là quyết định vì thương hiệu. Vì vậy, hành vi mua dựa trên thương hiệu là rất cần được xây dựng cho khách hàng ở thị trường mới nổi, trong đó tập trung vào xây dựng trải nghiệm thương hiệu tích cực, dẫn đến niềm tin thương hiệu và đi đến sự gắn kết với thương hiệu. Với dân số tính đến ngày 30/12/2022 là 99.461,71 nghìn người và đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ với độ tuổi trung bình là 33,7 tuổi (Tổng Cục Thống kê, 2023) - đây chính là thị trường hấp dẫn thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Nhiều công ty toàn cầu hiện đang hướng sự chú ý đến Việt Nam vì người Việt Nam mong muốn có một cuộc sống chất lượng hơn so với những người tiêu dùng có thu nhập tương đương ở các quốc gia đang phát triển khác (Sheth, 2011).

Để duy trì khả năng cạnh tranh và thành công tại thị trường Việt Nam đòi hỏi các nhà chiến lược thương hiệu phải quan tâm xây dựng sự trải nghiệm thương hiệu cho người tiêu dùng, từ đó hình thành nên niềm tin thương hiệu và thúc đẩy sự gắn kết với thương hiệu. 2 Một vấn đề cần xem xét đến, đó là, vào tháng 05/2021 số ca mắc COVID-19 ở Việt Nam gia tăng, chính phủ áp dụng giãn cách, bắt buộc mọi người phải ở nhà và chỉ ra ngoài mua những nhu cầu thiết yếu và phần lớn các nhà bán lẻ tạp hoá truyền thống cũng được yêu cầu đóng cửa, vì vậy, nhiều khách hàng đã mua sắm tại các cửa hàng tiện lợi, siêu thị và trung tâm mua sắm (Euromonitor International, 2022b), và ngay cả khi đại dịch COVID-19 được kiểm soát với tình hình kinh tế khó khăn, người tiêu dùng buộc phải thắt chặt chi tiêu và có xu hướng tập trung mua sắm nhóm hàng hoá thiết yếu, thì Euromonitor International (2022b) dự báo những khách hàng này vẫn sẽ tiếp tục mua sắm tại các siêu thị, vì họ đã hình thành thói quen mua sắm trong đại dịch. Doanh số bán lẻ tại các siêu thị và trung tâm thương mại là 2.429,339 nghìn tỷ đồng so với doanh số bán lẻ tại các điểm bán không phải là siêu thị và trung tâm thương mại là 159,152 nghìn tỷ đồng (Euromonitor International, 2022b). Bên cạnh đó, theo báo cáo của Tổng Cục thống kê (2023) thì tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước năm 2022 đạt 4.202, 440 nghìn tỷ đồng, tăng 12,6% so với cùng cùng năm 2022, trong đó Thành phố Hồ Chí Minh ước đạt 458,1 nghìn tỷ đồng, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm trước với 277,6 nghìn tỷ đồng doanh thu bán lẻ hàng hoá.

Số lượng trung tâm thương mại và siêu thị tính đến 31/12/2022 là 1.241, trong đó thành phố Hồ Chí Minh là 240 và thị trường bán lẻ của Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đang dần hồi phục với nguồn cung dồi dào từ các dự án trung tâm thương mại quy mô lớn, thực tế sự khôi phục của ngành bán lẻ sau đại dịch không chỉ vì ngành du lịch khởi sắc với lượng khách quốc tế và khách du lịch nội địa mà còn phần lớn đến từ việc thay đổi thói quen mua sắm của người dân ở kênh siêu thị, sự đa dạng của sản phẩm và môi trường mua sắm hiện đại, thoải mái, rộng rãi đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng, người tiêu dùng cũng đã quen hơn với những chuyến mua sắm hàng tuần đến trung tâm thương mại thay vì mua sắm ở chợ truyền thống hàng ngày (Ngo và ctg. Thực nghiệm cho thấy, tại các điểm bán trong trung tâm thương mại thì luôn hiện diện các khách hàng khác và tương tác giữa các khách hàng cùng mua sắm diễn ra với tần suất cao hơn rất nhiều so với tương tác giữa khách hàng và nhân viên tại trung tâm thương mại - vốn không hiện diện thường xuyên tại điểm bán. Chính vì vậy, các nhà nghiên cứu đã nỗ lực để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của nhận thức khách hàng khác tác động đến khả năng nhận thức, tính cách cá nhân và trạng thái tình cảm của một khách 3 hàng trong cùng không gian tiêu dùng (Hanks và ctg., 2020) theo hướng hình thành trải nghiệm khác nhau, dẫn đến có niềm tin và sự gắn kết khác nhau.2 Bối cảnh lý thuyết Hiện nay, với quá nhiều sự lựa chọn thì trải nghiệm thương hiệu của khách hàng không còn chỉ dựa trên chất lượng hay giá sản phẩm mà phụ thuộc rất nhiều vào trải nghiệm mà khách hàng có được (Brakus và ctg., 2009); đặc biệt, trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ, bên cạnh các yếu tố tại hệ thống trung tâm thương mại như: âm nhạc, màu sắc, ánh sáng, phong cách trang trí, thiết kế mới lạ, cung cách phục vụ của nhân viên,…. tác động đến quá trình hình thành trải nghiệm (Bitner, 1992; Messaoud & Debabi, 2016; Rigby & Bilodeau, 2015), thì còn có yếu tố nhận thức khách hàng khác trong cùng điểm mua sắm cũng đóng vai trò hình thành nên trải nghiệm của khách hàng.

Trải nghiệm của khách hàng sẽ khác nhau về cường độ, thời lượng, thời điểm và cách đánh giá (Brakus và ctg., 2009), nhưng yếu tố “tác động con người” chiếm phần trọng yếu, không thể tách rời trong quá trình khách hàng trải nghiệm tại điểm bán; do đó, hành vi tiêu dùng của các cá nhân trong môi trường kinh doanh bán lẻ sẽ không thể hiểu đầy đủ nếu các nhà nghiên cứu không xem xét các ảnh hưởng xã hội xảy ra (Tombs & McColl-Kennedy, 2003). Một trong những yếu tố ảnh hưởng xã hội quan trọng nhưng bị bỏ qua nhiều nhất hiện nay là nhận thức khách hàng khác (other customer perceptions – OCP) (Argo và ctg., 2008; Brocato và ctg., 2012; Hyun & Han, 2015) trong môi trường kinh doanh bán lẻ. Khách hàng khác này đã có trải nghiệm về thương hiệu ở cùng điểm bán, họ có khả năng tác động đến những người khác và lây lan trải nghiệm hiện có của họ, từ đó ảnh hưởng đến niềm tin và quyết định gắn bó với thương hiệu (Martin, 1996; Moore và ctg. Trong quá trình trải nghiệm thương hiệu để gia tăng niềm tin thương hiệu và tạo nên sự gắn kết với thương hiệu lâu dài thì khách hàng không còn thụ động đón nhận những giá trị mà thương hiệu đem lại, mà họ yêu cầu được trở thành người tham gia tích cực vào việc tạo ra trải nghiệm (Prahalad & Ramaswamy, 2000; Vargo & Lusch, 2004; Wikström, 1996).

Đây chính là quá trình tương tác giữa khách hàng khác và khách hàng tiêu điểm, vì vậy nhận thức khách hàng khác ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến trải nghiệm thương hiệu của khách hàng (Moore và ctg. Thêm vào đó, Hanks và ctg. (2020) nhấn mạnh thực tế sự hiểu biết của khách hàng về nhận thức khách hàng khác quan trọng hơn nhận thức của họ về nhân viên phục vụ tại điểm bán, do đó, tương tác khách hàng 4 đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định trải nghiệm tích cực để xây dựng niềm tin và gắn kết thương hiệu (Zha và ctg. Chaudhuri & Holbrook (2001) cho rằng những trải nghiệm của khách hàng về thương hiệu được tạo ra trong một thời gian ngắn, trong khi để có được niềm tin thương hiệu thì đòi hỏi cả một quá trình khách hàng suy nghĩ, cân nhắc và tích luỹ trải nghiệm; do đó, niềm tin thương hiệu có thể là cầu nối giữa trải nghiệm và gắn kết thương hiệu (Casalo và ctg.

Quá trình nghiên cứu trải nghiệm thương hiệu và niềm tin thương hiệu trong mối quan hệ khách hàng khác – khách hàng tiêu điểm có vẻ đơn giản, nhưng để có sự ảnh hưởng này đòi hỏi mức độ cảm nhận, sự chú ý và nhận thức của các cá nhân. Do đó, tồn tại một cơ chế khác biệt ảnh hưởng tiềm ẩn để kích hoạt sự chú ý của một cá nhân đối với các tác động bên ngoài – cơ chế này được Ngo và ctg. (2016) gọi là Tỉnh thức. Đối với lĩnh vực marketing, thương hiệu thì yếu tố tỉnh thức chỉ mới được nghiên cứu gần đây qua các tác giả Fiol & O’Connor (2003), Rerup (2005), Sheth và ctg.

(2011), Naresh và ctg. (2012),… Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu vẫn chưa đem lại sự ảnh hưởng rõ nét và đến Ndubisi (2012b) thì ảnh hưởng của tỉnh thức trong quá trình trải nghiệm thương hiệu hay ra quyết định tiêu dùng của khách hàng mới được giới hàn lâm chú ý. Gần đây, Ngo và ctg. (2016) đã kiểm định tỉnh thức trong mối quan hệ giữa nhận thức tiêu dùng và trải nghiệm thương hiệu; và đã chỉ ra tỉnh thức là yếu tố then chốt hình thành nên các trải nghiệm thương hiệu tích cực trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ.

Lĩnh vực nghiên cứu tỉnh thức ngày càng mở rộng và tập trung chủ yếu vào cá nhân, vô số các tương tác giữa các cá nhân xảy ra trong cuộc sống hàng ngày tạo cơ hội cho mọi người cần trao dồi tỉnh thức trong suốt các hoạt động tương tác đó. Vì vậy, Pratscher và ctg. (2018) đề xuất khái niệm tỉnh thức tương tác (interpersonal mindfulness - IM) như là một phương tiện để hiểu cơ chế của tỉnh thức trong các tương tác giữa các cá nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ